Biểu thuế TNCN 2026 5 bậc chi tiết? Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1 hay 1/7/2026?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15). Vậy, biểu thuế TNCN 2026 5 bậc chi tiết như thế nào? Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1 hay 1/7/2026?

Nội dung chính

    Biểu thuế TNCN 2026 5 bậc chi tiết

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15).

    Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế TNCN 2026 5 bậc như sau:

    Bậc thuế

    Phần thu nhập tính thuế/năm

    (triệu đồng)

    Phần thu nhập tính thuế/tháng

    (triệu đồng)

    Thuế suất (%)

    1

    Đến 120

    Đến 10

    5

    2

    Trên 120 đến 360

    Trên 10 đến 30

    10

    3

    Trên 360 đến 720

    Trên 30 đến 60

    20

    4

    Trên 720 đến 1.200

    Trên 60 đến 100

    30

    5

    Trên 1.200

    Trên 100

    35

    >>> Xem thêm: Tổng hợp văn bản về thuế thu nhập cá nhân năm 2026? Luật, Nghị định, Thông tư về thuế TNCN năm 2026

    Biểu thuế TNCN 2026 5 bậc chi tiết? Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1 hay 1/7/2026?

    Biểu thuế TNCN 2026 5 bậc chi tiết? Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1 hay 1/7/2026? (Hình từ Internet)

    Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng từ 1/1 hay 1/7/2026?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

    Điều 9. Biểu thuế luỹ tiến từng phần
    1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
    ...

    Bên cạnh đó, Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

    Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
    1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
    2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
    3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

    Đồng thời, căn cứ theo Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

    Điều 29. Hiệu lực thi hành
    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
    2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
    ...

    Căn cứ các quy định trên, biểu thuế TNCN 2026 5 bậc áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

    Như vậy, biểu thuế TNCN 5 bậc theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026).

    Quy định về người nộp thuế TNCN theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025

    Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

    - Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

    - Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

    + Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

    + Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

    + Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

    Quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

    Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:

    Căn cứ quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú; kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

    saved-content
    unsaved-content
    1