Cập nhật thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (cá nhân cư trú)

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15). Vậy thuế suất thuế TNCN năm 2026 đối với cá nhân cư trú theo Luật mới này như thế nào?

Nội dung chính

    Thời điểm áp dụng thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (cá nhân cư trú)

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15).

    Tại khoản 1 và khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

    Sau đây là thời điểm áp dụng thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất đối với cá nhân cư trú theo từng loại thu nhập:

    Khoản thu nhập chịu thuế TNCN năm 2026

    Thời điểm áp dụng thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

    Thu nhập từ kinh doanh

    Áp dụng từ 01/01/2026

    Thu nhập từ tiền lương, tiền công

    Áp dụng từ 01/01/2026

    Thu nhập từ đầu tư vốn

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ trúng thưởng

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ tiền bản quyền

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng

    Áp dụng từ 01/07/2026

    Cập nhật thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (cá nhân cư trú)

    Cập nhật thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (cá nhân cư trú) (Hình từ Internet)

    Cập nhật thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (cá nhân cư trú)

    Cập nhật thuế suất thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (cá nhân) tại đây:

    I. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/01/2026)

    (1) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

    (2) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên 500 triệu đồng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

    - Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

    - Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

    - Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

    - Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

    Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại (4) không áp dụng cách tính thuế quy định tại (2).

    (3) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

    - Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại (1);

    - Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

    - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

    - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

    - Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

    - Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

    (4) Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại (1) nhân (x) với thuế suất 5%.

    II. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Điều 8, Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/01/2026) như sau:

    Bậc thuế

    Phần thu nhập tính thuế/năm

    (triệu đồng)

    Phần thu nhập tính thuế/tháng

    (triệu đồng)

    Thuế suất (%)

    1

    Đến 120

    Đến 10

    5

    2

    Trên 120 đến 360

    Trên 10 đến 30

    10

    3

    Trên 360 đến 720

    Trên 30 đến 60

    20

    4

    Trên 720 đến 1.200

    Trên 60 đến 100

    30

    5

    Trên 1.200

    Trên 100

    35

    III. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo Điều 12 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): thuế suất 5%.

    IV. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026)

    Thuế suất 20% thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó:

    - Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan.

    - Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng.

    V. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): Thuế suất 0,1%.

    VI. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): Thuế suất 2%.

    VII. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng theo Điều 15 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): Thuế suất 10% phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng.

    VIII. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền theo Điều 16 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): Thuế suất 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng.

    IX. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo Điều 17 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): Thuế suất 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng.

    X. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026): Thuế suất 10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh.

    XI. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Áp dụng từ 01/7/2026):

    - Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”: Thuế suất 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh;

    - Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các - bon: Thuế suất 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh;

    - Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá: Thuế suất 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh;

    - Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng: Thuế suất 0,1% giá chuyển nhượng.

    saved-content
    unsaved-content
    1