Hồ sơ, trình tự điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thanh Hóa như thế nào?
Nội dung chính
Hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thanh Hóa gồm những gì?
Theo Điều 14 Quyết định 55/2026/QĐ-UBND, hồ sơ điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thanh Hóa gồm:
- Đơn theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND; kèm theo Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có thay đổi);
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024;
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo Mẫu do Bộ Tài chính quy định.

Hồ sơ, trình tự điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thanh Hóa như thế nào?
Trình tự điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thanh Hóa như thế nào?
Theo Điều 14 Quyết định 55/2026/QĐ-UBND, trình tự điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Thanh Hóa như sau:
- Tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ cho Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai:
+ Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
+ Kiểm tra thực địa thửa đất (nếu cần thiết);
+ Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (hồ sơ gồm: Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; tờ trình theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND; dự thảo quyết định theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định 55/2026/QĐ-UBND);
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
- Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:
+ Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
+ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan Thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (kèm theo hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính) trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm có Quyết định điều chỉnh quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm có Quyết định phê duyệt giá đất (đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất);
+ Cơ quan Thuế tổ chức việc tính, thu tiền thuê đất, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm theo quy định; xác định đơn giá thuê đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đồng thời, thông báo cho người sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có);
+ Cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và người sử dụng đất;
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 37 kèm theo Quyết định này (nếu có); chuyển giấy chứng nhận sang cho Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
