Hè nhà là gì? Những lưu ý khi thiết kế hè nhà
Nội dung chính
Hè nhà là gì?
Hè nhà là phần kiến trúc nằm phía trước ngôi nhà, thường được xây dựng liền kề với cửa ra vào và đóng vai trò như một khoảng đệm giữa không gian bên trong và môi trường bên ngoài.
Đây là khu vực có thể có mái che hoặc không, thường được nâng cao hơn mặt đất nhằm chống thấm, tạo sự sạch sẽ và thuận tiện trong sinh hoạt hằng ngày.
Về mặt công năng, hè nhà tương đương với hiên nhà, nhưng thường được gọi theo vùng miền hoặc theo lối sử dụng trong xây dựng dân dụng tại Việt Nam.
Vị trí và cấu tạo của hè nhà
Hè nhà thường được bố trí ở phía trước mặt tiền, ngay sát cửa chính hoặc cửa phụ, tiếp giáp với sân hoặc khu vực lối đi chung. Tùy vào thiết kế tổng thể, hè nhà có thể nằm ngang bằng với nền nhà hoặc thấp hơn đôi chút để đảm bảo thoát nước và chống trơn trượt khi mưa lớn.
Về cấu tạo, hè nhà thường được lát gạch, đá hoặc đổ bê tông, có thể kèm theo mái hiên hoặc cột chống nhằm tạo bóng mát. Một số thiết kế hiện đại tích hợp thêm bồn cây, tiểu cảnh hoặc hệ thống đèn chiếu sáng, góp phần tăng tính thẩm mỹ và tiện nghi cho không gian sống.
Vai trò của hè nhà
Hè nhà không chỉ là một phần cấu trúc phụ trợ mà còn giữ vai trò quan trọng trong công năng và hình thức của công trình. Cụ thể:
- Tạo khoảng đệm khí hậu: Giúp điều tiết không khí, giảm nhiệt độ trực tiếp từ bên ngoài vào trong nhà, đặc biệt hữu ích trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.
- Bảo vệ lối ra vào: Hạn chế nước mưa, bụi bẩn xâm nhập vào nhà, đồng thời giảm nguy cơ trơn trượt.
- Tăng thẩm mỹ mặt tiền: Một hè nhà được thiết kế hài hòa sẽ góp phần nâng cao giá trị thẩm mỹ tổng thể cho ngôi nhà.
- Không gian sinh hoạt linh hoạt: Có thể tận dụng làm nơi ngồi nghỉ, đón khách, để xe máy hoặc bố trí cây xanh nhằm cải thiện môi trường sống.
Những lưu ý khi thiết kế hè nhà
Khi thiết kế hè nhà, cần xem xét kỹ các yếu tố về công năng, thẩm mỹ và sự phù hợp với tổng thể kiến trúc của công trình. Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế hè nhà gồm:
(1) Độ cao và độ dốc phù hợp
Hè nhà cần được thiết kế cao hơn mặt sân từ 10–20cm, giúp ngăn nước mưa tràn vào nhà và tạo khoảng cách an toàn với mặt đất.
Ngoài ra, nên tạo độ dốc nhẹ từ trong ra ngoài (thường từ 1–2%) để nước thoát nhanh, không đọng lại gây rêu mốc hay trơn trượt.
(2) Chọn vật liệu lát sàn phù hợp
Vật liệu lát hè nhà cần chống trơn trượt, bền màu và dễ vệ sinh. Các loại gạch đá granite, gạch terrazzo nhám hoặc gạch chống thấm là lựa chọn phổ biến. Với khu vực có lưu lượng người qua lại nhiều, nên ưu tiên loại gạch có khả năng chịu lực tốt và chống mài mòn.
(3) Hài hòa với tổng thể kiến trúc
Hè nhà đóng vai trò chuyển tiếp giữa bên ngoài và bên trong ngôi nhà, do đó cần thiết kế hài hòa với màu sắc và phong cách mặt tiền.
Đối với nhà phố hiện đại, nên chọn kiểu hè đơn giản, vuông vức; với nhà truyền thống có thể sử dụng chất liệu như gạch đỏ, đá tự nhiên để giữ nét cổ điển.
(4) Tích hợp thêm tiện ích
Hè nhà có thể tích hợp các yếu tố như bồn hoa, ghế đá, máng thoát nước, hệ thống đèn chiếu sáng ngoài trời hoặc mái che di động để tăng tiện nghi và thẩm mỹ. Tuy nhiên, cần tránh bày biện quá nhiều gây cản trở lối đi hoặc ảnh hưởng đến tầm nhìn.
(5) Tuân thủ quy định xây dựng
Tại một số khu vực đô thị, việc xây dựng hè nhà cần tuân thủ đúng ranh giới đất ở và quy định chỉ giới xây dựng, tránh lấn chiếm vỉa hè công cộng. Cần liên hệ cơ quan chức năng địa phương để được tư vấn pháp lý nếu công trình nằm gần khu vực quản lý hạ tầng chung.
(6) Yếu tố phong thủy
Từ góc nhìn phong thủy, hè nhà cần rộng rãi, thông thoáng và không bị chắn tầm nhìn bởi cây lớn hoặc vật cản. Tránh bố trí các vật sắc nhọn hoặc góc nhọn chĩa thẳng vào cửa chính.
Ngoài ra, nên sử dụng màu sắc hài hòa với mệnh gia chủ để tạo sinh khí tốt cho ngôi nhà.

Hè nhà là gì? Những lưu ý khi thiết kế hè nhà (Hình từ Internet)
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ là gì?
Căn cứ Điều 93 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 và khoản 32 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020) quy định điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ như sau:
- Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
+ Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
+ Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
+ Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014;
+ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 Luật Xây dựng 2014.
- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 93 Luật Xây dựng 2014 và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
