Luật Đất đai 2024

Luật Quản lý thuế 2025

Số hiệu 108/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 10/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 108/2025/QH15

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế bao gồm:

a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.

3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuế là một khoản phải nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh theo quy định của các luật thuế.

2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (sau đây gọi là khoản thu khác) là các khoản thu được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này.

3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu là các khoản thu được quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật này.

4. Tiền thuế nợ là tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước khi hết thời hạn nộp theo quy định.

5. Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống xử lý tập trung, tích hợp trên nền tảng dữ liệu số, có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu về thuế nhằm cung cấp các dịch vụ số cho người nộp thuế; hỗ trợ quản lý thuế bằng phương thức điện tử; áp dụng công nghệ để hỗ trợ tối đa tự động hoá các quy trình nghiệp vụ.

6. Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh; nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.

7. Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.

8. Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán.

9. Hồ sơ thuế, hồ sơ khoản thu khác (sau đây gọi là hồ sơ thuế) là hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ nộp thuế, hồ sơ nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ hoàn khoản thu khác, hồ sơ miễn thuế, hồ sơ miễn khoản thu khác, hồ sơ giảm thuế, hồ sơ giảm khoản thu khác, hồ sơ không chịu thuế, hồ sơ không thu thuế, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, hồ sơ miễn tiền chậm nộp, hồ sơ miễn tiền phạt, hồ sơ không tính tiền chậm nộp, hồ sơ gia hạn nộp thuế, hồ sơ gia hạn nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp tiền thuế nợ, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ hải quan.

10. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là việc áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế.

11. Rủi ro về thuế là nguy cơ người nộp thuế không tuân thủ pháp luật dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước.

12. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và công cụ phân tích dữ liệu để xác định, đánh giá, phân loại mức độ rủi ro về thuế theo tiêu chí do cơ quan quản lý thuế quy định, nhằm phân bổ nguồn lực, áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, tập trung xử lý các trường hợp rủi ro cao và kiểm soát kịp thời nguy cơ vi phạm pháp luật trong quản lý thuế.

13. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế sử dụng hồ sơ, thông tin, tài liệu, dữ liệu về người nộp thuế để theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật về thuế và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp nhằm khuyến khích, hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, áp dụng chế độ ưu tiên đối với trường hợp tuân thủ tốt, tăng cường giám sát và xử lý kịp thời đối với trường hợp không tuân thủ.

14. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.

15. Cơ sở dữ liệu thương mại là tập hợp thông tin, số liệu kinh tế, tài chính và thương mại do các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, xử lý, chuẩn hóa và cung cấp trên thị trường.

16. Thông tin người nộp thuế là thông tin, dữ liệu về người nộp thuế và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuế cung cấp, do cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp, do cơ quan quản lý thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế.

17. Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn; các doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân là thành viên trong cùng một gia đình.

18. Giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết.

19. Giao dịch độc lập là giao dịch phát sinh giữa các bên không có quan hệ liên kết.

20. Nguyên tắc giao dịch độc lập là nguyên tắc được áp dụng trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết, theo đó các điều kiện trong giao dịch liên kết được xác định tương đương với các điều kiện trong giao dịch độc lập tương đồng trên thị trường.

21. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Nội dung quản lý thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

c) Quản lý thông tin người nộp thuế;

d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;

đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

3. Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế

1. Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

2. Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

a) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

b) Nguyên tắc giao dịch độc lập;

c) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

d) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

đ) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế

1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế

1. Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

2. Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

3. Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

4. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

5. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế

1. Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; có đạo đức công vụ, tinh thần phục vụ người nộp thuế, tuân thủ kỷ luật, kỷ cương hành chính; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.

2. Công chức quản lý thuế được áp dụng chế độ chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, biển hiệu của công chức quản lý thuế nhằm bảo đảm công tác quản lý thuế, khuyến khích, nâng cao trách nhiệm, tính chuyên nghiệp và hiệu quả thực thi công vụ.

3. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

4. Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính cho hoạt động của lực lượng quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế; trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước hằng năm để xây dựng và vận hành hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý thuế, hóa đơn điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Chương II

CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ THUẾ

Mục 1. ĐĂNG KÝ THUẾ

Điều 10. Đăng ký thuế

1. Phạm vi đăng ký thuế bao gồm đăng ký thuế lần đầu; thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; chấm dứt hiệu lực mã số thuế; khôi phục mã số thuế.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.

3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

4. Thời hạn đăng ký thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Điều 11. Mã số thuế

1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

2. Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

3. Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Mã số thuế được sử dụng như sau:

a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Mục 2. KHAI THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; TÍNH THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; KHẤU TRỪ THUẾ

Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế

1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác và tự tính số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác và các dịch vụ khác thì trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện việc khai, nộp thuế, khoản thu khác tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Khấu trừ, khai thay, nộp thay:

a) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế phải thực hiện khấu trừ thuế của người nộp thuế và khai, nộp số thuế đã khấu trừ;

b) Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp khai thay, nộp thay thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan phải thực hiện khai thay, nộp thay thuế, khoản thu khác cho người nộp thuế;

c) Người nộp thuế không phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đã được khấu trừ, khai thay, nộp thay.

4. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời hạn trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này được gia hạn như sau:

a) Đối với trường hợp khai thuế, khoản thu khác theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Đối với trường hợp khai quyết toán thuế, khoản thu khác, thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, khoản thu khác;

b) Trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác quy định tại điểm a khoản này, Chính phủ quy định phù hợp với tình hình thực tế.

5. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:

 a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;

b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;

c) Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án;

d) Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp còn sai, sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra dẫn đến phát sinh tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn, giảm số thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa thì người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát hồ sơ giải trình liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra của người nộp thuế, trường hợp chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra thuế liên quan đến hồ sơ giải trình chịu trách nhiệm về sai, sót chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra trong trường hợp tuân thủ chưa đúng quy định tại điểm n khoản 1 Điều 38 của Luật này;

đ) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn thì bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện;

e) Chính phủ quy định các trường hợp cơ quan điều tra đề nghị không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án và trách nhiệm thông báo của cơ quan điều tra cho cơ quan thuế khi kết thúc yêu cầu liên quan đến vụ án quy định tại điểm c khoản này và các trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế quy định tại điểm đ khoản này.

6. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

7. Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam; đồng tiền tính thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam. Chính phủ quy định các trường hợp được khai, tính bằng ngoại tệ.

8. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 và điểm b khoản 4 Điều này và các nội dung sau: các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; kỳ tính thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này; việc khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; việc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết, báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp; trình tự, thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác.

9. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm a khoản 4 Điều này và các nội dung sau: thời hạn nộp hồ sơ khai đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và khoản thu khác; kỳ tính thuế đối với từng loại thuế, khoản thu khác; việc khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; hình thức nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác; cơ quan quản lý thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: việc quyết toán thuế và xử lý tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong trường hợp hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Mục 3. NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; GIA HẠN NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XỬ LÝ TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA; XỬ LÝ CHẬM NỘP TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC

Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo một trong các phương thức sau:

a) Nộp theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

b) Nộp trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.

3. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật này. Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác bằng đồng tiền nào thì nộp bằng đồng tiền đó.

4. Người nộp thuế sau khi nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được cấp chứng từ nộp tiền. Trường hợp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp.

Cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều này khi cấp chứng từ nộp tiền cho người nộp thuế thì đồng thời chuyển thông tin cho cơ quan quản lý thuế để hạch toán, thanh toán nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt cho người nộp thuế.

Mã định danh khoản phải nộp là một dãy các ký tự được tạo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, có tính duy nhất cho từng khoản phải nộp của người nộp thuế.

5. Việc xác định ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:

a) Trường hợp nộp theo phương thức điện tử thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi trên chứng từ nộp tiền;

b) Trường hợp nộp trực tiếp thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thu tiền của người nộp thuế và được ghi nhận trên chứng từ thu tiền.

6. Việc nộp tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc gia hạn nộp tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật này.

7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.

9. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 7 Điều này và các nội dung sau: việc tra soát và xử lý chứng từ nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, việc giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.

Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.

2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.

Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác

1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:

a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;

b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;

c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;

d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;

đ) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;

e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;

g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;

h) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;

i) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.

4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.

5. Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này.

6. Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều này.

Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:

a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

c) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc;

e) Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới được thành lập từ doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

c) Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi chuyển đổi. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp sau chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

d) Việc tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không làm thay đổi thời hạn nộp thuế và khoản thu khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới không nộp thuế và khoản thu khác đầy đủ theo thời hạn nộp thuế và khoản thu khác đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

3. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

a) Người được thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết trong phần di sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế. Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự;

b) Người quản lý tài sản của người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trong phần tài sản của người đó;

c) Trường hợp Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì số tiền thuế nợ đã xóa theo quy định tại Điều 21 của Luật này được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.

4. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, trừ trường hợp do thay đổi địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.

5. Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

b) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

c) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.

6. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn:

a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn trực tiếp hoặc gián tiếp cho tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thì bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng. Trường hợp cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nơi bên chuyển nhượng vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về thuế.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 4. HOÀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; MIỄN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; GIẢM THUẾ, KHOẢN THU KHÁC; KHÔNG THU THUẾ; KHÔNG CHỊU THUẾ

Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Các trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

b) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn trả theo quy định tại Điều 15 của Luật này;

c) Hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì người được thừa kế hoặc người được Tòa án giao quản lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được nhận tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là hoàn thuế) lập và gửi hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

3. Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế hoặc số tiền hoàn thuế để hoàn thuế trước cho người nộp thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế. Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

5. Thẩm quyền quyết định hoàn thuế, thu hồi hoàn thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc hoàn thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cơ quan thuế quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế tự động quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi hoàn thuế đối với trường hợp đã hoàn thuế quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: trường hợp không hoàn thuế; trường hợp hoàn thuế trước cho người nộp thuế; trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế; thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và các nội dung sau: trình tự, thủ tục hoàn thuế; trình tự, thủ tục thu hồi hoàn thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế; bù trừ nợ qua hoàn thuế.

Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế

1. Các trường hợp miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế:

a) Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về phí và lệ phí;

b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số tiền thuế phải nộp hằng năm theo mức quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công hằng năm và các loại thuế khác theo mức quy định của Chính phủ.

2. Người nộp thuế thuộc trường hợp được miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là miễn thuế, giảm thuế), không thu thuế, không chịu thuế lập và gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Cơ quan thuế quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp miễn thuế, giảm thuế tự động quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế đối với trường hợp đã miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và các nội dung sau: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của cơ quan quản lý thuế; trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế.

Mục 5. KHOANH TIỀN THUẾ NỢ, XÓA TIỀN THUẾ NỢ

Điều 20. Khoanh tiền thuế nợ

1. Các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ:

a) Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

b) Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

c) Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

d) Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

đ) Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử;

e) Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định việc khoanh tiền thuế nợ, chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ.

3. Cơ quan quản lý thuế theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để đôn đốc thu hồi tiền thuế nợ.

4. Người nộp thuế tạm thời chưa bị tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh tiền thuế nợ. Sau khi chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế thực hiện tính đủ tiền chậm nộp kể từ thời điểm hết hạn nộp thuế theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: thời gian, số tiền thuế nợ được khoanh; các trường hợp chấm dứt hiệu lực của quyết định khoanh nợ; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cách thức, tiêu chí xác định trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ.

Điều 21. Xoá tiền thuế nợ

1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:

a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;

c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;

d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

2. Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trước khi quay lại sản xuất, kinh doanh hoặc thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thì phải hoàn trả cho Nhà nước khoản tiền thuế nợ đã được xóa.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp kết quả xóa tiền thuế nợ trên địa bàn. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ kết quả xóa tiền thuế nợ để báo cáo Quốc hội khi quyết toán ngân sách nhà nước.

4. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1 Điều này và các nội dung sau: điều kiện xóa tiền thuế nợ; thẩm quyền xóa tiền thuế nợ; thời hạn giải quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ; trách nhiệm phối hợp của các tổ chức, cá nhân trong việc thu hồi tiền thuế nợ đã được xóa.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xóa tiền thuế nợ và trường hợp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Mục 6. KIỂM TRA THUẾ

Điều 22. Kiểm tra thuế

1. Nguyên tắc kiểm tra thuế:

a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;

b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;

c) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

d) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;

đ) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:

a) Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

b) Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;

c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

d) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

4. Quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế:

a) Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;

b) Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 của Luật này; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

b) Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

c) Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế:

a) Các trường hợp kiểm tra lại:

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;

b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;

c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;

d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;

đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.

2. Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;

b) Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;

c) Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;

d) Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.

Mục 7. ẤN ĐỊNH THUẾ

Điều 24. Ấn định thuế

1. Nguyên tắc ấn định thuế:

a) Ấn định thuế phải dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính, phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan;

b) Cơ quan quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.

2. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:

a) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;

b) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

c) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;

d) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

đ) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;

g) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;

h) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;

i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.

3. Chính phủ quy định các nội dung sau: căn cứ ấn định thuế; phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan thuế trong việc ấn định thuế.

Điều 25. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

a) Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

b) Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;

c) Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

d) Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;

e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;

g) Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

h) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;

i) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

2. Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1, khoản 2 Điều này và các nội dung sau: phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế.

Chương III

HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

Điều 26. Hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.

2. Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

4. Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.

5. Nguyên tắc, quyền và trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:

a) Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập, trừ trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ;

b) Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

c) Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định của Chính phủ;

d) Người nộp thuế có trách nhiệm triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kết nối, lưu trữ, bảo mật và truy xuất hóa đơn điện tử theo đúng định dạng chuẩn và quy định của pháp luật;

đ) Dữ liệu hóa đơn điện tử được quản lý tập trung, thống nhất để xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; được kết nối, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người mua.

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Căn cứ kết quả phân tích rủi ro, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bao gồm cả việc ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với các trường hợp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn;

e) Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử có trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm tra, phát hiện, cảnh báo trong sử dụng hóa đơn điện tử và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế;

g) Người mua có quyền và trách nhiệm yêu cầu người bán cung cấp hóa đơn điện tử khi mua hàng hóa, dịch vụ; được hưởng các biện pháp khuyến khích theo quy định của pháp luật.

6. Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng hóa đơn điện tử; ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử; xử lý hóa đơn điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo; chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử; tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử; biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ và thực hiện khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử từ nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên hằng năm theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Chứng từ điện tử

1. Chứng từ điện tử là chứng từ thu thuế, phí, lệ phí hoặc chứng từ khấu trừ thuế ở dạng dữ liệu điện tử do cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế cấp cho người nộp thuế bằng phương tiện điện tử.

2. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng chứng từ điện tử:

a) Việc đăng ký, quản lý, sử dụng chứng từ điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế;

b) Tổ chức lập chứng từ điện tử phải phản ánh đầy đủ, trung thực giao dịch phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của chứng từ đã lập.

3. Dịch vụ về chứng từ điện tử bao gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ chứng từ điện tử. Tổ chức cung cấp dịch vụ phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau: loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ điện tử; phương thức lập chứng từ điện tử, văn bản hành chính thuế điện tử; kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử; trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các nội dung sau: việc đăng ký sử dụng chứng từ điện tử; định dạng chứng từ điện tử; xử lý chứng từ điện tử đã lập; ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử và mẫu chứng từ điện tử tham khảo.

Chương IV

HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THUẾ, QUẢN LÝ THUẾ QUỐC TẾ

Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế

1. Ký kết, tham gia các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, diễn đàn quốc tế về thuế và tổ chức quốc tế khác.

2. Thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết phục vụ công tác quản lý thuế.

3. Thực hiện nghĩa vụ thành viên theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết và diễn đàn quốc tế về thuế phục vụ công tác quản lý thuế.

Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế

1. Tôn trọng chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

2. Tuân thủ điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

3. Bảo đảm bí mật thông tin và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế liên quan.

Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế

1. Đối tượng quản lý thuế quốc tế là các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi áp dụng của các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

2. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế trong quản lý thuế quốc tế:

a) Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền ký kết và thực hiện quyền, nghĩa vụ và bảo đảm lợi ích của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo các điều ước quốc tế;

b) Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế để thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bao gồm: thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).

Trong đó, MAP là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam nhằm giải quyết tranh chấp về thuế cho người nộp thuế để tránh bị đánh thuế hai lần đối với cùng một khoản thu nhập, tài sản hoặc giải quyết việc đánh thuế của cơ quan thuế một nước không đúng quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. APA là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế (APA đơn phương) hoặc giữa cơ quan thuế Việt Nam với người nộp thuế và cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam (APA song phương, đa phương). Thỏa thuận này nhằm xác định trước phương pháp xác định giá trong các giao dịch liên kết, phù hợp với nguyên tắc giao dịch độc lập để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong một khoảng thời gian cụ thể;

c) Đàm phán, ký và thực hiện các cam kết quốc tế về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Hướng dẫn thực hiện và xử lý hồ sơ áp dụng các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, điều ước quốc tế về thuế khác;

đ) Khai thác, trao đổi thông tin về người nộp thuế và hợp tác nghiệp vụ về thuế với các cơ quan thuế nước ngoài theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết và diễn đàn thuế quốc tế phục vụ công tác quản lý thuế;

e) Hợp tác và hỗ trợ hành chính khác về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết;

g) Triển khai thực hiện các quy định về Thuế tối thiểu toàn cầu, quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết và các nghĩa vụ thành viên khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết;

h) Tổ chức thu thập, xác minh thông tin từ cơ quan, tổ chức và người nộp thuế theo tiêu chuẩn trao đổi thông tin của diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin phục vụ mục đích thuế.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung, quy trình, thủ tục ký và thực hiện các cam kết quốc tế quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết các điểm e, g và h khoản 2 Điều này.

Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA

1. Mọi thỏa thuận đạt được để thực hiện MAP theo các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết và có hiệu lực sẽ được thực hiện theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đó.

2. Việc áp dụng cơ chế APA được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan do thủ trưởng cơ quan thuế quyết định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Việc áp dụng cơ chế APA phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu sử dụng trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết bao gồm: cơ sở dữ liệu thương mại; cơ sở dữ liệu quản lý thuế; thông tin dữ liệu của các doanh nghiệp được công bố công khai trên thị trường chứng khoán, thông tin, dữ liệu công bố trên các sàn giao dịch hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế; thông tin, dữ liệu do các bộ, ngành, cơ quan nhà nước công bố hoặc cung cấp chính thức cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; thông tin thu thập được thông qua hợp tác quốc tế về thuế do cơ quan quản lý thuế các nước, vùng lãnh thổ trao đổi theo các hiệp định, thỏa thuận về tránh đánh thuế hai lần, hỗ trợ hành chính thuế và các cơ chế chia sẻ thông tin đa phương.

4. APA có hiệu lực kể từ kỳ tính thuế mà trong kỳ tính thuế đó APA được ký kết hoặc từ năm liền kề sau năm ký kết căn cứ theo nội dung được cơ quan thuế và người nộp thuế thống nhất trong thỏa thuận.

Chương V

QUẢN LÝ RỦI RO, QUẢN LÝ TUÂN THỦ, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ, DỮ LIỆU VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 32. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế

1. Cơ quan quản lý thuế áp dụng quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ nhằm:

a) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế, tối ưu hóa nguồn lực của cơ quan quản lý thuế;

b) Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và khuyến khích người nộp thuế tự giác tuân thủ pháp luật về thuế; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

c) Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi không tuân thủ pháp luật về thuế.

2. Việc áp dụng quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

a) Bảo đảm khách quan, minh bạch, đúng quy định của pháp luật và không phân biệt đối xử;

b) Dựa trên phân tích dữ liệu khách quan, toàn diện và cập nhật;

c) Áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với đặc thù, mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro của từng nhóm, từng đối tượng người nộp thuế;

d) Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro.

3. Cơ quan quản lý thuế thực hiện chuyển đổi số, tự động hóa công tác quản lý dựa trên ứng dụng khoa học, công nghệ và dữ liệu lớn.

4. Giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.

5. Cơ quan, tổ chức sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp và không được yêu cầu người nộp thuế xuất trình chứng từ bằng giấy trong trường hợp dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này.

Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế

1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý về đăng ký thuế, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác, nợ thuế, khoản thu khác, hoàn thuế, khoản thu khác, kiểm tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các hoạt động nghiệp vụ khác.

2. Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để quyết định kiểm tra thuế trong thực hiện thủ tục hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật về hải quan.

3. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế bao gồm việc thu thập, xử lý thông tin về thuế; xây dựng tiêu chí và tổ chức đánh giá, phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động quản lý thuế; tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.

4. Cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.

Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế

1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý tuân thủ để phân bổ nguồn lực hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện và tạo môi trường kinh doanh công bằng, bao gồm:

a) Xây dựng hệ thống đánh giá và phân loại mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, đồng thời duy trì hồ sơ điện tử cho từng người nộp thuế, gồm các thông tin về: tần suất vi phạm pháp luật về thuế; tính chất và mức độ của hành vi vi phạm; mức độ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện thủ tục thuế, kiểm tra và chấp hành các quyết định xử lý vi phạm và các thông tin khác liên quan đến nghĩa vụ thuế;

b) Kết hợp giữa tuyên truyền, hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế tuân thủ tự nguyện với các biện pháp kiểm tra, giám sát dựa trên kết quả đánh giá mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và hành vi tuân thủ của người nộp thuế;

c) Áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ tốt pháp luật về thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử với cơ quan quản lý thuế, bao gồm dữ liệu về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, phạm vi và hình thức áp dụng chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế tuân thủ pháp luật.

2. Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất quản lý tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế bao gồm: việc xây dựng, quản lý hồ sơ người nộp thuế; xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí và tổ chức đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; hỗ trợ, khuyến khích người nộp thuế nâng cao năng lực tuân thủ; áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm tra sau thông quan và các biện pháp nghiệp vụ khác theo mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và các hoạt động quản lý tuân thủ trong quản lý thuế.

Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế

1. Hệ thống thông tin quản lý thuế xử lý tập trung, tích hợp; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ số cho người nộp thuế; bảo đảm thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời. Toàn bộ quá trình này được ghi nhận, lưu lịch sử trên hệ thống.

2. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành trên nền tảng dữ liệu số, kết nối và đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, các tổ chức hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Cơ quan quản lý thuế được quyền thu thập, tiếp cận, sử dụng và mua sắm các cơ sở dữ liệu thương mại có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kết nối, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu với các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng, triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia theo quy định và bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cung cấp.

4. Cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan.

Điều 36. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin

1. Thực hiện quản lý rủi ro công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương, các đơn vị có liên quan và cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm:

a) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo mật thông tin người nộp thuế trong toàn bộ quá trình xây dựng, triển khai và vận hành Hệ thống thông tin quản lý thuế;

b) Thực hiện quản lý rủi ro công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế;

c) Bảo đảm đầy đủ quyền lợi, nghĩa vụ của người nộp thuế trong trường hợp xảy ra sự cố công nghệ, không làm gián đoạn việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

3. Trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý thuế khi người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử dẫn đến người nộp thuế không thể thực hiện được nghĩa vụ thuế theo đúng thời hạn quy định thì người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế và không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ thuế của cơ quan thuế trong thời gian xảy ra sự cố.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương VI

QUYỀN, NGHĨA VỤ; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BÊN LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ THUẾ

Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế

1. Người nộp thuế có các quyền sau:

a) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

b) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

c) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

d) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

đ) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

e) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

g) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

h) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

i) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

k) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 của Luật này;

l) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

m) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

n) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

o) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

p) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

q) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

r) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

2. Người nộp thuế có nghĩa vụ sau:

a) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

b) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

c) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

d) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;

đ) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;

e) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

g) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

h) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

i) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

k) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

l) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

m) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

n) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

o) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

p) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục tra soát, điều chỉnh thông tin, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo yêu cầu của người nộp thuế.

Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế

1. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế:

a) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các loại thuế theo quy định của của pháp luật về thuế, tiền chậm nộp, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Tổ chức thực hiện quản lý thu đối với các khoản thu khác gồm: phí và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền sử dụng khu vực biển; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn nhà nước tại doanh nghiệp; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, cổ tức và lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đối với các khoản phí, lệ phí không do cơ quan quản lý thuế trực tiếp thu thì cơ quan, tổ chức được giao thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí thực hiện các nội dung quản lý thu theo quy định tại khoản 7 Điều 39 của Luật này.

Đối với các khoản thu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức khác nhưng giao cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm chuyển thông tin về việc xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan quản lý thuế tổ chức thu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp có sự thay đổi các thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đã chuyển cho cơ quan quản lý thuế thì cơ quan, tổ chức quản lý khoản thu có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế để điều chỉnh, thông báo số tiền thuế và khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của người nộp thuế;

c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giải thích pháp luật về thuế cho người nộp thuế; công khai quy trình, thủ tục hành chính thuế, các chương trình khuyến khích tuân thủ tự nguyện, chế độ ưu tiên tại trụ sở, trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và các phương tiện thông tin đại chúng; ứng dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả hỗ trợ người nộp thuế kê khai, báo cáo, thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao tuân thủ pháp luật về thuế;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định;

đ) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế và xử lý tra soát, điều chỉnh thông tin theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Xác nhận hoàn thành giao dịch trong trường hợp người nộp thuế hoàn thành giao dịch theo phương thức điện tử;

e) Cung cấp thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (bao gồm số tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa), thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế;

g) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong trường hợp gây thiệt hại trái pháp luật;

h) Thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định nghĩa vụ thuế phải nộp;

i) Xây dựng, vận hành hệ thống thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý thuế; bảo đảm an toàn dữ liệu, kết nối liên thông với hệ thống của các cơ quan nhà nước có liên quan;

k) Thực hiện hạch toán kế toán tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ quan quản lý thuế phải thu, đã thu, miễn, giảm, xóa nợ, hoàn trả theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về ngân sách nhà nước;

l) Tổ chức thực hiện công tác thống kê thuế theo quy định của pháp luật;

m) Quản lý thuế đối với các giao dịch xuyên biên giới, kinh tế số, thương mại điện tử, tài sản số và loại hình, giao dịch kinh tế mới phát sinh;

n) Công chức quản lý thuế có nhiệm vụ và chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ thuế đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó;

o) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn trong thực hiện thủ tục thuế.

2. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:

a) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin đầu tư, chủ sở hữu, tài khoản ngân hàng, tài chính và giải trình liên quan đến khai, tính, nộp thuế, khoản thu khác; yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác quản lý thuế, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế và phối hợp thực hiện nghĩa vụ thuế; mua và sử dụng thông tin, dữ liệu trong và ngoài nước phục vụ công tác quản lý thuế; sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành để thực hiện quản lý thuế và giải quyết thủ tục hành chính;

b) Thực hiện kiểm tra thuế; ấn định thuế theo quy định; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế; xử phạt vi phạm hành chính và công khai trường hợp vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng; áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh tạm dừng thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh khi đang xử lý vi phạm thuế; ủy nhiệm thu thuế cho tổ chức, cá nhân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế

1. Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thống nhất quản lý nhà nước về quản lý thuế, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong quản lý thuế;

b) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt cho các đối tượng, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh trong trường hợp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định;

c) Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình quản lý thuế theo yêu cầu.

2. Bộ Tài chính có nhiệm vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo phạm vi quản lý nhà nước có trách nhiệm sau đây:

a) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc triển khai chính sách thuế, quản lý thuế, thực hiện chuyển đổi số, chia sẻ thông tin, dữ liệu để phòng ngừa các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, thất thu ngân sách trong các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số, thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới, các mô hình kinh doanh mới và các lĩnh vực kinh doanh khác;

b) Kết nối, chia sẻ thông tin phục vụ quản lý thuế với cơ quan quản lý thuế bằng hình thức điện tử.

4. Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quyết định nhiệm vụ thu ngân sách hằng năm và giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế tại địa phương.

5. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan tại địa phương phối hợp với cơ quan quản lý thuế lập dự toán và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước trên địa bàn; thực hiện kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản đối với người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan quản lý thuế và cơ quan khác có thẩm quyền trong việc quản lý, thực hiện pháp luật về thuế;

c) Xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền;

d) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp.

6. Cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thực hiện tổ chức thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành và được áp dụng quy định về tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền nộp thừa theo quy định của Luật này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm c, d, h khoản 1 Điều 49 của Luật này, bao gồm:

a) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước, tổ chức được giao quản lý thu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

b) Tiền nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công từ việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết, xử lý tài sản công sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí;

c) Tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện;

d) Thu viện trợ;

đ) Tiền chậm nộp các khoản thu thuộc khoản này;

e) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

7. Cơ quan nhà nước, tổ chức được giao thu phí, lệ phí thực hiện tổ chức thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Phí và lệ phí; được áp dụng quy định về tính tiền chậm nộp, xử lý số tiền nộp thừa theo quy định của Luật này, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm c, d, h khoản 1 Điều 49 của Luật này.

8. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế thông qua phương thức điện tử:

a) Cơ quan cấp các loại giấy chứng nhận, giấy phép có nhiệm vụ cung cấp thông tin về nội dung giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, thông tin về chủ sở hữu, giấy phép hành nghề, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân và cung cấp thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

b) Kho bạc Nhà nước cung cấp thông tin về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, đã hoàn của người nộp thuế;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về nhà, đất cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sở hữu nhà của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

d) Cơ quan công an cung cấp, trao đổi thông tin khi phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực thuế; cung cấp thông tin về xuất cảnh, nhập cảnh và thông tin về đăng ký, quản lý phương tiện giao thông của người nộp thuế;

đ) Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại cung cấp thông tin về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của Việt Nam và nước ngoài; thông tin về quản lý thị trường;

e) Tòa án cung cấp, trao đổi thông tin về việc giải quyết phục hồi, phá sản, người bị Tòa án tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố là đã chết hoặc đã mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, thông tin về thừa kế theo pháp luật về dân sự;

g) Cơ quan nhà nước cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để thực hiện các thỏa thuận quốc tế hoặc điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước:

a) Thực hiện kiểm toán đối với hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp Kiểm toán nhà nước trực tiếp kiểm toán người nộp thuế theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước có nội dung kiến nghị về nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi biên bản hoặc báo cáo kiểm toán cho người nộp thuế và người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kiến nghị theo biên bản, báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Cơ quan quản lý thuế căn cứ hành vi vi phạm hành chính của người nộp thuế tại văn bản do Kiểm toán nhà nước lập và gửi cho cơ quan quản lý thuế để tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật này. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với kiến nghị của Kiểm toán nhà nước thì người nộp thuế có quyền khiếu nại kiến nghị của Kiểm toán nhà nước;

c) Trường hợp Kiểm toán nhà nước không trực tiếp kiểm toán đối với người nộp thuế mà thực hiện kiểm toán tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong báo cáo kiểm toán liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi bản trích sao các văn bản có kiến nghị liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp cho người nộp thuế để thực hiện. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, Kiểm toán nhà nước xem xét lại nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, Kiểm toán nhà nước chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế và khoản thu khác của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra:

a) Thực hiện thanh tra hoạt động của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật về thanh tra, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp cơ quan thanh tra trực tiếp thanh tra người nộp thuế theo quy định của Luật Thanh tra có nội dung kết luận về nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thanh tra có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi biên bản, kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra cho người nộp thuế và người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra của cơ quan thanh tra. Cơ quan quản lý thuế căn cứ hành vi vi phạm hành chính của người nộp thuế tại văn bản do cơ quan thanh tra lập và gửi cho cơ quan quản lý thuế để tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật này. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra và việc xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của cơ quan thanh tra thì người nộp thuế có quyền khiếu nại kết luận, quyết định của cơ quan thanh tra;

c) Trường hợp cơ quan thanh tra không trực tiếp thanh tra đối với người nộp thuế mà thực hiện thanh tra tại cơ quan quản lý thuế có nội dung kiến nghị nêu trong kết luận thanh tra hoặc quyết định xử lý sau thanh tra liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thanh tra có trách nhiệm xác định hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế của người nộp thuế và gửi bản trích sao có kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra liên quan đến nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp cho người nộp thuế để thực hiện. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận hoặc quyết định xử lý sau thanh tra của cơ quan thanh tra. Trường hợp người nộp thuế không đồng ý với nghĩa vụ thuế và khoản thu khác phải nộp thì người nộp thuế có văn bản đề nghị cơ quan quản lý thuế, cơ quan thanh tra xem xét lại nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp. Căn cứ đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thanh tra chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý thuế thực hiện việc xác định chính xác nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

11. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm trong lĩnh vực thuế theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan quản lý thuế.

12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí:

a) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí đối với cơ quan quản lý thuế các cấp và tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật kiểm tra chuyên ngành;

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất, tổng thể hoặc chuyên đề tại trụ sở cơ quan kiểm tra hoặc tại đơn vị được kiểm tra, giám sát;

c) Ban hành quyết định kiểm tra bằng văn bản, lập biên bản kiểm tra và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật kiểm tra chuyên ngành;

d) Yêu cầu đơn vị được kiểm tra, giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan giải trình cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin được cung cấp.

13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

a) Tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về thuế;

b) Thực hiện giám sát, phản biện xã hội về thuế; phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước xem xét, giải quyết các vấn đề về thuế theo quy định của pháp luật.

14. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thuế đến các hội viên và cung cấp thông tin liên quan đến việc quản lý thuế.

15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: nội dung, hình thức, phạm vi, thời hạn cung cấp thông tin, trách nhiệm, quyền hạn của các bên liên quan trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế.

Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác trong quản lý thuế

1. Cơ quan thông tin, báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế, nêu gương tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật về thuế, phản ánh và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thuế;

b) Phối hợp với các cơ quan quản lý thuế trong việc đăng tải, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế, khoản thu khác điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế, khoản thu khác điện tử, hoàn thuế điện tử; truyền, nhận chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền vào ngân sách và gửi thông tin cho cơ quan quản lý thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của pháp luật; không được hủy lệnh chuyển tiền sau khi thông tin nộp thuế đã được chuyển đến cơ quan quản lý thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử; bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật;

b) Định kỳ cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản thanh toán theo mã số thuế của người nộp thuế khi mở, đóng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được mở tài khoản thanh toán;

c) Thực hiện kết nối, chia sẻ các thông tin liên quan đến giao dịch và các thông tin khác của người nộp thuế để phục vụ quản lý thuế; cung cấp các thông tin, các giao dịch bất thường, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để thực hiện các điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

d) Tiếp nhận các quyết định cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng phương thức điện tử; trích tiền để nộp thuế, khoản thu khác từ tài khoản của người nộp thuế, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế;

đ) Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế phải nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này nhưng người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì tổ chức bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh đã thỏa thuận tại hợp đồng, thỏa thuận, cam kết và thời hạn bảo lãnh;

e) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) cung cấp thông tin về hàng hóa nhập khẩu được thế chấp làm tài sản bảo đảm các khoản vay theo yêu cầu của cơ quan hải quan;

g) Trường hợp bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm và pháp luật về các tổ chức tín dụng thì bên nhận bảo đảm hoặc người mua theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch xử lý tài sản bảo đảm thay cho bên bảo đảm.

Trường hợp bán tài sản bảo đảm là hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế thì bên bán tài sản bảo đảm hoặc người mua theo thỏa thuận theo pháp luật về dân sự có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến tài sản bảo đảm thay cho bên bảo đảm;

h) Đối với số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp hoặc nộp không đầy đủ vào ngân sách nhà nước do lỗi của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán dẫn đến người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm thanh toán tiền chậm nộp cho người nộp thuế theo quy định của Luật này;

i) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong công tác thu thuế.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn sau:

a) Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định người nộp thuế, nghĩa vụ thuế, cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để thực hiện các điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế;

b) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;

c) Tố giác hành vi vi phạm pháp luật về thuế đến cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Yêu cầu người bán hàng, người cung cấp dịch vụ phải giao hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ;

đ) Người được uỷ quyền, bảo lãnh hoặc nộp thuế thay cho người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan quản lý thuế để làm căn cứ ấn định thuế theo quy định tại Điều 25 của Luật này;

e) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến người nộp thuế có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

g) Tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản số, tổ chức cung cấp dịch vụ logistic, các tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán, dịch vụ xử lý giao dịch điện tử cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin định kỳ hoặc theo yêu cầu cho cơ quan quản lý thuế;

h) Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế khấu trừ của người nộp thuế, số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay cho cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ;

i) Bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc giữ tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế cung cấp thông tin về khoản nợ hoặc khoản tiền, tài sản khác đang nắm giữ của đối tượng thuộc diện cưỡng chế và có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ thay cho đối tượng bị cưỡng chế;

k) Cơ quan, tổ chức thu tiền bán đấu giá có trách nhiệm cung cấp thông tin về tên hàng, số lượng, trị giá đã được kê biên, bán đấu giá cho cơ quan hải quan để thực hiện ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu chưa hoàn thành thủ tục hải quan bị cơ quan hải quan kê biên, bán đấu giá để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trong lĩnh vực hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế bị kê biên, bán đấu giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án thuộc đối tượng phải nộp thuế;

l) Trường hợp tổ chức bán đấu giá thực hiện việc bán tài sản bảo đảm để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế, nếu quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được chuyển sang tổ chức bán đấu giá thì tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm kê khai, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phát sinh từ tài sản bảo đảm. Nếu tài sản bảo đảm vẫn thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người nộp thuế thì tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế, khoản thu khác của người nộp thuế liên quan đến tài sản bảo đảm theo quy định. Tổ chức bán đấu giá có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ nghĩa vụ thuế có liên quan đến tài sản bảo đảm là hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế theo quy định thay người nộp thuế.

4. Trường hợp các tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan thì gửi hồ sơ tra soát, điều chỉnh thông tin theo quy định.

5. Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:

a) Đại lý thuế là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có ít nhất 02 người có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế, làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là cá nhân có đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ tư vấn thuế và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện các dịch vụ làm thủ tục về thuế theo thỏa thuận với người nộp thuế;

c) Dịch vụ do đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm: thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế; dịch vụ tư vấn thuế; dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

d) Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có quyền, nghĩa vụ sau: tuân thủ quy định của Luật này, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan trong hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước người nộp thuế về nội dung dịch vụ đã cung cấp.

6. Đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

8. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau: nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thông tin, báo chí và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến và nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin phục vụ quản lý thuế quy định tại Điều này; tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Chương VII

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 41. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế

1. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Người khiếu nại được biết trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác.

3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Tranh chấp về thuế có yếu tố nước ngoài giữa người nộp thuế là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam với cơ quan quản lý thuế Việt Nam, liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài có thể được giải quyết thông qua:

a) Trình tự, thủ tục khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại;

b) Trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

c) Cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định tại hợp đồng, thỏa thuận và cam kết bảo lãnh của Chính phủ và điều ước quốc tế về thuế, điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết (nếu có).

Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế

1. Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

2. Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người giải quyết khiếu nại thực hiện tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm cả khiếu nại lần đầu. Khi thực hiện việc tham vấn, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn. Hội đồng tham vấn hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số. Kết quả biểu quyết là cơ sở để thủ trưởng cơ quan quản lý thuế tham khảo khi ra quyết định xử lý khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định xử lý khiếu nại.

Điều 43. Khởi kiện

Việc khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan quản lý thuế, người có thẩm quyền của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Chương VIII

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Mục 1. XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:

a) Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện; cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn và các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính khác quy định tại Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

b) Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

3. Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:

a) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật này;

b) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này;

c) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.

4. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.

5. Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật này.

6. Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

9. Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế

1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử.

2. Hành vi khai sai căn cứ tính thuế hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế hoặc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp không thuộc lỗi của người mua dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế này đã được ghi nhận, phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán.

3. Người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e, điểm g khoản 4 Điều này và điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, người nộp thuế còn bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế trong trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan hoặc sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan;

b) Cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan; phát hiện khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan và cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

c) Trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản này mà người nộp thuế tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.

4. Hành vi trốn thuế:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

b) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

c) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;

d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;

i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;

k) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;

l) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người bảo lãnh nộp tiền thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì bị phạt số tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp các tài khoản của người nộp thuế không còn số dư hoặc đã trích chuyển toàn bộ số dư tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước nhưng vẫn không đủ số tiền thuế nợ mà người nộp thuế phải nộp.

2. Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp thuế thì người bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh.

3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này có hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này không thực hiện trách nhiệm của mình theo quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế

1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 45 và Điều 46 của Luật này.

Mục 2. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ

Điều 48. Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

1. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.

2. Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.

3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc có hành vi phát tán tài sản.

4. Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.

5. Người nộp thuế đã bị xử phạt hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế nhưng tiếp tục không chấp hành quyết định kiểm tra thuế.

6. Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với khoản nợ của người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp theo quy định; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp nhận nộp dần tiền thuế nợ và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực. Việc nộp dần tiền thuế nợ được thủ trưởng cơ quan quản lý thuế xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế và phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

7. Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

8. Cơ quan thuế không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với số tiền thuế nợ được bù trừ qua hoàn thuế mà cơ quan thuế đang làm thủ tục bù trừ cho người nộp thuế.

9. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế căn cứ tình hình thực tế để quyết định trường hợp thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 49. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;

b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Ngừng sử dụng hóa đơn;

đ) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

e) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

g) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

h) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

2. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế quy định tại khoản 1 Điều này chấm dứt hiệu lực kể từ khi:

a) Số tiền thuế nợ bị cưỡng chế đã được nộp đủ vào ngân sách nhà nước; 

b) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản miễn, giảm, không thu, nộp dần, gia hạn, không tính tiền chậm nộp;

c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế;

d) Người nộp thuế đã chấp hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 48 của Luật này.

3. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế phải được gửi cho người nộp thuế bị cưỡng chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trường hợp có đầy đủ cơ sở hạ tầng điện tử để phục vụ truyền nhận điện tử thì các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế được gửi bằng phương thức điện tử đến người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thi hành.

4. Cơ quan quản lý thuế khi nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với người nộp thuế thuộc trường hợp bị cưỡng chế theo quy định không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và trình tự thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

Điều 50. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền:

a) Ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 49 của Luật này;

b) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại điểm g khoản 1 Điều 49 của Luật này thực hiện theo quy định pháp luật về phục hồi, phá sản;

c) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện biện pháp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51. Bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15

Bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 như sau:

Điều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế

Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.”.

Điều 52. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 53 của Luật này; riêng quy định tại Điều 51 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

5. Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật này và hướng dẫn thực hiện Luật này theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý; quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; quy định việc xử phạt vi phạm hành chính về phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý thuế.

Điều 53. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

2. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật này.

3. Các cuộc kiểm tra có quyết định kiểm tra được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Quản lý thuế 2025
Tải văn bản gốc Luật Quản lý thuế 2025

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 108/2025/QH15

Hanoi, December 10, 2025

 

LAW ON TAX ADMINISTRATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, amended by resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Tax Administration.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law provides for administration of taxes and other amounts payable to the state budget.

Article 2. Regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Organizations, households, household businesses and individuals paying tax in accordance with tax laws;

b) Foreign organizations, foreign individuals doing business in Vietnam or earning income in Vietnam and paying tax in accordance with tax laws;

c) Foreign organizations, foreign individuals doing on e-commerce platforms or other digital platforms and paying tax in accordance with tax laws;

d) Organizations, households, household businesses and individuals paying other amounts to state budget as prescribed by law;

dd) Organizations and individuals withholding and paying withheld tax in accordance with tax laws, tax administration laws and relevant laws.

2. Tax administration authorities include tax authorities and customs authorities.

3. Tax administration officials include tax officials and customs officials.

4. Other relevant state authorities, organizations and individuals.

5. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 and Clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Tax authorities shall categorize taxpayers according to the criteria specified in Clause 2 of this Article to determine the preferential treatments and distribution of management resources; implement tax administration measures, supervise fulfillment of tax obligations, implementation of tax administration procedures appropriate for each category; analyze and assess tax risks, level and history of compliance with tax laws of taxpayers.

2. Criteria of taxpayer categorization:

a) Sectors, industries, characteristics, forms of operation;

b) Business types, ownership structure;

c) Business scale, revenues, contributions to state budget;

d) Level and history of compliance with tax laws of taxpayers;

dd) Other criteria established by the Minister of Finance.

3. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

Article 4. Definitions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. “tax” means a compulsory amount payable to the state budget by organizations, households, household businesses, individuals as prescribed by tax laws.

2. “other amounts payable to state budget collected by tax administration authorities” (hereinafter referred to as "other revenues") means revenues prescribed in Point b Clause 1 Article 38 of this Law.

3. “other amounts payable to state budget not collected by tax administration authorities” means revenues prescribed in Clause 6 Article 39 of this Law. For the purposes of this document, tax and other amounts payable to state budget are collectively referred to as "tax".

4. “tax debt” means tax, late payment interest, fines that the taxpayer fails to pay to the tax administration authority by the deadline prescribed by law.

5. "tax administration information system" means a centralized processing system that is integrated into a digital data platform to collect, process, store, update, and manage tax-related information and data for the purposes of providing digital services to taxpayers, support electronic tax administration, and apply technology to maximize automation of processes.

6. “premises" of a taxpayer means the location where the taxpayer partially or fully operate their business, including the headquarters, branches, stores, factories, goods storage, asset storage; residences or places where tax is incurred.

7. “tax identification number” or “TIN” means a series of digits and characters assigned by tax authorities to each taxpayer to serve tax administration.

8. "tax period" means a period of time for determination of tax payable to state budget as prescribed by tax laws, tax administration laws and other relevant laws. A tax period can be a separate occurrence, month, quarter or settlement period.

9. "tax dossier" means a application dossier for taxpayer registration, tax declaration or payment; extension of deadline for tax declaration, tax exemption, tax reduction, tax cancellation, tax debt freezing, tax debt cancellation, exemption of late payment interest or fines, exemption of late payment interest, tax deferral, deferral of tax debt payment, payment of tax debt by instalments, customs dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. “tax risk” means the risk of non-compliance from taxpayers leading to loss of the state budget revenue.

12. “risk management in tax administration” means the tax administration authority's application of measures, processes and data analysis instruments to determine, assess, classify tax risks according to criteria established by the tax administration authority for the purposes of allocating resources, implementing appropriate management measures, focusing on high-risk cases and promptly controlling potential violations of tax administration laws.

13. "compliance management in tax administration" means the tax administration authority's use of documents, information, data on taxpayers to monitor, assess their compliance with tax laws, and implementation of appropriate management measures with an aim to encourage and support voluntary compliance, grant preferential treatments to compliant taxpayers, and promptly handle non-compliance cases.

14. “tax obligation fulfillment” means full payment of tax, late payment interest, fines for tax administration-related violations.

15. "commerce database" means a collection of economic, financial and commercial information and data collected, processed, standardized and provided on the market by data-trading organizations.

16. “taxpayer information” means information and data on taxpayers and their tax obligations provided by taxpayers or collected by state authorities, relevant organizations and individuals, and collected by tax authorities during the process of tax administration.

17. “related parties” means parties directly or indirectly participating in the management, control, capital contribution of enterprises; parties under direct or indirect management, control of an organization or individual; parties whose capitals are contributed by one organization or individual; enterprises managed, controlled by members of a family.

18. “related-party transaction” means a transaction between related parties.

19. “independent transaction” means a transaction between unrelated parties.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

21. "force majeure event" means an event in which the taxpayer suffers from physical damage caused by natural disasters, catastrophes, epidemics, fire, accidents, and other force majeure events prescribed by the Government.

Article 5. Contents of tax administration

1. Tax authorities shall carry out tax administration by taxpayer category.

2. Contents of tax administration include:

a) Taxpayer registration; tax declaration, calculation, deduction, payment of tax, late payment interest and fines; imposition of fixed tax amounts; tax refunds; settlement of overpaid tax, late payment interest and fines; tax exemption; tax reduction; non-imposition of tax; tax cancellation; tax debt freezing; tax debt cancellation; exemption of late payment interest and fines; calculation and cancellation of late payment interest; deferral of payment of tax, late payment interest and fines; extension of deadlines for submission of tax declaration dossiers; tax debt payment by instalments; tax enforcement;

b) Communication; assisting taxpayers; risk management, compliance management;

c) Management of taxpayer information;

d) Management of invoices and records;

dd) Tax audit; implementation of measures against tax offences; imposition of administrative penalties for tax administration-related offences; handling tax-related complaints and denunciations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The contents of tax administration prescribed in Clause 2 of this Article shall also be applied by tax authorities to manage other amounts receivable prescribed by this Law and relevant Laws.

Article 6. Tax administration principles

1. Tax administration must be carried in a manner that ensures transparency and equality, with taxpayers placed at the center of service. It must safeguard the lawful rights and interests of taxpayers while enhancing the effectiveness and efficiency of state budget revenue management.

2. Taxpayers shall pay tax and other amounts payable to state budget as prescribed by tax laws and relevant laws. Taxpayers shall determine the amounts of tax and other amounts payable to state budget, make declaration and payment in accordance with tax laws, tax administration laws and relevant laws, except in cases where tax and other amounts are calculated and notified by tax administration authorities as prescribed by law.

3. Tax administration authorities, state authorities and other organizations of the State that are assigned to manage state budget revenues shall carry out tax administration in accordance with this Law and other relevant laws.

4. Principles applied to tax administration:

a) Substanceoverform principle: The nature of production, business activities and transactions determines the tax obligations, ensuring that transactions reflect the actual commercial, economic, and financial substance, regardless of the form of transaction expressed in the contract or document between the taxpayer and relevant parties;

b) Arm's length principle;

c) Risk management is based on the level of risk to ensure efficient use of resources and improve management effectiveness;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Tax administration must follow international practice and is adapted to Vietnamese' conditions.

Article 7. Confidentiality and disclosure of taxpayer information

1. Tax administration authorities, tax administration officials, former tax administration officials, agencies providing or exchanging taxpayer information, tax service providers (hereinafter referred to as "tax agents"), and customs service providers (hereinafter referred to as "customs agents") must keep taxpayer information confidential, except in cases where taxpayer information is provided or disclosed by tax administration authorities as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article.

2. Tax administration authorities shall provide taxpayer information in the following cases:

a) Taxpayer information is requested in writing by investigation authorities, Procuracies, Courts inspectorates, State Audit Office of Vietnam, other state management authorities to serve proceeding, audit, inspection as prescribed by law;

b) Taxpayer information is requested in writing by other competent authorities as prescribed by law;

c) Taxpayer information is provided to foreign tax authorities under international treaties and agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

3. Tax administration authorities may disclose taxpayer information in the following cases:

a) Tax evasion; delaying payment of tax, late payment interest and fines; failure to pay outstanding tax, late payment interest and fines;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Failure to comply with requests of tax administration authorities as prescribed by law.

4. Agencies, organizations, individuals receiving information from tax administration authorities in the cases prescribed in Clause 2 of this Article, tax administration authorities, other state authorities, relevant organizations in Vietnam and foreign countries, while providing, sharing, exchanging taxpayer information serving tax administration as prescribed in Articles 38, 39 and 40 of this Law, shall use the provided information for intended purposes and protect the confidentiality of provided information in accordance with this Law and relevant laws.

5. The Government of Vietnam shall elaborate Point c Clause 2 and Clause 3 of this Article.

Article 8. Prohibited activities in tax administration

1. Collusion, connivance, cover-up between taxpayers and tax administration officials, tax administration authorities for transfer pricing and/or tax evasion, commission of tax fraud, or misappropriation of tax and state budget revenues. Abuse of position or authority to disclose or leak taxpayer information against the law. Falsifying results of tax audit or handling of tax offences. Harassing or causing difficulties for taxpayers. Misappropriating or unlawfully using collected tax.

2. Deliberate avoidance of declaration or incomplete, late, inaccurate declaration of tax payable, tax eligible for exemption, reduction, refund or cancellation. Obstructing tax administration officials in the performance of their duties. Resisting, delaying, or refusing to provide information and documents serving tax audit and supervision.

3. Using TINs of other taxpayers to conduct violations against the law or allowing other persons to illegally use one’s TIN.

4. Selling goods, providing services without invoices as prescribed by law, using illegal invoices and records; using invoices and records illegally; forging invoices and records to commit violations of law. Creating invoices and records against the law or using them to commit tax administration-related offences.

5. Falsifying, misusing, unlawfully accessing, or destroying taxpayer information systems. Providing or disseminating false information in a manner that affects the reputation or operations of tax administration authorities, taxpayers, or tax management information systems.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The tax administration force shall be built to be clean and strong; have public service ethics, passion for serving taxpayers, and compliance with administrative discipline and order; be equipped with and proficient in modern technology; and operate effectively and efficiently.

2. Tax administration officials shall have titles, standards, salaries, benefits, insignia, ranks, uniforms, and badges specific to tax administration officials in order to ensure effective tax administration, encourage responsibility, professionalism, and efficiency in the performance of official duties.

3. Tax administration authorities shall be responsible for training and building the force of tax administration officials so as to perform the functions of tax administration as prescribed by law.

4. The State shall ensure financial resources for activities of tax administration officials and tax administration authorities, including prioritized annual allocation of state funding for building and operating information technology systems, digital transformation in tax administration, electronic invoicing, facilities, equipment, and specialized tasks to improve the effectiveness of tax administration.

5. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 2 and Clause 4 of this Article.

Chapter II

TAX ADMINISTRATION FUNCTIONS

Section 1. TAXPAYER REGISTRATION

Article 10. Taxpayer registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Taxpayer registration shall be applied for as the same time as registration enterprises, cooperatives, cooperative unions, artels, dependent units, other organizations, household businesses and individual businesses following the inter-agency single-window system.

3. Other cases not prescribed in Clause 2 of this Article shall apply for taxpayer registration directly with tax authorities.

4. Taxpayer registration deadlines; responsibilities of taxpayers, tax administration authorities, state authorities, organizations and individuals involved with taxpayer registration shall comply with regulations of the Government of Vietnam.

5. The Minister of Finance shall elaborate Clause 1 and Clause 3 of this Article.

Article 11. TIN

1. Tins of individuals, households, household businesses and individual businesses are the personal identification numbers of the individuals, owners of households, household businesses and individual businesses issued in accordance with regulations of law on identification.

2. TINs enterprises, cooperatives, cooperative unions, artels, dependent units, other organizations prescribed in Clause 2 Article 10 of this Law are their identification numbers issued as prescribed by law.

3. TINs of taxpayers other than those prescribed in Clause 1 and Clause 2 of this Article shall be issued by tax authorities and remain valid throughout their operations, from initial registration until invalidation.

4. TINs of organizations and individuals responsible for withholding and paying withheld tax on behalf of other taxpayers shall comply with regulations of the Minister of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) written on invoices, records, documents used for business transactions, tax-related administrative procedures and opening accounts at credit institutions, foreign bank branches, providers of payment services, providers of payment intermediary services;

b) Used for tax administration; exchanged, shared, provided for tax administration authorities.

6. The Government of Vietnam shall elaborate d Clause 5 of this Article.

7. The Minister of Finance shall elaborate Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article.

Section 2. TAX DECLARATION, CALCULATION AND WITHHOLDING

Article 12. Tax declaration, calculation and withholding

1. Taxpayers shall fully and accurately calculate and declare tax, except for tax to be calculated and notified by tax administration authorities according to regulations of the Government of Vietnam.

2. Foreign organizations and individuals doing business on e-commerce platforms and other digital platforms, and providing other services shall directly or authorize third parties to declare and pay tax in Vietnam, except the cases specified in Clause 3 of this Article.

3. Withholding tax; declaring and paying tax on behalf of taxpayers:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Organizations and individuals responsible for declaring and paying tax on behalf of taxpayers as prescribed by tax laws and relevant laws shall declare and pay tax on behalf of taxpayers;

c) Taxpayers are not required to pay tax that have been withheld, declared and paid on their behalf.

4. Extension of submission deadlines for taxpayers that are unable to submit tax declaration dossiers punctually in the force majeure events prescribed in Clause 21 Article 4 of this Law:

a) The deadline for monthly, quarterly, annual and separate declaration of tax may be extended by up to 30 days from the initial deadline.

The deadline for tax settlement may be extended by up to 60 days from the initial deadline;

b) In cases where a further extension of the tax declaration deadline prescribed in Point a of this Clause is deemed necessary, the Government of Vietnam shall promulgate regulations in consideration of actual circumstances.

5. In case errors or omissions are found in a tax declaration dossier submitted to the tax authority, the taxpayer may submit a supplementary declaration within 05 years from the deadline for submission of the erroneous tax declaration dossier in the following cases:

 a) The supplementary documents are submitted before the tax authority or competent authority announces an inspection or audit decision;

b) The tax declaration dossier is not subject to the scope and period of tax inspection or tax audit specified in the inspection or audit decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) In cases where the taxpayer discovers that the errors or omissions in the tax declaration dossier related to an inspection or audit period causes an increase in tax payable, decrease in tax exempted, reduced, refunded, decrease in tax withheld, or decrease in overpaid tax, the taxpayer may submit a written explanation to the tax authority. If the explanation is deemed acceptable, the tax authority shall permit the taxpayer to revise the tax declaration dossier.

The taxpayer shall incur the same consequences as if the errors or omissions were identified by the tax authority or other competent authorities. The inspectors or auditors concerned shall be held responsible for the errors or omissions that were not discovered due to failure to comply with regulations of Point n Clause 1 Article 38 of this Law;

dd) The supplementary declaration is carried out under a conclusion or decision of the competent authority related to determination of the taxpayer's tax obligations. If the supplementary declaration leads to an increase in tax payable or a decrease in tax deducted, exempted, reduced or refunded, the taxpayer shall incur the same consequences as if the errors or omissions were identified by the tax authority or other competent authorities.

e) The Government shall specify the cases where investigation authorities prohibit supplementary declaration to serve investigation, and the responsibility of investigation authorities to notify tax authorities of the end of investigation prescribed in Point c of this Clause, and the cases in which supplementary declaration is carried out under a conclusion or decision of the competent authority related to determination of the taxpayer's tax obligations prescribed in Point dd of this Clause.

6. Customs dossiers of exports and imports under the Law on Customs shall be used as tax declaration dossiers. The declaration, supplementation declaration, tax declaration deadline extension, receiving customs authorities, exchange rates for calculation of tax on exports and imports shall comply with customs law.

7. The currency for tax declaration and calculation shall be Vietnamese Dong (VND). The Government of individual shall provide for the cases in which tax may be declared and calculated in foreign currencies.

8. The Government of Vietnam shall elaborate Clauses 1, 2, 3, 5, 6, 7 and Point b Clause 4 of this Article, and the following contents: Cases of exemption from submission of tax declaration dossiers; tax periods; deadlines for submission of tax declaration dossiers, except the cases specified in Clause 9 of this Article; declaration, calculation, payment of tax on petroleum activities and petroleum sale; exchange rates for tax declaration; declaration and determination of taxable prices for related-party transactions and Country-by-Country Report (CbCR); allocation of tax obligations; procedures for receiving and processing documents in case tax is calculated and notified by tax authorities.

9. The Minister of Finance shall elaborate Point a Clause 4 of this Article and the following contents: Deadlines for submission of declaration dossiers of agricultural land use tax, non-agricultural land use tax and other amounts payable to state budget; tax periods; tax declaration and payment; tax declaration dossiers; methods for submission of tax declaration dossiers; receiving authorities.

Article 13. Declaration, calculation and withholding tax payable by household businesses and individual businesses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Household businesses and individual businesses with estimated annual revenue from business operations below the VAT or CIT threshold shall send notifications of actual annual revenue to tax authorities;

b) Household businesses and individual businesses with estimated annual revenue from business operations subject to tax shall determine the amounts of VAT and CIT payable as prescribed by VAT laws and CIT laws.

For household businesses or individual businesses using authenticated e-invoices or e-invoices generated by cash registers connected to tax authorities' network, the Tax Administration System shall automatically generate tax returns to assist them in declaring and calculating tax on the e-invoice database, tax administration database and other databases the tax authorities obtained from other state authorities, organizations and individuals.

2. Other taxes

Household businesses and individual businesses shall determine the amounts of other taxes payable as prescribed by tax laws and other relevant laws.

3. Household businesses and individual businesses shall declare and calculate each tax by tax period. On the basis of tax administration database, tax authorities shall provide information to assist household businesses and individual businesses declaring and calculating tax.

4. Regarding household businesses and individual businesses doing business on e-commerce platforms or digital platforms:

a) Owners of e-commerce platforms and other digital platform with online shopping and payment functions shall withhold tax, declare and pay the withheld tax on behalf of household businesses and individual businesses thereon;

b) Household businesses and individual businesses doing business on e-commerce platforms and other digital platform without online shopping and payment functions shall directly declare and pay tax as per regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article and the following contents: settlement of overpaid tax; scope of responsibility, process for owners of e-commerce platforms and other digital platform with online shopping and payment functions to withhold tax, declare and pay the withheld tax on behalf of household businesses and individual businesses thereon; responsibility to declare and pay tax on behalf of organizations having business cooperation with household businesses and individual businesses or having fixed-price agent contracts household businesses and individual businesses for lottery, insurance, multi-level marketing.

6. The Minister of Finance shall specify the documentation and procedures for declaration of tax and revenue, tax payment and refund, and accounting regulations applicable to household businesses and individual businesses.

Section 3. Payment of tax, late payment interest and fines; deferral of payment of tax, late payment interest and fines; settlement of overpaid tax, late payment interest and fines; handling late payment of tax

Section 14. Payment of tax, late payment interest and fines; deferral of payment of tax, late payment interest and fines; settlement of overpaid tax, late payment interest and fines; handling late payment of tax

1. Deadlines for payment of tax, late payment interest and fines:

a) In case tax is calculated by taxpayers themselves, the tax payment deadline shall be the deadline for submission of the tax declaration dossier. In case of submission of supplementary declaration, the tax payment deadline shall be the deadline for submission of the erroneous tax declaration dossier. In case of quarterly payment of provisional tax, the payment deadline shall be prescribed by the Government of Vietnam;

b) In cases where tax is calculated, notified, settled by tax administration authorities, the deadline for payment of tax, late payment interest and fines shall be that written on the notifications or decisions issued by tax authorities as prescribed by law. In accordance with tax settlement documents are issued by competent authorities, the deadline for payment of tax, late payment interest and fines shall be that written on such documents.

During the process of settlement of complaints and lawsuits filed by taxpayers against the amount of tax, late payment interest and fines, the taxpayer still has to pay the amount tax, late payment interest and fines payable unless a competent authority issues a decision to suspend the tax notification or tax settlement document by the tax authority or competent authority.

c) Deadlines for payment of tax on exports and imports subject to tax under tax laws shall comply with the Law on Export and Import Duties; In cases where tax is incurred after customs clearance or conditional customs clearance is granted, tax payment deadline shall comply with regulations of the Minister of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Online payment via the Tax Administration Information System, Online Public Service System of State Treasury, electronic payment via providers of payment services, payment intermediary services, other organizations with directly or indirect connection with Tax Administration Information System of tax administration authorities as prescribed by law;

b) Direct payment at providers of payment services, payment intermediary services, other organizations with directly or indirect connection with Tax Administration Information System of tax administration authorities; competent authorities as prescribed by law; tax administration authorities; organizations authorized by tax authorities to tax administration authorities.

3. The currency for tax payment shall be the same currency used for tax declaration as prescribed in Clause 7 Article 12 of this Law.

4. After paying tax, late payment interest and fines, the taxpayer will be given a receipt. If the payment of tax, late payment interest and fines has been issued with a transaction identification number by the tax administration authority, the taxpayer shall make the payment using such transaction identification number.

When issuing payment receipts to taxpayers, authorities and organizations collecting tax, late payment interest and fines prescribed in Clause 2 of this Article shall also transfer information to tax administration authorities.

Transaction identification number is a series of characters generated by the Tax Administration Information System and is unique to each amount payable by a taxpayer.

5. Determination of date of payment of tax, other amounts, late payment interest and fines:

a) In case of online payment, the date of payment shall be the date the authority or organization prescribed in Point a Clause 2 of this Article debits the taxpayer's or the authorized payer's account, and that date shall be written on the payment receipt;

b) In case of direct payment, the date of payment shall be the date the authority or organization prescribed in Point b Clause 2 of this Article collects money from the taxpayer, and that date shall be written on the payment receipt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. Payment of tax, other amounts, late payment interest and fines may be deferred in the following cases:

a) The taxpayer’s business suffers material damage due to a force majeure events prescribed in this Law;

b) The taxpayer's business operation has to be suspended for relocation business premises at the request of a competent authority;

c) Special cases of deferral of tax, other amounts, late payment interest and fines prescribed by the Government of Vietnam. Deferral of tax, other amounts, late payment interest and fines does not lead to changes to the state budget revenue estimate decided by the National Assembly.

Taxpayers eligible for payment deferral as prescribed in this Clause shall not incur late payment interest on the deferred tax debt for the deferral period.

8. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 of this Article and the following contents: time limits for collecting authorities and organization to transfer collected tax, other amounts, late payment interest and fines to state budget; deferral of payment of tax, other amounts, late payment interest and fines; documentation Decree procedures for payment of tax, other amounts, late payment interest and fines in the cases prescribed in Point c Clause 7 of this Article.

9. The Minister of Finance shall elaborate Clauses 2, 3, 4, 5, 7 of this Article and the following contents: review and processing of proofs of payment of tax, other amounts, late payment interest and fines, processing of applications for deferral of payment of tax, other amounts, late payment interest and fines, except the cases prescribed in Point c Clause 7 of this Article.

Article 15. Handling overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines

1. Overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines are amounts of paid tax, other amounts, late payment interest and fines in excess of the amounts payable.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

In cases where the taxpayer having overpaid VAT upon import of goods has declared the offsetting of overpaid VAT with the tax authority, the VAT amount shall be handled in accordance with regulations of the Minister of Finance.

3. Taxpayers who wish to claim refunds of overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines shall comply with regulations of Article 18 of this Law.

4. Overpaid tax, other amounts, late payment interest or fine shall not be refunded in the following cases:

a) The taxpayer chooses not to receive the refund;

b) The taxpayer fails to offset the overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines against outstanding liabilities and fails to claim a refund within 10 years from the date of overpayment.

5. The Minister of Finance shall elaborate this Article and the following contents: documentation and procedures for handling overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines; timeframe for determination of overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines; cases where offsetting is executed by the Tax Administration Information System or upon the taxpayer's request.

Article 16. Handling of late payment of tax and other amounts

1. Late payment interest shall be charged in the following cases:

a) The taxpayer pays tax or other amounts later than the deadline or extended deadline prescribed in Article 14 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) A tax administration authority or competent authority, through audit or inspection, discovers understatement of tax or other amounts payable or that tax or other amounts already refunded, exempted, reduced or cancelled exceeds the amounts eligible for refund, exemption, reduction or cancellation;

d) The cases in which tax debt may be paid by installments as prescribed in Clause 6 Article 48 of this Law;

dd) The cases prescribed in Clause 8 Article 44 of this Law;

e) The cases in which administrative penalties prescribed in Point a Clause 2 Article 44 are not imposed for tax administration-related offences prescribed in Clause 2 Article 45 of this Law, and the cases prescribed in Point b Clause 2 Article 44 of this Law;

g) The authority or organization that is authorized by the tax administration authority to collect tax and other amounts or to manage state budget revenues but fails to transfer the collected amounts to state budget shall pay late payment interest on such amount;

h) Authorities and organizations that are required to withhold tax and other amounts payable by the taxpayers and pay the withheld amounts on behalf of the taxpayers but fail to fully or punctually transfer the withheld amounts shall pay late payment interest on behalf of the taxpayers;

i) Late payment interest on exports and imports covered by tax payment guarantee by credit institutions shall be paid in accordance with regulations of law on export and import duties.

2. Calculation of late payment interest:

a) The rate of late payment interest shall be 0,03% per day on the overdue amount payable to the tax authority or customs authority;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Taxpayers shall calculate the late payment interest themselves in accordance with Clause 1 and Clause 2 of this Article and pay it to state budget as prescribed. If the taxpayer fails to the late payment interest within 30 days from the date of payment of tax, other amounts, late payment interest and fines, the tax authority shall determine the late payment interest and notify the taxpayer.

4. In case the taxpayer fails to pay tax and other amounts within 30 days from the payment deadline, the tax authority shall notify the taxpayer of the tax debt and the number of overdue days.

5. Taxpayers may be exempt from paying the late payment interest specified in Clause 1 of this Article in the force majeure events specified in Clause 21 Article 4 of this Law.

6. The Government shall elaborate regulations on: adjustment of late payment interest prescribed in Point a Clause 2 of this Article according to actual socio-economic circumstances, late payment interest accrual periods, cases of late payment interest exemption and cancellation, and adjustment of late payment interest.

7. The Minister of Finance shall specify documentation, procedures and authority for handling late payment of tax and other amounts, exemption and cancellation of late payment interest prescribed in this Article.

Article 17. Fulfillment of tax obligations

1. Fulfillment of tax obligations in case of dissolution, bankruptcy, termination, non­-operation at registered address:

a) Fulfillment of tax obligations in case of dissolution of enterprises, cooperatives, cooperative unions shall comply with regulations of law on enterprises, credit institutions, insurance business, cooperatives and other relevant laws;

b) Fulfillment of tax obligations in case of bankruptcy of enterprises, cooperatives, cooperative unions shall comply with regulations of law on bankruptcy and rehabilitation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) In cases where a household business or individual business is terminated or not operating at its registered address without fulfillment of its tax obligations, the outstanding tax debt shall be payable by the owner of the household business or the individual;

dd) In cases where a taxpayer's dependent is terminated or not operating at its registered address without fulfillment of its tax obligations, the taxpayer shall have the responsibility to fulfill tax obligations of the dependent unit;

e) Owners of sole proprietorships, owners of single-member limited liability companies, general partners,
owners of household businesses and individual businesses have the responsibility to fulfill tax obligations and other obligations related to tax dossiers of the sole proprietorships, limited liability companies, partnerships, household businesses and individual businesses that are not operating at their registered addresses.

2. Fulfillment of tax obligations and obligations related to tax dossiers in case of reorganization of enterprises, cooperatives and cooperative unions:

a) Before full division (split-up), the predecessor (original) enterprise, cooperative or cooperative union shall fulfill tax obligations and obligations related to tax dossiers. Otherwise, the successor enterprises, cooperatives or cooperative unions shall inherit the predecessor's rights and tax obligations;

b) Before partial division (spin-off), consolidation or acquisition, the original, consolidating or acquired enterprises, cooperatives or cooperative unions shall fulfill tax obligations and obligations related to tax dossiers. Otherwise, the spin-off, consolidated or acquiring enterprises, cooperatives or cooperative unions shall inherit the their rights and tax obligations;

c) Before conversion, the predecessor (original) enterprise shall fulfill tax obligations and obligations related to tax dossiers. Otherwise, the successor enterprise shall inherit the predecessor's rights and tax obligations;

d) The reorganization of an enterprise, cooperative or cooperative union does not change its tax payment deadline. In cases where the reorganized or newly established enterprise, cooperative or cooperative union fails to fully and punctually pay tax and other amounts, penalties shall be imposed as prescribed by law.

3. Fulfillment of tax obligations In cases where the taxpayer is dead, declared dead, missing or legally incapacitated by the court (hereinafter referred to as "decedent"):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The administrator of the legally incapacitated person's estate shall fulfill the incapacitated person's tax obligations using his/her estate;

c) In cases where the court issues a decision on cancellation of a prior decision to declare a person dead or legally incapacitated, any tax debt previously cancelled under Article 21 of this Law shall be reinstated but late payment interest shall not be charged for the period over which the person was declared dead or legally incapacitated;

d) The administrator of estate of the person declared missing by the court fulfill the missing person's tax obligations using the missing persons' property under the court's decision.

4. Taxpayers shall fulfill tax obligations in case change of address leads to change of supervisory tax authorities, unless it is change of administrative boundaries as prescribed by law.

5. Cases in which tax obligation must be fulfilled before exit:

a) Individual businesses, owners of household businesses, individuals who are beneficial owners of enterprises, cooperatives, cooperative unions that have not fulfilled tax obligations under tax enforcement decisions;

b) Individual businesses, owners of household businesses, individuals who are beneficial owners of enterprises, cooperatives, cooperative unions that have not fulfilled tax obligations and no longer operate at their registered addresses;

c) Vietnamese nationals exiting Vietnam to reside overseas; Vietnamese nationals residing overseas, foreigners who have not fulfilled their tax obligations.

The Government shall specify the tax debt threshold that triggers an exit ban, in accordance with entry and exit laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Organizations established under the law of Vietnam, resident individuals of Vietnam that transfer investment projects or capital shall fulfill tax obligations arising from such transfer in accordance with tax laws;

a) In cases where organizations established under foreign laws or foreign nationals not residing Vietnam transfer investment projects or capital directly or indirectly to organizations established under the law of Vietnam or resident individuals of Vietnam, the transferee shall determine, declare, withhold and pay tax on behalf of the transferor. In case both the transferor and the transferee are organizations established under foreign laws or foreign nationals not residing Vietnam, the organization established under the law of Vietnam in which the transferor directly or indirectly invest shall declare and pay tax on behalf of the transferor in accordance with tax laws.

7. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Section 4. REFUND OF TAX, OTHER AMOUNTS, LATE PAYMENT INTEREST, FINES; EXEMPTION OF TAX AND OTHER AMOUNTS; REDUCTION OF TAX AND OTHER AMOUNTS; TAX CANCELLATION; NON-IMPOSITION OF TAX

Article 18. Refund of tax, other amounts, late payment interest and fines

1. Cases of refund of tax, other amounts, late payment interest and fines:

a) Refund of tax to organizations and individuals eligible for tax refund as prescribed by tax laws;

b) Refund of overpaid tax, other amounts, late payment interest and fines to eligible organizations and individuals prescribed in Article 15 of this Law;

c) Refund of tax, other amounts, late payment interest and fines prescribed in Point a and Point b of this Clause to eligible individuals who are dead, declared dead, missing or legally incapacitated by the court: In this case, the inheritor or person assigned by the court to administer the eligible person's estate will receive the refund in accordance with civil laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Tax administration authorities shall classify tax refund applications or refundable tax amounts to decide whether to refund before or after audit. This Clause does not apply to settlement of overpaid tax, late payment interest and fines on exports and imports.

4. Tax authorities shall carry out automatic tax refund on the basis of database, risk management criteria, automated processes and information security measures. Tax authorities shall deploy automatic tax refund in multiple stages, aligned with actual circumstances, infrastructure capacity and application of information technology.

5. Authority to decide tax refund and tax refund reversal:

a) Heads of tax administration authorities shall decide tax refunds, except in the cases prescribed in Point b of this Clause;

b) Tax authorities shall decide automatic tax refunds prescribed Clause 4 of this Article;

c) Heads of tax administration authorities shall decide reversal of tax refunds in the cases prescribed in Clause 1 and Clause 4 of this Article.

6. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 of this Article and the following contents: cases of rejection of tax refund; cases of refund before tax audit and refund after tax audit; time limits for receiving, processing tax refund applications by tax administration authorities.

7. The Minister of Finance shall elaborate Clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article and the following contents: procedures for tax refund and tax refund reversal; responsibility for receiving, processing tax refund applications by tax administration authorities; offsetting refundable tax against tax debts.

Article 19. Exemption of tax and other amounts; reduction of tax and other amounts; tax cancellation; non-imposition of tax

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Exemption of tax and other amounts; reduction of tax and other amounts; tax cancellation; non-imposition of tax for organizations and individuals as prescribed by regulations of law on tax, fees and charges;

b) Exemption of non-agricultural land use tax for households and individuals paying tax annually as per regulations of the Government of Vietnam; exemption of personal income tax for individuals incurring tax after annual settlement of personal income tax on salaries/wages and other tax at the rates prescribed by the Government of Vietnam.

2. The taxpayer eligible for exemption of tax and other amounts (hereinafter referred to as "tax exemption"), reduction of tax and other amounts (hereinafter referred to as "tax reduction) as prescribed in Clause 1 of this Article, tax cancellation or non-imposition of tax shall prepare and send an application to the competent tax administration authority.

3. Tax authorities shall carry out automatic tax exemption and tax reduction on the basis of database, risk management criteria, automated processes and information security measures. Tax authorities shall deploy exemption and tax reduction in multiple stages, aligned with actual circumstances, infrastructure capacity and application of information technology.

4. Authority to decide tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax:

a) Heads of tax administration authorities shall decide tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax, except the cases prescribed in Point b of this Clause;

b) Tax authorities shall decide automatic tax exemption and tax reduction in the cases prescribed Clause 3 of this Article;

c) Heads of tax administration authorities shall decide reversal of tax exemption and tax reduction in the cases prescribed in Clause 1 and Clause 3 of this Article.

5. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 of this Article and the following contents: time limits for receiving and processing applications for tax exemption, tax reduction, tax cancellation, non-imposition of tax.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 5. FREEZING AND CANCELLATION OF TAX DEBTS

Article 20. Freezing of tax debts

1. A tax debt shall be frozen in the following cases:

a) The taxpayer is dead, declared dead, missing or legally incapacitated by the court;

b) The taxpayer has submitted a dissolution decision to the business registration authority for initiation of dissolution procedures, and the business registration authority has changed the taxpayer's status to "undergoing dissolution" on the National Business Registration Information System but the taxpayer has not completed dissolution procedures;

c) The court has issued the notice of receipt of the petition for bankruptcy or a request for tax debt freezing in accordance with regulations of law on bankruptcy and rehabilitation;

d) The taxpayer no longer operates at the address registered with the business registration authority or tax administration authority;

dd) The taxpayer's business/enterprise/ cooperative/artel/household business/ registration certificate, establishment and operation license, practicing license, branch/representative office/business location registration certificate, e-commerce platform-based business registration certificate/license has been revoked by a competent authority;

e) The taxpayer's right to use allocated or assigned land or minerals is effectively restricted due to causes originating from a competent state authority, which results in financial obligations related to land or minerals.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Tax administration authority shall monitor frozen tax debts and implement various measures to urge the collection of tax debts.

4. During the period when tax debts are frozen, late payment interest will be temporarily exempted. After the decision on tax debt freezing ceases to be effective, the tax administration authority shall calculate the full amount of late payment interest accrued from the tax payment deadline as prescribed, except for the case specified at Point e Clause 1 of this Article.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article and the following contents: time and amount of tax debts eligible for freezing; cases of invalidation of tax debt freezing decisions; responsibility of state authorities, methods and criteria for identification of cases prescribed Point e Clause 1 of this Article.

6. The Minister of Finance shall specify procedures and documentation for freezing tax debts.

Article 21. Tax debt cancellation

1. A tax debt shall be cancelled in the following cases:

a) The individual is dead, declared dead, missing or legally incapacitated by the court and does not have any estate, including inherited assets;

b) The enterprise, cooperative, cooperative union is declared bankrupt by the court and has fulfilled its liabilities in accordance with regulations of law on bankruptcy and rehabilitation;

c) It is not the cases specified in Point a and Point b of this Clause, where the tax administration authority has implemented the enforcement measure prescribed in Point h Clause 1 Article 49 of this Law, the tax debt has been overdue for more than 10 years and is deemed unrecoverable;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Taxpayers that are individuals, individual businesses, owners of household businesses, households, sole proprietorships and single-member limited liability companies whose tax debts have been cancelled under Point c Clause 1 of this Article must pay the cancelled tax debts to the State before resuming business operations or establishing a new business.

3.

4. The Government of Vietnam shall elaborate Point d Clause 1 of this Article and the following contents: authority to cancel tax debts; time limits for processing applications for tax debt cancellation; responsibility of organizations and individuals to cooperate in collecting cancelled tax debts.

5. The Minister of Finance shall specify documentation and procedures for tax debt cancellation, and the cases prescribed in Points a, b, c Clause 1 and Clause 2 of this Article.

Section 6. TAX AUDIT

Article 22. Tax audit

1. Tax audit principles:

a) Apply risk management and information technology to tax audits; prioritize electronic data-based online and remote audits;

b) Tax audits must comply with regulations of law and must not obstruct normal operation of taxpayers;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Contents, scope and timing of tax audits conducted by tax authorities must not overlap with those conducted by inspection authorities and State Audit Office, unless there is evidence or grounds for a repeated audit;

dd) Audits of values of related-party transactions of taxpayers shall be conducted according to arm's length principles and economic substance of the activities or transactions that determine the tax obligations corresponding to the value derived from such economic substance; related-party transactions that fail to comply with arm's length principles and thereby reduce the enterprise's tax obligations, shall not be recognized.

2. Tax audits at tax authorities’ premises:

a) Tax audits on tax authorities’ premises shall be conducted on the basis of tax dossiers and tax administration database on the Tax Administration Information System; Customs authorities shall conduct physical inspection of exports and imports where necessary and feasible;

b) Tax administration authorities are entitled to request taxpayers to provide explanation, supplementary documents and information; issue fixed tax amount imposition decisions, administrative penalties, or convert to conducting tax audits at the taxpayer's premises;

c) Post-clearance audit shall be carried out in accordance with customs law.

3. Tax audits at taxpayers’ premises (on-site tax audits):

a) Tax authorities shall carry out tax audits in the following cases: the taxpayer's dossier is subject to tax audit before refund; the taxpayer's dossier is eligible for refund before audit according to risk management criteria and less than 05 years have elapsed since the issuance date of the tax refund decision; tax offences are suspected; the taxpayer is selected under a plan or scheme; tax audit is requested by a competent authority or person; the taxpayer poses high risk of tax offences in the following circumstances: full division, partial division, acquisition, consolidation, conversion, bankruptcy, dissolution, termination (closure), equitization, TIN invalidation, business location relocation; the cases specified in Point b Clause 2 of this Article; tax audit is necessary for settlement of tax-related complaints or denunciations; the taxpayer's application for tax exemption/reduction/cancellation poses high risks of tax offences;

b) Customs authorities shall conduct tax audits at taxpayers' premises in the cases specified in Point a of this Clause; post-clearance audit shall be conducted in accordance with customs law; audit of eligibility for application of tax policies shall be conducted in accordance with relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) In cases where the taxpayer is selected under a plan or scheme, or in instances of full division, partial division, acquisition, consolidation, conversion, bankruptcy, dissolution, termination (closure), equitization, TIN invalidation, business location relocation, the tax authority shall conduct audit at the taxpayer's premises no more than once per year. This provision does not apply to the cases specified in Point a Clause 6 of this Article;

d) A tax audit must not last longer than 20 days from the day on which the tax audit decision is announced. This 20-day time limit may be extended once for up to 20 more days. For enterprises with related-party transactions, the time limit shall be 40 days may be extended once for up to 40 more days. In cases where it is necessary to exchange information with foreign tax authorities, time limit for tax audit may be extended for up to 02 more years.

The time limit specified in this Point excludes any period of audit suspension notified by the tax authority.

4. Rights and obligations of taxpayers during tax audits:

a) The rights of taxpayers during tax audits shall be exercised in accordance with Point e and Point r Clause 1 Article 37 of this Law and regulations of law on specialized audits;

b) The rights of taxpayers during tax audits shall be exercised in accordance with Point e and Point r Clause 2 Article 37 of this Law and regulations of law on specialized inspection;

5. Duties and entitlements of the tax administration authorities during tax audits:

a) Heads of tax administration authorities have the following duties and entitlements: issue, revise, annul tax audit decisions; direct audit teams to comply with the contents and timing writing in tax audit decisions; implement the measures prescribed in Article 23 of this Law; suspend, postpone, or extend the audit periods; impose tax administration-related penalties thin their competence, or issue audit conclusions, audit result notifications, or propose issuance of conclusions and decisions on administrative penalties for tax administration violations to competent persons; transfer dossiers to inspection authorities for inspection of complex or extensive cases, or transfer audit dossiers to investigation authorities in accordance with law where tax audits reveal acts of tax evasion or tax fraud subject to criminal prosecution; settle complaints and denunciations within their competence;

b) The chief of the audit team has the following duties and entitlements: organize and direct team members to comply with the contents of the tax audit decision; request taxpayers to provide information, documents, and explanations related to the tax audit; apply measures prescribed in Clause 2 Article 23 of this Law; decide to seal documents or goods (if any) of the audited entity where tax offences are suspected; prepare tax audit records; where the tax audit record specifies the administrative violations, it shall be deemed an administrative violation record; report audit results to the person who issued the tax audit decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Re-audits

a) Cases of re-audits:

After a case has been concluded and penalties have been imposed for tax administration-related violations, the tax authority shall conduct a re-audit in the following cases: the tax audit decision was issued ultra vires; there are violations of procedures during the audit process leading to errors in the content of the audit conclusion or the decision on imposition of penalties for tax administration-related violations; there are errors in the application of law in handling tax administration-related violations or in audit conclusions; the audit conclusion or decision on imposition of penalties for tax administration-related violations is inconsistent with evidence collected during the audit; the person issuing the tax audit decision, the chief or members of the audit team intentionally falsify case files or intentionally issue unlawful conclusions or decisions on imposition of penalties for tax administration-related violations; there are signs of serious tax offences committed by the taxpayer within the scope of the tax audit decision that were not fully detected during the tax audit.

Customs authorities shall conduct re-audits in cases where there are signs of tax offences committed by taxpayers within the scope of the tax audit decision but such violations have not been discovered or handled, or have been concluded but not fully or accurately;

b) Authority to conduct re-audit: the superior tax administration authority shall conduct re-audits of cases handled by its inferior tax administration authorities;

c) Time limit for re-audit shall comply with Point d Clause 3 of this Article;

d) Prescriptive period for re-audit shall be 02 years from the day on which the audit conclusion or the decision on imposition of penalties for tax administration-related violations is signed;

dd) When conducting a re-audit, the person who issued the tax audit decision, the chief and members of the audit team shall exercise their duties and entitlements as prescribed in Clause 5 of this Article.

7. The Minister of Finance shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Collection of information about suspected tax evasion cases:

a) Heads of the tax administration authorities are entitled to request organizations and individuals related to suspected tax evasion cases to provide information, whether in writing or in person. Tax authorities are entitled to assess accounting software, e-invoices, cash registers of taxpayers suspected of tax evasion;

b) The organizations and individuals requested to provide information as prescribed in Point a of this Clause have the responsibility to provide information accurately and punctually to the provided address, and take responsibility for the accuracy and truthfulness of the provided information.

2. Impoundment of documents related to suspected tax evasion cases:

a) Heads of the tax administration authority and chiefs of tax audit teams shall issue decisions to impound documents related to suspected tax evasion cases;

b) Document impoundment shall be carried out when it is necessary to investigate the tax evasion;

c) When impounding documents related to suspected tax evasion cases, chiefs of tax audit teams shall prepare impoundment records and preserve the impounded documents;

d) The tax administration authority shall give 01 copy of the impoundment decision and impoundment record to the document owner.

Section 7. FIXED TAX AMOUNT IMPOSITION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Fixed tax amount imposition rules:

a) Fixed tax amounts shall be imposed on the basis of tax administration rules, tax calculation methods and bases specified by tax laws and customs laws;

b) Tax administration authorities shall impose fixed tax amounts, separate elements or tax calculation bases.

2. Cases of fixed tax amount imposition by tax authorities:

a) The taxpayer fails to apply for taxpayer registration; fails to declare tax; fails to provide supplementary tax documents as requested by the tax authority; fails to declare fully and/or accurately the tax calculation bases;

b) The taxpayer submitted the tax declaration dossier without determining the elements based on which tax is calculated, or fails to calculate the tax amount payable based on the determined elements;

c) The taxpayer fails to record or fully and accurately record data on the accounting books to determine tax obligations;

d) The taxpayer fails to present the accounting books, invoices, records and necessary documents relevant to the determination of tax payable within a certain time limit;

dd) The taxpayer fails to comply with the tax audit decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) The taxpayer buys or trades goods using illegal invoices and records; illegally uses invoices and proofs of payment for real goods/services from which revenue has been declared for tax calculation as investigated by a competent authority;

h) The taxpayer uses documents that do not reflect the substance or actual value of the transactions to reduce tax obligations; makes false transactions to reduce tax obligations;

i) The taxpayer fails to fulfill the responsibility to declare and valuate related-party transactions, or fails to provide information about enterprises having related-party transactions according to tax administration laws.

3. The Government of Vietnam shall elaborate the following contents: basis and methods for fixed tax amount imposition; authority and procedures for fixed tax amount imposition; responsibility of taxpayers, declarants and tax authorities for fixed tax amount imposition.

Article 25. Fixed tax amount imposition on exports and imports

1. Customs authorities shall impose fix tax amounts on exports and imports in the following cases:

a) The taxpayer declares or calculates tax according to illegal documents, records or data; fails to declare or accurately and fully declare information serving tax calculation;

b) The taxpayer fails to provide, refuses to provide or delays providing accounting books, documents, records and data serving calculation of tax payable or tax eligible for exemption, reduction, refund, cancellation or non-imposition by the deadlines prescribed by customs law, relevant laws or under written requests of customs authorities;

c) The taxpayer fails to prove, explain or punctually explain the contents related to tax calculation as prescribed by law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) The customs authority has ample evidence that the declared values, codes, origins of goods are inaccurate, thereby affecting the amount of tax payable or eligible for incentives;

e) The transaction is falsely conducted in a manner inconsistent with their economic substance and actual occurrence, thereby affecting the amount of tax payable or tax eligible for exemption, reduction, refund, cancellation or non-imposition;

g) The taxpayer fails to calculate the amount of tax payable themselves;

h) The taxpayer fails to comply with the tax audit decision issued by the customs authority;

h) Other cases of unconformable tax declaration or calculation discovered by customs authorities.

2. The customs authority shall impose fixed tax amounts according to the exports or imports in reality; the tax calculation bases and methods; the tax administration database and commerce database; customs dossiers; accounting books, documents, records; audit, inspection results and conclusions of competent authorities or effective judgment or decision of the court, and other information relevant to the exports and imports.

3. The Government of Vietnam shall elaborate Clause 1 and Clause 2 of this Article and the following contents: methods for fixed tax amount imposition; authority and procedures for fixed tax amount imposition; responsibility of taxpayers, declarants and customs authorities for fixed tax amount imposition.

Chapter III

ELECTRONIC INVOICES AND ELECTRONIC RECORDS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Electronic invoices (e-invoices) are invoices in the form of electronic data, issued by organizations, household businesses and individual businesses selling goods and/or providing services to record information about goods sale or service provision in accordance with tax laws and accounting laws.

2. Electronic invoices include authenticated e-invoices, unauthenticated electronic invoices, electronic invoices generated by cash registers connected with tax authorities' system.

3. Intended users of electronic invoices:

a) Taxpayers shall use authenticated e-invoices, unauthenticated electronic invoices, electronic invoices generated by cash registers connected with tax authorities' system in accordance with regulations of the Government of Vietnam;

b) Household businesses and individual businesses that are not qualified to use authenticated electronic invoices under regulations of the Government, enterprises, business organizations and other organizations that need to provide electronic invoices for their customers must declare and pay tax before being issued with authenticated electronic invoices by tax authorities for separate goods sales and service provisions.

4. Electronic invoice-related services include creation, transmission, storage of authenticated e-invoices, unauthenticated electronic invoices, electronic invoices generated by cash registers connected with tax authorities' system. Providers of electronic invoice-related services shall satisfy technical requirements, personnel requirements, ensure information safety and data security as per regulations of the Minister of Finance, and shall cooperate with tax authorities in exchanging and providing information serving tax administration.

5. Rules, rights and responsibilities for issuance, management and use of electronic invoices:

a) Organizations, household businesses and individual businesses shall issue electronic invoices when selling goods/services. The invoices must follow standard formats, contain sufficient information in accordance with tax laws and accounting laws, fully and accurately reflect the business transaction. Invoice issuers shall bear legal responsibility for the accuracy of the invoices they issued, unless electronic invoices are not required as per regulations of the Government;

b) The registration, management and use of electronic invoices shall comply with regulations of law on electronic transactions, accounting and tax;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Taxpayers shall deploy technical infrastructure satisfying requirements for connection, storage, security and access to electronic invoices, ensuring compliance with standard formats and applicable law;

dd) The electronic invoice database shall be used to develop the invoice database; connected to and share with relevant agencies and organizations to serve state management and protection of buyers' interests.

Tax authorities shall organize, develop, manage and operate the electronic invoice data system. Based on results of risk analysis, tax authorities shall implement appropriate management measures, including termination and suspension of use of electronic invoices in case of high risks related to tax and invoicing;

e) Providers of electronic invoice-related services shall establish a mechanism for inspecting, detecting, warning and providing information for tax authorities;

g) Buyers have the right and responsibility to request sellers to provide electronic invoices when buying goods and services; are entitled to preferential measures as prescribed by law.

6. The Government of Vietnam shall elaborate the following contents: types of electronic invoices; intended users; contents and timing of electronic invoices; cases of exemption from use of electronic invoices; cases of using electronic invoices free of charge; duties, entitlements, responsibilities of organizations and individuals for management and use of electronic invoices.

7. The Minister of Finance shall elaborate the following contents: registration for use of electronic invoices; electronic invoice formats; authorization of electronic invoice issuance; processing electronic invoices issued; samples of electronic invoice symbols and designs; criteria for identification of high-risk applicants; cases of termination and suspension of use of electronic invoices; measures for encouraging buyers to take invoices when buying goods and services, and rewarding consumers who report sellers that fail to issue and provide electronic invoices using state funding in annual recurrent expenditure estimate as prescribed by law.

Article 27. Electronic records

1. Electronic records are documentary evidence for collection of tax, fees, charges or deduction of tax in the form of electronic data, issued by tax administration authorities or responsible organizations to taxpayers by electronic means.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The registration, management and use of electronic records shall comply with regulations of law on electronic transactions, accounting and tax;

b) Organizations issuing electronic records shall fully and accurately recognize transactions, and take legal responsibility for the accuracy of documents they issued.

3. Electronic record-related services include creation, transmission, storage of electronic records. Providers of electronic record-related services shall satisfy technical requirements, personnel requirements, ensure information safety and data security as per regulations of the Minister of Finance.

4. The Government shall elaborate the following contents: electronic records, contents and issuance timing of electronic records; methods for issuance of electronic records; electronic administrative tax documents; connection, transmission of electronic record data; cases of service charge exemption; duties, entitlements, responsibilities of organizations and individuals for management and use of electronic records.

5. The Minister of Finance shall elaborate the following contents: registration for use of electronic records, electronic record formats; processing of electronic records issued; samples of electronic record symbols and designs.

Chapter IV

INTERNATIONAL COOPERATION IN TAXATION AND INTERNATIONAL TAX ADMINISTRATION

Article 28. Scope of international cooperation in taxation and international tax administration

1. Conclusion, participation in international treaties, international agreements, international forums and other international organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Fulfillment of a member's obligations under international treaties and agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory, and international forums on taxation to serve tax administration.

Article 29. Rules for international cooperation in taxation and international tax administration

1. Respect for national sovereignty, equality, and mutual benefit among parties.

2. Compliance with international treaties and agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory.

3. Assurance of confidentiality of information and protection of taxpayers’ lawful rights and interests in accordance with the laws of Vietnam, international treaties and agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory, and relevant tax-related international commitments.

Article 30. Contents of international tax administration by tax administration authorities

1. Subject matters of international tax administration are organizations and individuals regulated by international treaties and agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory.

2. Duties of tax administration authorities in international tax administration:

a) Advise and assist the Minister of Finance in proposing competent authorities or persons to sign and implement rights, obligations, and safeguard the interests of the Socialist Republic of Vietnam under international treaties;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

MAP is a written agreement between the Vietnamese tax authority and the tax authority of a country or territory that has signed a DTA with Vietnam, aimed at resolving tax disputes for taxpayers to avoid double taxation on the same income or assets, or to correct taxation inconsistent with the DTA. APA is a written agreement between the tax authority and the taxpayer (unilateral APA), or between the Vietnamese tax authority, the taxpayer, and the tax authority of a country/territory that has signed a DTA with Vietnam (bilateral or multilateral APA). This agreement predetermines the pricing method for related-party transactions, consistent with the arm’s length principle, serving as the basis for determining corporate income tax obligations over a specific period of time;

c) Negotiate, sign, and implement international commitments on taxation related to exports and imports;

d) Provide guidance on implementation and process applications for implementation of DTAs and other international tax treaties;

dd) Collect and exchange taxpayer information and cooperate in tax administration with foreign tax authorities under international treaties, agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory, and international taxation forums to serve tax administration;

e) Cooperate with and provide other administrative assistance on taxation for foreign tax authorities and international organizations in accordance with the law of Vietnam and international treaties/agreements to which Vietnam is a member or signatory;

g) Implement regulations on Global Minimum Tax, tax administration of enterprises with related-party transactions, and fulfill other member's obligations under international treaties or agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory;

h) Organize the collection and verification of information from agencies, organizations, and taxpayers in line with the information exchange standards of the Global Forum on Transparency and Exchange of Information for Tax Purposes.

3. The Minister of Finance shall specify contents, procedures for signing and implementing international commitments prescribed in Point b Clause 2 of this Article.

4. The Government of Vietnam shall elaborate Points e, g and h Clause 2 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Any agreement reached to implement MAP under Double Taxation Agreements signed and effective by the Socialist Republic of Vietnam shall be carried out in accordance with the provisions of those Double Taxation Agreements.

2. The application of the APA mechanism shall be based on the taxpayer’s request and the consensus between the tax authority and the taxpayer, through unilateral, bilateral, or multilateral agreements between the tax authority, the taxpayer, and the foreign tax authority of the relevant country or territory, as decided by the head of the tax authority in accordance with the regulations of the Minister of Finance.

3. The application of the APA mechanism must rely on taxpayer information and databases used in tax administration for enterprises with related-party transactions, including: commercial databases; tax administration databases; information and data of enterprises disclosed on the stock market; information and data published on domestic and international commodity and service exchanges; information and data published or officially provided for the tax administration authorities by ministries, central authorities, and state authorities in accordance with law; and information obtained through international cooperation in taxation exchanged by tax authorities of countries and territories under double taxation agreements, tax administrative assistance agreements, and multilateral information-sharing mechanisms.

4. An APA shall take effect from the tax period in which it is signed, or from the year succeeding the year in which it is signed, depending on the agreement between the tax authority and the taxpayer therein.

Chapter V

RISK MANAGEMENT, COMPLIANCE MANAGEMENT, APPLICATION OF TECHNOLOGY, DATA AND DIGITAL TRANSFORMATION TO TAX ADMINISTRATION

Article 32. Rules for application of risk management, compliance management and digital transformation to tax administration

1. Tax administration authorities shall apply risk management and compliance management to:

a) Improve the effectiveness of tax administration, optimize resources of tax administration authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Prevent, detect, stop and promptly handle violations of tax laws.

2. Rules for application of risk management and compliance management:

a) Ensure objectivity, transparency, compliance with law, and non-discrimination;

b) It is based on analysis of objective, comprehensive and up-to-date data;

c) Apply management measures appropriate for the characteristics, level of compliance and risk of each group and type of taxpayers;

d) Prioritize application of modern information technology and automation to collection, analysis of data, classification of compliance and risk levels.

3. Tax administration authorities shall implement digital transformation and automation of tax administration works based on application of science, technology and big data.

4. Transactions between taxpayers and tax administration authorities shall be conducted electronically via the Tax Administration Information System, except in special cases prescribed by the Government of Vietnam.

5. Agencies and organizations shall use electronic records provided by tax administration authorities and must not request taxpayers to present physical documents if the data is already available in the common database of state authorities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 33. Risk management in tax administration

1. Tax authorities shall apply risk management to administration of taxpayer registration, tax declaration, tax payment, tax debts, tax enforcement, tax refund, tax audit, tax inspection, management and use of invoices, records and other tax administration tasks.

2. Customs authorities shall apply risk management to decide tax audits during customs procedures and other customs tasks related to export, import, and transit of goods as prescribed by customs laws.

3. Risk management in tax administration includes collection and processing tax-related information; development of criteria, organization of evaluation and classification of risk levels in tax administration; organize implementation of appropriate tax administration measures.

4. Tax administration authorities shall utilize the Tax Administration Information System so as to integrate and process data for the application of risk management and automation in tax administration.

5. The Minister of Finance shall elaborate the following contents: criteria for evaluation and classification of risk levels, and application of risk management in tax administration.

Article 34. Compliance management in tax administration

1. Tax authorities shall implement compliance management to effectively allocate resources, encourage voluntary compliance and create a fair business environment, including:

a) Developing a system for evaluation and classification of levels of compliance with tax laws of taxpayers, while maintaining electronic dossier of each taxpayer, including information about: frequency of tax offences; nature and seriousness of the offences; level of cooperation with tax administration authorities in tax-related procedures, tax audit and compliance with penalization decisions, and other information about tax obligations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Prioritizing taxpayers that are compliant, willing to connect and share electronic data with tax administration authorities, including data about accounting books, invoices, records and documents related to tax obligations via the Tax Administration Information System as per regulations of the Government.

The Government shall elaborate the conditions, scope and forms of prioritizing compliant taxpayers.

2. Customs authorities shall organize uniform compliance management of taxpayers, including: compiling and managing taxpayers' dossiers; developing criteria, indicators and organizing evaluation of taxpayers' compliance; assisting, encouraging taxpayers to improve compliance capacity; implementing audit, supervision, post-customs clearance inspection and other techniques depending on taxpayers' compliance as per regulations of law.

3. The Minister of Finance shall stipulate criteria for evaluation of taxpayers' compliance and compliance management activities in tax administration.

Article 35. Tax Administration Information System

1. The Tax Administration Information System is a concentrated and integrated processing system that provides comprehensive online public services and digital services for taxpayers; ensures the collection, processing, storage, updating, and management of information and data accurately, fully, and promptly. The entire process is recorded and stored as history in the system.

2. The tax administration database is built, developed, and operated on a digital data platform, connected and synchronized with the national database system, databases of Ministries, central authorities, international organizations, and other relevant organizations. Tax administration authorities have the right to collect, access, use, and procure commercial databases available on the market in accordance with the law.

3. The Minister of Finance shall stipulate technical standards and build information technology infrastructure to serve the connection, exchange of information, and data sharing with relevant parties as prescribed by law. Ministries, ministerial-level agencies, government agencies, local authorities, and related units are responsible for building and implementing information technology systems that meet the requirements of connection and information exchange through the national integration and data-sharing platform, ensuring the accuracy, completeness, and timeliness of the data provided.

4. The tax administration authorities use the Tax Administration Information System to automatically issue documents, notifications, and tax administrative decisions based on professional processes, administration criteria, and data available in the system. Automatically issued tax documents, notifications, and administrative decisions shall be signed with the tax administration authority’s digital signature and hold the same legal validity as physical documents. The processing shall be recorded and stored in the Tax Administration Information System, allowing taxpayers to look up petitions, provide feedback, and request clarification of related information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Implement information technology risk management in tax administration as prescribed by law.

2. Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, local governments, relevant units and tax administration authorities have the responsibility to:

a) Ensure safety, cybersecurity, and confidentiality of taxpayer information throughout the process of building, deploying, and operating the Tax Administration Information System;

b) Implement information technology risk management in tax administration;

c) Make sure the fulfillment of taxpayers’ tax obligations is not interrupted in the event of technical problems.

3. In case of technical problems in the Tax Administration Information System during taxpayers’ electronic transactions that prevent them from fulfilling their tax obligations by the prescribed deadline, taxpayers will not incur administrative penalties, late payment interest, and the interruption period shall be excluded from the tax authority’s processing time for tax dossiers.

4. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Chapter VI

RIGHTS, OBLIGATIONS, DUTIES AND ENTITLEMENTS OF RELEVANT PARTIES IN TAX ADMINISTRATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Taxpayers have the rights to:

a) Receive assistance and guidance when paying tax; provide information and/or materials to fulfill tax obligations and exercise tax rights.

b) Look up, access, print and use electronic records that taxpayers have sent to the Tax Administration Information System as prescribed in this Law and e-transaction laws; request tax-withholding organizations to provide electronic withholding records;

c) Sign contracts with tax agents and customs brokerage agents for tax and customs services; authorize others to declare and pay tax on their behalf in accordance with tax laws, tax administration laws and customs laws;

d) Be prioritized in accordance with tax laws and customs laws if qualified;

dd) Look up their taxpayer status, receive notifications of tax debts via electronic transaction accounts provided by tax administration authorities;

e) Receive notifications, decisions, records, conclusions related to tax obligations from competent authorities upon inspections, reviews and audits;

g) Receive explanation for calculation of tax, other amounts, fixed tax amount imposition, tax enforcement measures; have the opinions and explanation recorded; know the time limit for processing tax refund claims, tax amount ineligible for refund and legal basis therefor;

h) Be exempted from submission of documents and information already available in tax dossiers being held by tax administration authorities, unless there are changes or it is requested by tax administration authorities to serve tax audits;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

k) Have information kept confidential as prescribed in Article 7 of this Law;

l) File complaints, initiate legal proceedings against administrative decisions and/or actions related to their legitimate rights and interests;

m) Report violations committed by tax officials, other organizations and individuals in accordance with provisions on denunciation;

n) Receive compensation for damage caused by tax administration authorities and/or tax officials in accordance with regulations of law on State compensation liability;

o) Be exempted from administrative penalties for tax administration-related offences, exemption from late payment interest for cases where taxpayers comply with guidelines and handing decisions of tax authorities and/or state authorities on determination of their tax obligations;

p) Request assessment of exports and imports related to tax obligations;

q) Request enquiries and rectification of proofs of payment to state budget or data provided by tax administration authorities;

r) When the tax administration authority conducts a tax audit, the taxpayer is entitled to refuse to undergo an on-site audit if there is no on-site audit decision issued by a competent authority; refuse to undergo tax audit at the tax authority's premises if the tax authority has no request for explanation or supplementation of information or documents; refuse to provide information and documents not related to the audit or that are state secrets, unless otherwise prescribed by law; provide explanation for issues related to the audit and have their opinions recorded; file complaints and lawsuits, request compensation for damage as prescribed by law; denounce violations of law committed during tax audits; exercise other rights prescribed by regulations of law on specialized audits.

2. Taxpayers have the obligations to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Declare tax accurately and fully; submit tax dossiers punctually; assume legal responsibility for the accuracy and completeness of tax dossiers and other documents submitted to tax administration authorities to serve their processing of tax dossiers;

c) Fully and punctually pay tax, other amounts, late payment interest and fines. If the paid amount has been issued with a transaction identification number by the tax administration authority, the taxpayer shall make the payment using such transaction identification number;

d) Comply with regulations of law on accounting, statistics, invoices and records;

dd) Truthfully and fully record the taxable activities, tax deductions, and transactions subject to tax declaration;

e) Issue and provide invoices and records for buyers with the correct quantity, type and actual payment amounts when selling goods and/or providing services as prescribed by law;

g) Fully, accurately provide information and documents related to tax calculation, whether in physical or electronic forms; provide information for tax administration authorities for exchange with foreign tax administration authorities under international treaties and agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory or member; explain the calculation of tax and other amounts; declare and pay tax and other amounts as requested by tax administration authorities;

h) Comply with decisions, notifications and requests of tax administration authorities, tax administration officials as prescribed by law;

i) Take responsibility for the fulfillment of tax obligations as prescribed by law, even if the taxpayer's legal representative or authorized representative fails to properly follow tax-related procedures;

k) Operate technical infrastructure for electronic transactions and transmission of information about tax obligations to tax administration authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

m) Taxpayers having related-party transactions shall create, retain, declare and provide documents related-party transactions and their related parties, including related parties overseas;

n) Taxpayers that are social enterprises shall fully and accurately declare revenues from cooperation, sponsorship and economic contracts with foreign organizations and individuals used for social and environmental purposes in accordance with tax laws and relevant laws;

o) Taxpayers shall pay the tax imposed by tax authorities under tax decisions, even if they do not concur with it, in which case they may request explanation from the tax authority or file a complaint or lawsuit against the tax decisions. Taxpayers shall provide documents to support their complaints or lawsuits;

p) During tax audits by tax administration authorities, taxpayers shall comply with on-site tax audit decisions issued by tax administration authorities; comply with tax authorities' requests for explanation, supplementation of information and documents; promptly, fully and accurately provide information and documents related to tax audit contents; sign tax audit records by the deadlines prescribed by law; comply with conclusions and subsequent tax audit-related decisions.

3. The Minister of Finance shall specify procedures for enquiring, adjusting information, confirming fulfillment of tax obligations as requested by taxpayers.

Article 38. Duties and entitlements of tax administration authorities and tax administration officials

1. Duties of tax administration authorities and tax administration officials:

a) Organize collection of taxes as prescribed by tax laws, late payment interest and fines in accordance with regulations of law on tax administration and administrative penalties;

b) Organize collection of other amounts, including: fees and charges prescribed by the Law on Fees and Charges; land levies; land rents; charges for granting rights to mineral extraction, water resource extraction; charges for use of sea areas; amounts collected from conversion of enterprises, public service providers; amounts collected from transfer of capital, right to buy shares, rights to contribute state capital to enterprises; post-tax profit after contribution to various funds of wholly state-owned enterprises, dividends and distributable profits on state capital in enterprises as per regulations; other amounts payable to state budget as prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

For revenues under the state management of other agencies or organizations but assigned to tax administration authority for collection, the former is responsible for transferring information on the determination of financial obligations to tax administration authorities, and are accountable for the accuracy, completeness, and timeliness of such information in accordance with the law. In cases where there are changes to the information related to the determination of financial obligations to state budget already transferred to the tax authority, the other agencies or organizations shall notify the tax administration authorities so that adjustments can be made, and for informing taxpayers of the payable tax amounts, other amounts, late payment interest, and fines;

c) Disseminate and provide guidelines on tax regulations for taxpayers; publish administrative tax procedures, programs for voluntary compliance encouragement, preferential treatments at public administration service centers of provinces and communes, on the Tax Administration Information System and through mass media; apply digital technology to improve the effectiveness of supporting taxpayers in declaring, reporting, fulfilling tax obligations, and improving compliance with tax laws;

d) Provide and share taxpayer information to serve tax administration as per regulations;

dd) Confirm fulfillment of tax obligations; handle inquiries, corrections of information in accordance with the procedures prescribed by law. Confirm completion of any electronic transactions conducted by taxpayers;

e) Provide information on the status of taxpayers’ fulfillment of tax obligations (including overpaid tax and other amounts), notify outstanding tax debts via taxpayers' electronic transaction accounts;

g) Recompense taxpayers in accordance with provisions on the State’s compensation responsibilities for any damage caused illegally;

h) Carry out tax appraisal at the request of competent state authorities to determine tax obligations;

i) Develop and operate electronic information systems, apply information technology and digital transformation to tax administration; ensure data security and compatibility with systems of relevant state authorities;

k) Carry out bookkeeping of tax, other amounts, late payment interest, fines that must be collected, have been collected, are exempted, reduced, cancelled or refunded by tax administration authorities in accordance with accounting laws and state budget laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

m) Carry out tax administration of cross-border transactions, digital economy, e-commerce, digital assets, and new forms of economic transactions;

n) Tax administration officials have the responsibility to process tax dossiers on the basis of documents, instruments and information provided by taxpayers, databases of tax authorities, taxpayer-related information provided by competent authorities, and outcomes of the implementation of risk management measures in tax administration within the ambit of their responsibilities and duties, ensuring strict compliance with regulations of law on tax administration and other relevant tax-related laws, are not responsible for the contents of documents or materials in tax dossiers that have previously been approved, appraised, or resolved by other competent agencies or persons;

o) The tax administration authorities shall assist taxpayers having difficulties following tax procedures.

2. Powers of tax administration authorities:

a) Request taxpayers to provide information and documents related to tax obligations, including information about investment, ownership, bank accounts, finance, and explanations related to tax declaration, calculation, and payment; request relevant organizations and individuals to provide information and documents serving tax administration; exchange information with foreign tax authorities under international treaties or tax agreements and cooperate in fulfilling tax obligations; purchase and use domestic and foreign information and data for tax administration; use information from national databases and specialized databases to carry out tax administration and handle administrative procedures;

b) Conduct tax inspections; imposed fixed tax amounts; enforce tax decisions; impose administrative penalties and publicly disclose violations through mass media; apply preventive measures and ensure enforcement of penalties in accordance with the law, including requesting business suspension, requesting business registration authorities to suspend changes to registration details of enterprises, cooperatives, cooperative unions, partnerships, household business while their tax offences are being handled; authorize organizations and individuals to collect tax as prescribed by the Minister of Finance.

3. The Government of Vietnam shall elaborate d Clause 1 of this Article.

Article 39. Duties, responsibilities and powers of state authorities, inspecting and supervising authorities, Vietnamese Fatherland Front, socio-political-professional organizations, social organizations, social-professional organizations in tax administration

1. Duties and powers of the Government of Vietnam:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Deferring payment of tax, other amounts, late payment interest and fines for businesses, sectors and professions encountering special difficulties in each specific period of time;

c) Reporting the state of tax administration to the National Assembly, the Standing Committee of the National Assembly and the President of Vietnam upon request.

2. The Ministry of Finance shall assist the Government of Vietnam in unifying state management of tax administration.

3. Responsibilities of Ministries, ministerial agencies, governmental agencies:

a) Cooperate with the Ministry of Finance in implementing tax policies, tax administration, digital transformation, sharing information and data to prevent tax evasion, tax fraud, and revenue loss in business activities on digital platforms, e-commerce, cross-border services, new business models, and other business sectors;

b) Establish connection and share information electronically with tax administration authorities to serve tax administration.

4. The People’s Councils of all levels shall, within their jurisdiction, establish annual state budget revenue targets and supervise the implementation of tax regulations in their administrative divisions.

5. The People’s Committees of all levels =, within their jurisdiction, have the following duties:

a) Directing relevant local agencies to cooperate with tax authorities in making budget estimates and organizing the collection of tax and other amounts payable to the state budget in their administrative divisions; carry out asset distraint and auction of assets of taxpayers subject to tax enforcement by distraint and auction of assets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Imposing administrative penalties, settling complaints and denunciations related to the implementation of tax regulations as authorized;

d) Collect fees, charges and other amounts payable to the People’s Committees and not collected by tax administration authorities.

6. State authorities and organizations assigned to collect other amounts shall organize the collection in accordance with specialized laws, and may apply regulations of law on late payment interest and handling of overpaid amounts under this Law; propose implementation of enforcement measures specified in Points c, d, h Clause 1 Article 49 of this Law to competent state authorities, including:

a) Fines for tax administrative offences under regulations of law on administrative penalties.

b) Amounts payable to the state budget under regulations of law on management, use of public property collected from the management and use of public property for business operation, lease, joint venture, association, settlement of public property after payment of tax, fee and charges;

c) Charges for granting rights to use radio frequencies;

d) Foreign aids;

dd) Late payment interest on the amounts specified in this Clause;

e) Other amounts prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

8. The following authorities have the responsibility to provide taxpayer information for tax administration authorities electronically:

a) Issuing authorities of certificates and licenses must provide information on the contents of investment registration certificates, enterprise registration certificates, cooperative registration certificates, partnership registration certificates, household business registration certificates, ownership information, practicing licenses, establishment and operation licenses, certificates of changes in business registration contents of organizations and individuals, and other information as requested by tax administration authorities;

b) State Treasury shall provide information on tax amounts, other amounts, late payment interest, and fines paid by and refunded to taxpayers;

c) Land and housing authorities shall provide information about use of land and ownership of houses of organizations, households, household businesses and individual businesses;

d) Police authorities shall provide and exchanges information about tax offences with signs of criminal offences; information about entry and exit, registration and management of vehicles of taxpayers;

dd) Trade authorities shall provide information about policies on management of exports, imports and transited goods of Vietnam and other countries; market surveillance information;

e) Courts shall provide and exchange information on settlement of bankruptcy, rehabilitation, persons declared dead, missing or legally incapacitated, cancellation of decisions on declaration of dead, missing or legally incapacitated persons, and information on inheritance under civil law;

g) State authorities shall provide complete, timely, and accurate information as requested by the tax authorities to implement international agreements or treaties on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory.

9. Duties and powers of the State Audit Office:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In cases where the State Audit Office directly audits a taxpayer as prescribed in the Law on the State Audit Office and makes a request regarding tax obligations and other liabilities to state budget of the taxpayer, the State Audit Office must specify the taxpayer's tax administration-related offences and send an audit record or audit report to the taxpayer, and the taxpayer shall be responsible for fulfilling such request. The tax administration authority shall impose administrative penalties according to the document prepared and sent to the tax administration authority in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations and this Law. If the taxpayer does not concur with the request, they may file a complaint against it;

c) In cases where the State Audit Office directly conducts an audit at a tax administration authority instead of on a taxpayer, and makes a request regarding tax obligations and other liabilities to state budget of the taxpayer, the State Audit Office must specify the taxpayer's tax administration-related offences and send a copied excerpt containing the request to the taxpayer. The tax administration authority shall be responsible for organizing the fulfillment of the request of the State Audit Office. If the taxpayer does not concur with the stated tax obligations and liabilities, they may file a request for the tax administration authority and the State Audit Office to review their tax obligations and liabilities, in which case the State Audit Office shall take charge and cooperate with the tax authority in determining the taxpayer’s correct tax obligations and other liabilities, and be held responsible as prescribed by law.

10. Duties and powers of the inspection authorities:

a) Inspection authorities shall conduct inspections of operations of tax administration authorities in accordance with inspection laws, tax laws and other relevant laws;

b) In cases where the inspection authority directly conduct an inspection of a taxpayer as prescribed in the Law on Inspection and makes a conclusion regarding tax obligations and other liabilities to state budget of the taxpayer, the inspection authority must specify the taxpayer's tax administration-related offences and send the inspection record, conclusion or post-inspection settlement decision to the taxpayer, and the taxpayer shall be responsible for fulfilling the request therein. The tax administration authority shall impose administrative penalties according to the document prepared and sent to the tax administration authority in accordance with the Law on Handling of Administrative Violations and this Law. If the taxpayer does not concur with the inspection authority's request or decision, they may file a complaint against it;

c) In cases where the inspection authority directly conducts an inspection at a tax administration authority instead of a taxpayer and makes a conclusion regarding tax obligations and other liabilities to state budget of the taxpayer, the inspection authority must specify the taxpayer's tax administration-related offences and send a copied excerpt containing the conclusion or decision to the taxpayer. The tax administration authority shall be responsible for organizing the implementation of the inspection authority's conclusion or decision. In case the taxpayer does not concur with the stated tax obligations or other liabilities, they may file a request for the tax administration authority and the inspection authority to review their tax obligations and other liabilities, in which case the inspection authority shall take charge and cooperate with the tax administration authority in determining the taxpayer’s correct tax obligations and other liabilities, and be held responsible as prescribed by law.

11. Investigating authorities, Procuracies and Courts shall, within their jurisdiction, receive, process and handle crime reports and petitions to press charges, bring charges against, investigate, prosecute and conduct trials of tax-related crimes promptly and justly, as prescribed by law, and notify tax administration authorities of the results.

12. Duties and powers of state authorities with powers to audit and supervise implementation of regulations of law on tax, fees and charges:

a) Organizing audits and supervisions of compliance of tax administration authorities and organizations collecting fees and charges with regulations of law on tax, fees and charges;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Issue written audit decisions, audit records and strictly follow the procedures prescribed by specialized audit laws;

d) Request the audited or supervised entity, relevant authorities, organizations and individuals to provide explanation and sufficient documents to serve the audit or supervision, and take responsibility for the accuracy and truthfulness of the information provided.

13. Duties and powers of the Vietnamese Fatherland Front:

a) Spread propaganda, mobilize all people’s classes to strictly comply with tax laws;

b) Supervise and socially criticize taxation; report to and request state authorities to consider and resolve tax-related issues as prescribed by law.

14. Socio-political-professional organizations, social organizations and socio-professional organizations shall cooperate with tax administration authorities in spreading propaganda, disseminating and educating tax laws to their members, and provide information relevant to tax administration.

15. The Government of Vietnam shall elaborate this Article and the following contents: content, form, scope, and time limits for providing information, responsibilities and powers of the parties involved in sharing information and establishing connection serving tax administration.

Article 40. Duties, powers and responsibilities of other organizations and individuals in tax administration

1. Duties and powers of communication and press agencies:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Cooperate with tax administration authorities in publishing and providing information as prescribed by law.

2. Duties and powers of credit institutions, foreign bank branches, providers of payment services, providers of payment intermediary services:

a) Cooperate with tax administration authorities and the State Treasury in collecting and refunding tax and other amounts electronically; process, compare and review electronic data about tax payment and tax refund; transmit and receive electronic records on tax payments, transfer of money to state budget, and fully and promptly send information to tax administration authorities as prescribed by law; do not cancel money transfer orders after tax payment information has been sent to tax administration authorities; assist taxpayers in paying tax electronically; protect the confidentiality of information of taxpayers and customs declarants as prescribed by law;

b) Periodically provide information on checking account numbers linked to taxpayers’ tax identification numbers when checking accounts are opened and closed at payment service providers permitted to open checking accounts;

c) Establish connection and share information related to transactions and other taxpayer information to serve tax administration; provide information on unusual transactions, and provide complete, timely, and accurate information at the request of tax authorities to implement international treaties or agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory at the request of tax administration authorities;

d) Receive electronic decisions on tax enforcement by deducting money from accounts or freezing accounts of taxpayers subject to tax enforcement; deduct money from taxpayers’ accounts to pay tax and other amounts, and freeze accounts of taxpayers subject to tax enforcement at the request of tax administration authorities;

dd) In cases where the taxpayer has guarantee for payment of tax, late payment interest, fines, and other amounts to the state budget under this Law but fail to pay on time, the guarantor must fully pay the tax, late payment interest, fines, and other amounts to state budget on behalf of the taxpayer within the scope of the guarantee contract/agreements/commitments, and within the guarantee period;

e) Payment service providers (excluding the State Bank of Vietnam) must provide information on imported goods pledged as collateral for loans at the request of customs authorities;

g) In cases where the secured party (excluding the State Bank of Vietnam) sells the collateral to settle debts under the law on handling secured assets and regulations of law on credit institutions, the secured party or the buyer must declare and fully pay taxes related to the collateral transaction on behalf of the guarantor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Regarding tax and other amounts that are not fully or punctually paid to state budget due to errors by payment service providers or intermediary payment service providers, resulting in late payment interest being charged, the payment service providers or intermediary payment service providers are responsible for paying the late payment interest to taxpayers in accordance with this Law;

i) Intermediary payment service providers shall cooperate with tax administration authorities in tax collection.

3. Duties, powers and responsibilities of other organizations and individuals:

a) Provide information related to identification of taxpayers and their tax obligations, and provide complete, timely, and accurate information at the request of tax administration authorities to implement international treaties or agreements on taxation to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory;

b) Cooperate with tax administration authorities in implementing decisions on administrative penalties for tax administration-related violations;

c) Report tax offences to tax administration authorities or competent authorities;

d) Request sellers and service providers to provide sales invoices and records with the correct quantity, type and value when purchasing goods and services.

dd) Authorized persons, guarantors, or those paying tax on behalf of taxpayers shall provide information on exports and imports for tax administration authorities as the basis for fixed tax amount imposition under Article 25 of this Law;

e) Other organizations and individuals relevant to taxpayers shall provide information physically or electronically at the request of tax administration authorities to serve tax administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Income payers shall provide information about payment of incomes and tax deducted from the taxpayers’ income, tax and other amounts paid on behalf of taxpayers at the request of tax administration authorities under regulations of the Government;

i) If the third party owes a due debt payable to the taxpayer or is holding the taxpayer’s money or assets, the third party shall provide information about such money or assets, and pay the tax debt in lieu of the taxpayer;

k) Agencies or organizations collecting proceeds from auctions shall provide information on the names, quantities, and values of goods that have been distrained and auctioned for customs authorities for fixed tax amount imposition on imports that have not completed customs procedures but were distrained and auctioned by customs authorities for tax enforcement, and for goods eligible for tax exemption of non-imposition of tax that were distrained and auctioned under decisions of competent authorities or court judgments/decisions;

l) In cases where an auctioneering organization sells collateral to settle a taxpayer's obligations, and ownership or use rights of the collateralized assets have been transferred to the auctioneering organization, the auctioneering organization shall declare and pay tax, late payment interest, fines, and other amounts to the state budget arising from the collateralized assets. If the collateralized assets remain under the ownership or use rights of the taxpayer, the auctioneering organization shall withhold and pay tax and other amounts related to the collateralized assets on behalf of the taxpayer. The auctioneering organization shall declare and fully pay tax related to collateralized imports eligible for tax exemption of non-imposition of tax on behalf of the taxpayer.

4. In cases where the organizations specified at Points a, b, c, d, dd and e Clause 3 of this Article detect errors or mistakes that need to be corrected in the information exchanged between authorities, they shall send rectifying documents as per regulations.

5. Tax agents, household businesses and individual businesses providing tax-related services:

a) A tax agent is an enterprise that is established and operates as prescribed by law, has at least 02 persons qualified for tax counseling who work full-time at the enterprise to provide tax-related services for taxpayers under agreements;

b) Household businesses and individual businesses providing tax-related services are individuals qualified for tax counseling who provide tax-related services for taxpayers under agreements;

c) Services provided by tax agents, household businesses and individual businesses providing tax-related services for taxpayers under contracts include: tax registration, declaration, payment, settlement, application for tax exemption, reduction, refund, and other tax-related procedures on behalf of taxpayers; tax counseling; accounting services prescribed by accounting laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Customs agents shall comply with customs laws.

7. The Minister of Finance shall provide for management of provision of tax-related services.

8. The Government of Vietnam shall elaborate the following contents: duties and entitlements of communication and press agencies, credit institutions, foreign bank branches, providers of payment services, providers of payment intermediary services, providers of online payment services, contents, methods and time limits for establishing connection and providing information serving tax administration prescribed in this Article; standards for provision of tax-related services.

Chapter VII

COMPLAINTS, DENUNCIATIONS, DISPUTE SETTLEMENT

Article 41. Tax-related complaints, denunciations, dispute settlement

1. Taxpayers, organizations and individuals are entitled to file complaints to competent authorities against administrative decisions, administrative actions of tax administration authorities, competent persons of tax administration authorities if there are grounds to believe that such decisions or actions are unlawful and directly infringe upon their lawful rights and interests. Complainants are entitled to be informed of the procedures for complaint resolution on the Tax Administration Information System as prescribed by law.

2. Individuals are entitled to denounce tax offences committed by taxpayers, tax officials, other organizations and individuals.

3. Complaints and denunciations shall be settled in accordance with regulations of law on complaints and denunciations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Procedures for complaints and denunciations prescribed by regulations of law on complaints;

b) Proceedings as prescribed by regulations of administrative proceedings;

c) Dispute settlement mechanisms specified in the contracts, agreements and guarantee commitments of the Government of Vietnam, international treaties on taxation and other treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a member or signatory (if any).

Article 42. Responsibilities and powers of tax administration authorities in settlement of tax-related complaints

1. The tax administration authority that receives the complaint is entitled to request the plaintiff to provide supporting documents. If the plaintiff fails to provide such documents, the tax authority is entitled to reject the complaint.

2. The tax administration authority shall return the incorrectly collected tax, other amounts, late payment interest and fine to the taxpayer or the third party within 15 days from the receipt of the handling decision from the complaint-settling authority.

3. If the case is complicated, the head of the complaint-settling authority shall consult with relevant organizations, in which case a counseling council shall be established. The counseling council shall vote under the majority rule. The voting result is the basis for the head of the tax authority to settle the complaint. The head of the tax authority shall make the final decision and take responsibility for such decision.

Article 43. Filing lawsuits

Lawsuits against administrative decisions and administrative actions of tax administration authorities, competent persons of tax administration authorities, and state authorities shall be filed in accordance with regulations of law on administrative proceedings.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ADMINISTRATIVE PENALTIES FOR TAX ADMINISTRATION-RELATED OFFENCES AND TAX ENFORCEMENT

Section 1. Administrative penalties for tax administration-related offences

Article 44. Rules for imposition of administrative penalties for tax administration-related offences

1. Administrative penalties for tax administration-related offences shall be imposed in accordance with regulations of law on tax administration and administrative penalties.

2. Exemption of administrative penalties for tax administration-related offences:

a) The taxpayer had made an incorrect declaration as prescribed in Clause 2 Article 45 of this Law but subsequently made a supplementary declaration and voluntarily paid the tax arrears before the tax authority announced the tax audit decision or another competent authority announced the decision to carry out an inspection or audit at the taxpayer's premises, before the taxpayer discovered the incorrect declaration without tax audit at the taxpayer's premises, or before incorrect declaration was discovered by another competent authority; the individual who directly settled personal income tax submitted the personal income tax settlement dossier behind schedule but was entitled to a tax refund, and other cases in which administrative penalties are exempted prescribed in this Law, other relevant laws, and other cases prescribed by the Government of Vietnam;

b) The taxpayer had made an incorrect declaration as prescribed in Clause 3 Article 45 of this Law but subsequently made a supplementary declaration before the customs authority announced the physical inspection of the customs dossier while the goods were undergoing customs procedures; the taxpayer makes a supplementary declaration within 60 days from the day on which customs clearance is granted and before the date of issuance of the decision on inspection of goods granted customs clearance, post-customs clearance inspection, and other cases prescribed by the Government of Vietnam.

3. Imposition of fines for tax administration-related offences:

a) The fine for understatement of tax amount payable or overstatement of tax amount eligible for exemption, reduction, refund or cancellation in the cases specified in Point a Clause 3 Article 45 of this Law shall be 10% of the difference;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The fine for tax evasion specified in Clause 4 Article 45 of this Law shall be 01 – 03 times the tax amount evaded.

4. The fine for a tax administration-related offence committed by an organization shall be twice the fine for the same offence committed by an individual, except in cases of understatement of tax amount payable and overstatement of tax amount eligible for exemption, reduction, refund, cancellation, and tax evasion, where the fines imposed shall be the same for organization and individuals.

5. In cases where the taxpayer is subject to fixed tax amount imposition as prescribed in Article 24 and Article 25 of this Law, the offence, depending on its nature and seriousness, may incur the administrative penalties for tax administration-related offences prescribed in this Law.

6. Criminal laws shall apply if the tax administration-related offence is liable to criminal prosecution.

7. The prescriptive period for imposition of penalties for failure to properly follow tax procedures shall be 02 years. The prescriptive period for imposition of penalties for tax evasion that is not liable to criminal prosecution, understatement of tax amount payable or overstatement of tax amount eligible for exemption, reduction, refund, or cancellation shall be 05 years. The prescriptive period shall be reckoned in accordance with regulations of law on administrative penalties.

8. After the aforementioned prescriptive period expires, the taxpayer will not incur penalties but still has to fully pay the outstanding tax, evaded tax, incorrectly reduced, exempted or refunded tax plus (+) late payment interest that have accrued over 10 years before the offence is discovered. In case the taxpayer is not registered, the outstanding tax, evaded tax, late payment interest that have accrued before the offence is discovered shall be fully paid.

9. In cases where the taxpayer incurs a fine for tax administration-related offences and suffers damage due to force majeure events prescribed in Clause 21 Article 4 of this Law, the fine will be exempted. The total amount of fine exempted must not exceed the damage to property or goods. Fines for tax administration-related offences shall not be exempted if the decision on administrative penalties for tax administration-related offences issued by the tax administration authority or competent authority has been implemented.

10. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 45. Tax administration-related offences

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Declaration of incorrect tax calculation basis, eligibility for tax exemption, reduction, refund; use of illegal invoices and records due to buyers' errors resulting in understatement of tax amount payable or overstatement of tax amount eligible for tax exemption, reduction, refund, but these transactions have been fully recorded in the accounting book system.

3. Understatement of tax amount payable or overstatement of tax amount eligible for tax exemption, reduction, refund on exports and imports other than the cases prescribed in Point e, Point g Clause 4 of this Article, Point b Clause 2 Article 44 of this Law. For this offence, in addition to fully pay tax and late payment interest, the taxpayer will also incur administrative penalties for tax administration-related offences in the following cases:

a) The taxpayer realizes the mistakes and makes a supplementary declaration after the customs authority has announced the physical inspection of customs documents of the goods undergoing customs procedures, or after 60 days from the customs clearance date and before the customs authority issues the decision on post-clearance inspection or inspection of goods granted customs clearance;

b) The mistakes are discovered by the customs authority while the goods are undergoing customs procedures, during post-customs clearance inspection, during inspection of goods that have been granted customs clearance, and the violator has voluntarily paid the tax amount payable in full;

c) It is not the cases specified in Point a and Point b of this Clause and the taxpayer has voluntarily paid the tax amount payable in full.

4. Acts of tax evasion:

a) Failure to submit the application for taxpayer registration; failure to submit the tax declaration dossier or to submit the tax declaration within 90 days from the deadline or extended deadline for submission prescribed in this Law, resulting in understatement of tax amount payable or overstatement of tax amount eligible for exemption, reduction or refund;

b) Failure to recognize, record the revenues relevant to calculation of tax amount payable in the accounting books;

c) Failure to issue invoices and failure to declare tax when selling goods/services as prescribed by law; write lower prices on the sale invoices than the actual prices of the goods/services sold for tax declaration purposes;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Use of records or documents that do not truthfully reflect the substance or values of the transactions, resulting in a decrease in the tax amount payable or increase in the amount tax eligible for exemption, reduction, refund or cancellation;

e) Incorrect declaration of exports or imports without voluntary payment of tax amount payable as per regulations;

g) Deliberate omission or incorrect declaration of taxes on exports or imports;

h) Collaboration with the consignor in tax evasion;

i) Repurposing of tax-free goods without informing the tax administration authority.

k) Carrying on business operation during the suspension period without informing the tax administration authority;

l) The taxpayer shall incur penalties for violations of tax procedures instead of penalties for tax evasion in the following cases: The taxpayer fails to submit the application for taxpayer registration; fails to submit the tax declaration dossier or submits the tax declaration after 90 days from the submission deadline or extended deadline without incurring tax; submits the tax declaration dossier after 90 days from the submission deadline or extended deadline and has fully paid tax and late payment interest before the tax authority announces the tax audit decision or issues the notice of late submission of tax declaration dossier.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 46. Actions against violations committed by credit institutions, foreign bank branches, providers of payment services, providers of payment intermediary services, tax payment guarantors, organizations and individuals relevant to tax administration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The tax payment guarantor that fails to fulfill the guarantor’s obligations when the taxpayer fails to pay tax shall fulfill the taxpayer’s obligations within the scope of the guarantee agreement.

3. The relevant organizations and individuals mentioned in Clause 4 Article 2 of this Law shall face administrative penalties or criminal prosecution, nature and severity of the violations, if they collaborate with taxpayers in tax evasion or refuse to implement tax enforcement decisions.

4. The relevant organizations and individuals mentioned in Clause 4 Article 2 of this Law shall face administrative penalties or criminal prosecution, nature and severity of the violations, if they fail to fulfill their obligations prescribed by this Law.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Article 47. Powers to impose administrative penalties for tax administration-related offences

1. The powers to impose administrative penalties for tax administration-related offences shall comply with regulations of law on tax administration and administrative penalties.

2. Heads of tax administration authorities have the powers to impose penalties for the offences specified in Articles 45 and 46 of this Law.

Section 2. TAX ENFORCEMENT

Article 48. Cases of tax enforcement

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The taxpayer fails to pay tax by the extended deadline.

3. The taxpayer has a tax debt but is not operating at the registered address, or attempts to liquidate assets.

4. The taxpayer fails to implement the tax decision by the deadline written therein, unless it is deferred.

5. The taxpayer incurred an administrative penalty for failure to comply with the tax audit decision but continues to refuse to comply with the tax audit decision.

6. Tax shall not be enforced against tax debts exempted from late payment interest and tax debts permitted to be paid by instalment for 12 months from the day on which the competent authority issues the document permitting payment of tax debt by instalments and during the effective period of the guarantee letter. Payment of tax debt by instalments shall be considered by heads of tax administration authorities on the basis of taxpayers' request and credit institutions' guarantee.

7. Tax shall not be enforced against taxpayers that owe customs fees or fees for transit of goods or vehicles.

8. Tax authorities shall not enforce payment of tax debts that are being offset against refundable tax amounts by tax authorities.

9. Heads of tax administration authorities shall decide tax enforcement on a case-by-case basis.

10. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Tax enforcement measures include:

a) Extract money from the taxpayer's account at the State Treasury, commercial bank or credit institution; freezing accounts;

d) Deduct money from the taxpayer’ salary or income;

c) Suspend customs procedures for exports or imports;

d) Suspend use of invoices;

dd) Confiscate the taxpayer’s money and assets that are being held by a third party;

e) Seize the taxpayer’s assets and sell them at auction in accordance with law;

g) File a petition for bankruptcy of the taxpayer;

h) Revoke the taxpayer's business/enterprise/ cooperative/artel/household business/ registration certificate, establishment and operation license, practicing license, branch/representative office/business location registration certificate, e-commerce platform-based business registration certificate/license.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The tax debt subject to enforcement has been fully paid to state budget; 

b) The tax administration authority or a competent authority issues a document to grant tax exemption, tax reduction, tax cancellation, tax deferral, tax payment by instalment, or exemption of late payment interest;

c) A competent authority issues a written request for invalidation of the enforcement decision;

d) The taxpayer has complied with the tax audit decision in the case prescribed in Clause 5 Article 48 of this Law.

3. The tax enforcement decision shall be sent to the taxpayer, relevant organizations and individual. The decision may be sent electronically if feasible.

4. When filing a petition for bankruptcy of a taxpayer, the tax administration authority is not required to pay fees and advance bankruptcy expenses.

5. The Government of Vietnam shall elaborate this Article and procedures for enforcement.

Article 50. Powers to decide tax enforcement

1. Heads of tax administration authorities have the powers to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) File petitions for bankruptcy of taxpayers during as prescribed in Point g Clause 1 Article 49 of this Law in accordance with regulations of law on bankruptcy and rehabilitation;

c) Request competent authorities to implement the measures prescribed in Point h Clause 1 Article 49 of this Law.

2. Presidents of the People’s Committees at all levels have the powers to issue decisions on tax enforcement by seizing and selling assets at auction at the request of tax administration authorities.

3. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.

Chapter IX

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 51. Addition of Article 70a after Article 70 of the Law on Accounting No. 88/2015/QH13, amended by Law No. 38/2019/QH14 and Law No. 56/2024/QH15

Article 70a below is added after Article 70:

“Article 70a. Provision of accounting services by tax agents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 52. Implementation clauses

1. This Law enters into force from July 01, 2025, except for the cases specified in Clause 2 of this Article.

2. Provisions of Article 13 and regulations on use of electronic invoices by household businesses and individual businesses in Article 26 of this Law are effective from January 01, 2026.

3. The Law on Tax administration No. 38/2019/QH14, which was amended by Law No. 56/2024/QH15 (hereinafter referred to as "the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14) ceases to be effective from the effective date of this Law, except Clause 1 and Clause 3 Article 53 of this Law; Article 51 of the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14 ceases to be effective from January 01, 2026.

4. Tax authorities shall organize the development, upgrade and completion of the information system serving electronic transactions in tax administration. The conversion to 100% electronic transactions in tax administration shall follow the road map of the Minister of Finance, ensuring completion before January 01, 2027.

5. The Government shall elaborate the assigned Articles and Clauses of this Law, provide guidelines for implementation of this Law within its jurisdiction; promulgate regulations on tax administration of related-party transactions of related enterprises; promulgate regulations on administrative penalties for fee- and charge-related offences in tax administration.

Article 53. Transition clauses

1. Tax exemption, reduction, cancellation granted in accordance with applicable laws before July 01, 2026 shall continue to be handled in accordance with the Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14.

2. Tax debts that are owed by the end of June 30, 2026 shall be handled in accordance with this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Law is ratified by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 10, 2025.

 

 

CHAIRPERSON OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Quản lý thuế 2025
Số hiệu: 108/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Thuế - Phí - Lệ Phí
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 10/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
...
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
...
Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
...
Điều 7. Các khoản thuế khác
...
Chương III KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA

Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
Điều 9. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
...
Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng
...
Điều 11. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
Điều 12. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 13. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế
...
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 19. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: việc quyết toán thuế và xử lý tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong trường hợp hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:

"5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

2. Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế, quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

a) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;

b) Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: việc quyết toán thuế và xử lý tiền thuế, khoản thu khác nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong trường hợp hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Điều 12. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

*Cụm từ "500 triệu đồng" tại khoản 1, 2 Điều 12 được sửa đổi thành “01 tỷ đồng” bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026*

3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

4. Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Xem nội dung VB
Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.

2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.

2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.
Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.

*Khoản 5 Điều 8 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.*

Xem nội dung VB
Điều 26. Hóa đơn điện tử
...
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:

"5. Sử dụng hóa đơn điện tử

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;

c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.".

Xem nội dung VB
Điều 26. Hóa đơn điện tử
...
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:

a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP nay được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế

a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.v

Xem nội dung VB
Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.

Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;

d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

đ) Thông báo địa điểm kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
2. Người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác; nộp tiền chậm nộp, tiền phạt theo một trong các phương thức sau:

a) Nộp theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;

b) Nộp trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

*Điều 1 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.*

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

*Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.*

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
...
DANH MỤC MẪU BIỂU
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

*Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS tại File bị thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo tại Điều 3 ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026*

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 3. Thay thế mẫu biểu

Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số: 01/TKN-CNKD THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ NĂM
...
Mẫu số: 01/CNKD TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
...
Mẫu số: 01/BĐS THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
...
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS Phụ lục BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

*Điều 1 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.*

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

*Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.*

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
...
DANH MỤC MẪU BIỂU
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

*Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS tại File bị thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo tại Điều 3 ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026*

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 3. Thay thế mẫu biểu

Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số: 01/TKN-CNKD THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ NĂM
...
Mẫu số: 01/CNKD TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
...
Mẫu số: 01/BĐS THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
...
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS Phụ lục BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

*Điều 1 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.*

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

*Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.*

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
...
DANH MỤC MẪU BIỂU
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

*Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS tại File bị thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo tại Điều 3 ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026*

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 3. Thay thế mẫu biểu

Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số: 01/TKN-CNKD THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ NĂM
...
Mẫu số: 01/CNKD TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
...
Mẫu số: 01/BĐS THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
...
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS Phụ lục BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

*Điều 1 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.*

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

*Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.*

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
...
DANH MỤC MẪU BIỂU
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

*Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS tại File bị thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo tại Điều 3 ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026*

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 3. Thay thế mẫu biểu

Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số: 01/TKN-CNKD THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ NĂM
...
Mẫu số: 01/CNKD TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
...
Mẫu số: 01/BĐS THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
...
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS Phụ lục BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

*Điều 1 được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.*

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 3. Thông báo địa điểm kinh doanh

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế

1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất

- Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay

a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.

3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa

1. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

*Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026

2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.*

Điều 6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa

1. Cơ quan thuế tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2. Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.

3. Cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Điều 7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

Cơ quan thuế gửi Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với trường hợp đã kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ, thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
...
DANH MỤC MẪU BIỂU
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

*Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS tại File bị thay thế bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo tại Điều 3 ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026*

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 6 Điều 13 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5

“2. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 3. Thay thế mẫu biểu

Thay thế Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS theo danh mục mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC bằng Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số: 01/TKN-CNKD THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ NĂM
...
Mẫu số: 01/CNKD TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
...
Mẫu số: 01/BĐS THÔNG BÁO DOANH THU/TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
...
Mẫu số: 02/BK-KTBĐS Phụ lục BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂN CHO THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN

Xem nội dung VB
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục kê khai doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế, chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn bởi Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/03/2026
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 18/2026/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1, 2, 3 Thông tư 50/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 13/05/2026