Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ (Quyết định 49/2025/QĐ-UBND)
Mua bán Đất tại Cần Thơ
Nội dung chính
Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ (Quyết định 49/2025/QĐ-UBND)
Ngày 15/12/2025, UBND thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 49/2025/QĐ-UBND ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Ban hành kèm theo Quyết định 49/2025/QĐ-UBND Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Tại Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 49/2025/QĐ-UBND nêu định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng, cập nhật các CSDL thành phần của CSDL đất đai sau đây: CSDL địa chính; CSDL thống kê, kiểm kê đất đai; CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; CSDL giá đất; CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Đối tượng áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ gồm: các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và môi trường, đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các công việc về xây dựng CSDL đất đai.

Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ (Quyết định 49/2025/QĐ-UBND) (Hình từ Internet)
Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ (Quyết định 49/2025/QĐ-UBND) được áp dụng từ khi nào?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 49/2025/QĐ-UBND quy định hiệu lực thi hành như sau:
- Quyết định 49/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025.
- Quyết định 53/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hậu Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định 49/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.
Như vậy, định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ được áp dụng từ ngày 15/12/2025.
Bên cạnh đó, tại Điều 3 Quyết định 49/2025/QĐ-UBND có quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:
Các dự án, công trình về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai thực hiện trước ngày Quyết định 49/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
- Đối với khối lượng công việc đã thực hiện và nghiệm thu trước ngày Quyết định 49/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với khối lượng công việc chưa thực hiện thì điều chỉnh, bổ sung dự toán và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định 49/2025/QĐ-UBND.
- Khi các nội dung có liên quan đến các định mức kinh tế - kỹ thuật tại Quyết định 49/2025/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi các cơ quan có thẩm quyền cao hơn hoặc cơ quan ban hành Quyết định 49/2025/QĐ-UBND thì các nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Quy định về định mức lao động tại Quyết định 49/2025/QĐ-UBND
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 49/2025/QĐ-UBND có quy định định mức lao động là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể):
- Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
- Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo quy định tại Thông tư 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đôi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
- Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm.
- Công lao động bao gồm:
+ Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
+ Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
*Trên đây là thông tin "Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại Cần Thơ (Quyết định 49/2025/QĐ-UBND)"
