Tải Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Quảng Ninh 2026
Nội dung chính
Tải Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Quảng Ninh 2026
Theo đó, Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Quảng Ninh 2026 tại Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND như sau:
1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND
a) Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí quy định trong bảng giá đất; diện tích áp dụng tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND
- Bổ sung 51 vị trí giá đất vào Bảng giá đất, gồm 16 vị trí giá đất tại địa bàn các xã Thống Nhất, Điền Xá, Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Đức và Hoành Mô vào Phụ lục số 01 và 35 vị trí tại địa bàn các phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Liên Hòa, Quảng Yên, Hà Tu và Hoành Bồ vào Phụ lục số 02.
- Sửa đổi tên gọi đối với 90 vị trí trong Bảng giá đất, gồm 14 vị trí tại địa bàn các xã Thống Nhất, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hoành Mô và Quảng Hà tại Phụ lục số 01 và 76 vị trí tại địa bàn các phường, đặc khu: Mạo Khê, Đông Mai, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Hà An, Việt Hưng, Hà Lầm, Hồng Gai, Hoành Bồ, Móng Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Móng Cái 2, Vân Đồn và Cô Tô tại Phụ lục số 02.
- Hủy bỏ đối với 08 vị trí giá đất trong Bảng giá đất, gồm 01 vị trí tại xã Điền Xá tại Phụ lục số 01 và 07 vị trí tại địa bàn các phường Mạo Khê, Hồng Gai, Hoành Bồ, Móng Cái 2 tại Phụ lục số 02.
(Chi tiết tại các biểu số 01, 02, 03 kèm theo Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND).
Tải Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Quảng Ninh 2026

Tải Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Quảng Ninh 2026
Hiệu lực thi hành của Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND sửa đổi bảng giá đất Quảng Ninh 2026
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/7/2026.
Trường hợp có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính của xã, thôn, bản, khu phố do chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới thì mức giá đất tại các vị trí vẫn giữ nguyên theo Bảng giá đất hiện hành, không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, điều chỉnh lại tên vị trí đất trong Bảng giá đất.
Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Quảng Ninh 2026
Theo Điều 3 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND, tiêu chí cụ thể xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Quảng Ninh 2026 như sau:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp
Vị trí đất trong bảng giá đất được xác định theo từng địa bàn hành chính xã, phường, đặc khu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP như sau:
+ Khu vực 1: là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất: là đất nông nghiệp thuộc địa bàn hành chính phường.
+ Khu vực 2: là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với Khu vực 1: là đất nông nghiệp thuộc địa bàn hành chính xã và đặc khu.
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở nông thôn, đất ở đô thị, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) được xác định như sau:
+ Vị trí 1: là các thửa đất bám đường, đoạn đường, phố, ngõ xóm có tên trong bảng giá (sau đây gọi chung là đường có tên trong bảng giá đất) mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
+ Vị trí 2: là các thửa đất bám đường nhánh của vị trí 1, có chiều rộng đường từ 3m trở lên. Trường hợp chiều rộng đường không bằng nhau, thì chiều rộng đường áp dụng vị trí 2 được tính từ đầu đường (lối ra vị trí 1) đến điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 3m; từ điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 3m đến cuối đường áp dụng vị trí 3.
+ Vị trí 3: là các thửa đất bám đường nhánh của vị trí 2 hoặc vị trí 1, có chiều rộng đường từ 2m đến dưới 3m. Trường hợp chiều rộng đường không bằng nhau, thì chiều rộng đường áp dụng vị trí 3 được tính từ đầu đường (lối ra vị trí 2 hoặc vị trí 1) đến điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 2m; từ điểm có chiều rộng đường nhỏ hơn 2m đến cuối đường áp dụng vị trí 4.
+ Vị trí 4: là vị trí các thửa đất còn lại không thuộc vị trí 1, 2, 3.
+ Chiều rộng đường được xác định theo hiện trạng sử dụng đường (không có tranh chấp, lấn chiếm), là khoảng cách ngang giữa hai mép ngoài của phần đường xe chạy và được tính từ điểm đầu đến cuối đường. Trường hợp thửa đất có nhiều đường vào thì xác định theo vị trí đường có mức giá cao nhất.
