08:06 - 16/03/2026

Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập

Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập? Tổ chức thực hiện Quyết định 368/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như thế nào?

Mua bán Đất tại Vĩnh Long

Xem thêm Mua bán Đất tại Vĩnh Long

Nội dung chính

    Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập

    Chính thức Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.

    UBND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 cụ thể:

    *Mục tiêu phát triển tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030:

    Vĩnh Long trở thành địa phương phát triển năng động và bền vững, là trung tâm kinh tế biển và sản xuất năng lượng tái tạo của vùng, với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt với các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Tập trung đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong mọi lĩnh vực; ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ vào sản xuất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo đảm an sinh xã hội và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững, khai thác tối đa lợi thế về kinh tế biển, nông nghiệp sinh thái, năng lượng tái tạo, dịch vụ logistics và du lịch biển, văn hóa, sinh thái.

    *Tầm nhìn đến năm 2050:

    Đến năm 2050, Vĩnh Long trở thành tỉnh phát triển năng động, hiện đại và bền vững, là trung tâm kinh tế biển, năng lượng tái tạo và đồi mới sáng tạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; kinh tế phát triển toàn diện theo hướng xanh, số và tuần hoàn, gắn với hệ thống độ thị thông minh, sinh thái và không gian phát triển thống nhất, hiệu quả, liên kết chặt chẽ với các hành lang kinh tế vùng và quốc gia. Hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng số đạt trình độ hiện đại, thích ứng tốt với biến đổi khí hậu.

    Các giá trị văn hóa - lịch sử được bảo tồn và phát huy; con người Vĩnh Long có tri thức, kỹ năng và năng lực đổi mới sáng tạo cao; môi trường được bảo vệ bền vũng. Quốc phòng - an ninh được bảo đảm, Vĩnh Long trở thành địa phương đáng sống, an toàn, hấp dẫn cho đầu tư, phát triển và hội nhập lâu dài.

    >> Xem chi tiết nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050: TẠI ĐÂY

    Xem thêm >> Tổng hợp bản đồ quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập mới nhất (sau điều chỉnh)

    Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập

    Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện Quyết định 368/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như thế nào?

    Tại Điều 2Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026  đã nêu ra việc tổ chức thực hiện Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026 điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:

    - Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026  là căn cứ lập các quy hoạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật có liên quan.

    - Trách nhiệm của cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch

    + Tham mưu tổ chức công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

    + Rà soát, hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi đã rà soát, hoàn thiện.

    + Tham mưu tổ chức thực hiện quy hoạch gắn với chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện Quy hoạch và rà soát điều chỉnh Quy hoạch theo quy định của pháp luật.

    + Nghiên cứu tham mưu xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và quy định của pháp luật để huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch.

    + Rà soát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện điều chỉnh Quy hoạch trong trường hợp có nội dung mâu thuẫn theo quy định.

    + Đối với các dự án dự kiến đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thực hiện thì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.

    (…)

    (Xem chi tiết tại Điều 2 Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026)

    Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập

    Tại Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.

    Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập bao gồm:

    STT

    Xã, phường sáp nhập

    Xã, phường mới

    1

    Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum

    Xã Cái Nhum

    2

    Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội

    Xã Tân Long Hội

    3

    Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú

    Xã Nhơn Phú

    4

    Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước

    Xã Bình Phước

    5

    Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình

    Xã An Bình

    6

    Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước

    Xã Long Hồ

    7

    Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới

    Xã Phú Quới

    8

    Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện

    Xã Quới Thiện

    9

    Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành

    Xã Trung Thành

    10

    Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi

    Xã Trung Ngãi

    11

    Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An

    Xã Quới An

    12

    Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp

    Xã Trung Hiệp

    13

    Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng

    Xã Hiếu Phụng

    14

    Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành

    Xã Hiếu Thành

    15

    Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành

    Xã Lục Sĩ Thành

    16

    Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn

    Xã Trà Ôn

    17

    Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình

    Xã Trà Côn

    18

    Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân

    Xã Vĩnh Xuân

    19

    Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình

    Xã Hòa Bình

    20

    Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp

    Xã Hòa Hiệp

    21

    Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình

    Xã Tam Bình

    22

    Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn

    Xã Ngãi Tứ

    23

    Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú

    Xã Song Phú

    24

    Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc

    Xã Cái Ngang

    25

    Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới

    Xã Tân Quới

    26

    Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược

    Xã Tân Lược

    27

    Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận

    Xã Mỹ Thuận

    28

    Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu

    Xã Long Hữu

    29

    Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú

    Xã Càng Long

    30

    Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường

    Xã An Trường

    31

    Xã Huyền Hội và xã Tân An

    Xã Tân An

    32

    Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long

    Xã Nhị Long

    33

    Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh

    Xã Bình Phú

    34

    Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc

    Xã Châu Thành

    35

    Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc

    Xã Song Lộc

    36

    Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ

    Xã Hưng Mỹ

    37

    Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền

    Xã Cầu Kè

    38

    Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh

    Xã Phong Thạnh

    39

    Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân

    Xã An Phú Tân

    40

    Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi

    Xã Tam Ngãi

    41

    Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung

    Xã Tiểu Cần

    42

    Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa

    Xã Tân Hòa

    43

    Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa

    Xã Hùng Hòa

    44

    Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi

    Xã Tập Ngãi

    45

    Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang

    Xã Cầu Ngang

    46

    Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam

    Xã Mỹ Long

    47

    Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim

    Xã Vinh Kim

    48

    Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường

    Xã Nhị Trường

    49

    Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây

    Xã Hiệp Mỹ

    50

    Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn

    Xã Trà Cú

    51

    Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An

    Xã Đại An

    52

    An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh

    Xã Lưu Nghiệp Anh

    53

    Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang

    Xã Hàm Giang

    54

    Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp

    Xã Long Hiệp

    55

    Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn

    Xã Tập Sơn

    56

    Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh

    Xã Long Thành

    57

    Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu

    Xã Đôn Châu

    58

    Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc

    Xã Ngũ Lạc

    59

    Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc

    Xã Phú Túc

    60

    Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long

    Xã Giao Long

    61

    Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành

    Xã Tiên Thủy

    62

    Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức

    Xã Tân Phú

    63

    Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng

    Xã Phú Phụng

    64

    Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách

    Xã Chợ Lách

    65

    Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành

    Xã Vĩnh Thành

    66

    Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung

    Xã Hưng Khánh Trung

    67

    Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây

    Xã Phước Mỹ Trung

    68

    Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình

    Xã Tân Thành Bình

    69

    Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân

    Xã Nhuận Phú Tân

    70

    Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh

    Xã Đồng Khởi

    71

    Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội

    Xã Mỏ Cày

    72

    Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B

    Xã Thành Thới

    73

    Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định

    Xã An Định

    74

    Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ

    Xã Hương Mỹ

    75

    Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền

    Xã Đại Điền

    76

    Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền

    Xã Quới Điền

    77

    Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An

    Xã Thạnh Phú

    78

    Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui

    Xã An Qui

    79

    Xã An Điền và xã Thạnh Hải

    Xã Thạnh Hải

    80

    Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong

    Xã Thạnh Phong

    81

    Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy

    Xã Tân Thủy

    82

    Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh

    Xã Bảo Thạnh

    83

    Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây

    Xã Ba Tri

    84

    Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân

    Xã Tân Xuân

    85

    Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn

    Xã Mỹ Chánh Hòa

    86

    Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung

    Xã An Ngãi Trung

    87

    Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp

    xã An Hiệp

    88

    Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng

    Xã Hưng Nhượng

    89

    Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành

    Xã Giồng Trôm

    90

    Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào

    Xã Tân Hào

    91

    Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long

    Xã Phước Long

    92

    Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú

    Xã Lương Phú

    93

    Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà

    Xã Châu Hoà

    94

    Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm

    Xã Lương Hoà

    95

    Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận

    Xã Thới Thuận

    96

    Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước

    Xã Thạnh Phước

    97

    Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng

    Xã Bình Đại

    98

    Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị

    Xã Thạnh Trị

    99

    Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận

    Xã Lộc Thuận

    100

    Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng

    Xã Châu Hưng

    101

    Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận

    Xã Phú Thuận

    102

    Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) và xã Thanh Đức

    Phường Thanh Đức

    103

    Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), phường Trường An

    Phường Long Châu

    104

    Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long)

    Phường Phước Hậu

    105

    Phường 8(thành phố Vĩnh Long) và xã Tân Hạnh

    Phường Tân Hạnh

    106

    Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi

    Phường Tân Ngãi

    107

    Phường Thành Phước, phường Cái Vồn

    Phường Bình Minh

    108

    Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn

    Phường Cái Vồn

    109

    Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành

    Phường Đông Thành

    110

    Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh)

    Phường Trà Vinh

    111

    Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức

    Phường Long Đức

    112

    Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa

    Phường Nguyệt Hóa

    113

    Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận

    Phường Hòa Thuận

    114

    Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành

    Phường Duyên Hải

    115

    Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa

    Phường Trường Long Hòa

    116

    Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú

    Phường An Hội

    117

    Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh

    Phường Phú Khương

    118

    Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân

    Phường Bến Tre

    119

    Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước

    Phường Sơn Đông

    120

    Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh

    Phường Phú Tân

    121

    Không thực hiện sắp xếp

    Xã Long Hòa (huyện Châu Thành)

    122

    Không thực hiện sắp xếp

    Đông Hải

    123

    Không thực hiện sắp xếp

    Long Vĩnh

    124

    Không thực hiện sắp xếp

    Hòa Minh

    (*) Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Vĩnh Long sau sáp nhập Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 2030 Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050
    1