Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập
Mua bán Đất tại Vĩnh Long
Nội dung chính
Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập
Chính thức Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người.
UBND tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 cụ thể:
*Mục tiêu phát triển tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030:
Vĩnh Long trở thành địa phương phát triển năng động và bền vững, là trung tâm kinh tế biển và sản xuất năng lượng tái tạo của vùng, với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt với các địa phương trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Tập trung đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong mọi lĩnh vực; ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ vào sản xuất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo đảm an sinh xã hội và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững, khai thác tối đa lợi thế về kinh tế biển, nông nghiệp sinh thái, năng lượng tái tạo, dịch vụ logistics và du lịch biển, văn hóa, sinh thái.
*Tầm nhìn đến năm 2050:
Đến năm 2050, Vĩnh Long trở thành tỉnh phát triển năng động, hiện đại và bền vững, là trung tâm kinh tế biển, năng lượng tái tạo và đồi mới sáng tạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long; kinh tế phát triển toàn diện theo hướng xanh, số và tuần hoàn, gắn với hệ thống độ thị thông minh, sinh thái và không gian phát triển thống nhất, hiệu quả, liên kết chặt chẽ với các hành lang kinh tế vùng và quốc gia. Hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng số đạt trình độ hiện đại, thích ứng tốt với biến đổi khí hậu.
Các giá trị văn hóa - lịch sử được bảo tồn và phát huy; con người Vĩnh Long có tri thức, kỹ năng và năng lực đổi mới sáng tạo cao; môi trường được bảo vệ bền vũng. Quốc phòng - an ninh được bảo đảm, Vĩnh Long trở thành địa phương đáng sống, an toàn, hấp dẫn cho đầu tư, phát triển và hội nhập lâu dài.
>> Xem chi tiết nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050: TẠI ĐÂY

Xem thêm >> Tổng hợp bản đồ quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập mới nhất (sau điều chỉnh)

Cập nhật Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập (Hình từ Internet)
Tổ chức thực hiện Quyết định 368/QĐ-UBND điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như thế nào?
Tại Điều 2Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026 đã nêu ra việc tổ chức thực hiện Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026 điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026 là căn cứ lập các quy hoạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Trách nhiệm của cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch
+ Tham mưu tổ chức công bố, công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
+ Rà soát, hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với nội dung của Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi đã rà soát, hoàn thiện.
+ Tham mưu tổ chức thực hiện quy hoạch gắn với chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện Quy hoạch và rà soát điều chỉnh Quy hoạch theo quy định của pháp luật.
+ Nghiên cứu tham mưu xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và quy định của pháp luật để huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch.
+ Rà soát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện điều chỉnh Quy hoạch trong trường hợp có nội dung mâu thuẫn theo quy định.
+ Đối với các dự án dự kiến đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động được nguồn lực thực hiện thì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.
(…)
(Xem chi tiết tại Điều 2 Quyết định 368/QĐ-UBND năm 2026)
Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập
Tại Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường; trong đó có 101 xã, 19 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Long Hòa (huyện Châu Thành), Đông Hải, Long Vĩnh, Hòa Minh.
Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập bao gồm:
STT | Xã, phường sáp nhập | Xã, phường mới |
1 | Xã An Phước (huyện Mang Thít), xã Chánh An và thị trấn Cái Nhum | Xã Cái Nhum |
2 | Xã Tân An Hội, Tân Long và Tân Long Hội | Xã Tân Long Hội |
3 | Xã Mỹ An (huyện Mang Thít), Mỹ Phước và Nhơn Phú | Xã Nhơn Phú |
4 | Xã Long Mỹ (huyện Mang Thít), Hòa Tịnh và Bình Phước | Xã Bình Phước |
5 | Xã Hòa Ninh, Bình Hòa Phước, Đồng Phú và An Bình | Xã An Bình |
6 | Thị trấn Long Hồ, xã Long An và xã Long Phước | Xã Long Hồ |
7 | Xã Lộc Hòa, Hòa Phú, Thạnh Quới và xã Phú Quới | Xã Phú Quới |
8 | Xã Thạnh Bình và xã Quới Thiện | Xã Quới Thiện |
9 | Thị trấn Vũng Liêm, xã Trung Hiếu và xã Trung Thành | Xã Trung Thành |
10 | Xã Trung Thành Đông, Trung Nghĩa và Trung Ngãi | Xã Trung Ngãi |
11 | Xã Trung Thành Tây, Tân Quới Trung và Quới An | Xã Quới An |
12 | Xã Tân An Luông, Trung Chánh và Trung Hiệp | Xã Trung Hiệp |
13 | Xã Hiếu Thuận, Trung An và Hiếu Phụng | Xã Hiếu Phụng |
14 | Xã Hiếu Nhơn, Hiếu Nghĩa và Hiếu Thành | Xã Hiếu Thành |
15 | Xã Phú Thành và xã Lục Sĩ Thành | Xã Lục Sĩ Thành |
16 | Xã Tích Thiện và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Trà Ôn | Xã Trà Ôn |
17 | Xã Nhơn Bình, Trà Côn, Tân Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tam Bình | Xã Trà Côn |
18 | Xã Hựu Thành, Thuận Thới và Vĩnh Xuân | Xã Vĩnh Xuân |
19 | Xã Xuân Hiệp, Thới Hòa và Hòa Bình | Xã Hòa Bình |
20 | Xã Hòa Thạnh, Hòa Lộc và Hòa Hiệp | Xã Hòa Hiệp |
21 | Xã Mỹ Thạnh Trung và phần còn lại của thị trấn Tam Bình | Xã Tam Bình |
22 | Xã Loan Mỹ, xã Bình Ninh, một phần xã Ngãi Tứ và phần còn lại của thị trấn Trà Ôn | Xã Ngãi Tứ |
23 | Xã Tân Phú (huyện Tam Bình), Long Phú, Phú Thịnh và Song Phú | Xã Song Phú |
24 | Xã Mỹ Lộc, Tân Lộc, Hậu Lộc và Phú Lộc | Xã Cái Ngang |
25 | Xã Tân Bình (huyện Bình Tân), xã Thành Lợi và thị trấn Tân Quới | Xã Tân Quới |
26 | Xã Tân Thành, Tân An Thạnh và Tân Lược | Xã Tân Lược |
27 | Xã Thành Trung, Nguyễn Văn Thảnh và Mỹ Thuận | Xã Mỹ Thuận |
28 | Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu | Xã Long Hữu |
29 | Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú | Xã Càng Long |
30 | Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường | Xã An Trường |
31 | Xã Huyền Hội và xã Tân An | Xã Tân An |
32 | Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long | Xã Nhị Long |
33 | Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh | Xã Bình Phú |
34 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc | Xã Châu Thành |
35 | Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc | Xã Song Lộc |
36 | Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ | Xã Hưng Mỹ |
37 | Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền | Xã Cầu Kè |
38 | Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh | Xã Phong Thạnh |
39 | Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân | Xã An Phú Tân |
40 | Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi | Xã Tam Ngãi |
41 | Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung | Xã Tiểu Cần |
42 | Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa | Xã Tân Hòa |
43 | Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa | Xã Hùng Hòa |
44 | Xã Tập Ngãi và xã Tập Ngãi | Xã Tập Ngãi |
45 | Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang | Xã Cầu Ngang |
46 | Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam | Xã Mỹ Long |
47 | Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim | Xã Vinh Kim |
48 | Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường | Xã Nhị Trường |
49 | Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây | Xã Hiệp Mỹ |
50 | Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn | Xã Trà Cú |
51 | Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An | Xã Đại An |
52 | An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh | Xã Lưu Nghiệp Anh |
53 | Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang | Xã Hàm Giang |
54 | Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp | Xã Long Hiệp |
55 | Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn | Xã Tập Sơn |
56 | Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh | Xã Long Thành |
57 | Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu | Xã Đôn Châu |
58 | Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc | Xã Ngũ Lạc |
59 | Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre) và các xã Tân Thạch, Tường Đa, Phú Túc | Xã Phú Túc |
60 | Xã An Phước (huyện Châu Thành), Quới Sơn và Giao Long | Xã Giao Long |
61 | Thị trấn Tiên Thủy, xã Thạnh Trị và xã Quới Thành | Xã Tiên Thủy |
62 | Xã Tân Phú (huyện Châu Thành), Tiên Long và Phú Đức | Xã Tân Phú |
63 | Xã Sơn Định, Vĩnh Bình và Phú Phụng | Xã Phú Phụng |
64 | Xã Long Thới (huyện Chợ Lách), xã Hòa Nghĩa và thị trấn Chợ Lách | Xã Chợ Lách |
65 | Xã Phú Sơn, Tân Thiềng và Vĩnh Thành | Xã Vĩnh Thành |
66 | Xã Hưng Khánh Trung B, Hưng Khánh Trung A và xã Khánh Trung | Xã Hưng Khánh Trung |
67 | Xã Phước Mỹ Trung và các xã Phú Mỹ, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây | Xã Phước Mỹ Trung |
68 | Xã Tân Bình (huyện Mỏ Cày Bắc), Thành An, Hòa Lộc và Tân Thành Bình | Xã Tân Thành Bình |
69 | Xã Khánh Thạnh Tân, Tân Thanh Tây và Nhuận Phú Tân | Xã Nhuận Phú Tân |
70 | Xã Định Thủy, Phước Hiệp và Bình Khánh | Xã Đồng Khởi |
71 | Thị trấn Mỏ Cày và các xã An Thạnh (huyện Mỏ Cày Nam), Tân Hội, Đa Phước Hội | Xã Mỏ Cày |
72 | Xã An Thới, Thành Thới A và Thành Thới B | Xã Thành Thới |
73 | Xã Tân Trung, Minh Đức và An Định | Xã An Định |
74 | Xã Ngãi Đăng, Cẩm Sơn và Hương Mỹ | Xã Hương Mỹ |
75 | Xã Phú Khánh, Tân Phong, Thới Lai và Đại Điền | Xã Đại Điền |
76 | Xã Hòa Lợi (huyện Thạnh Phú), Mỹ An và Quới Điền | Xã Quới Điền |
77 | Xã Thạnh Phú và các xã An Thạnh (huyện Thạnh Phú), Bình Thạnh, Mỹ An | Xã Thạnh Phú |
78 | Xã An Thuận, An Nhơn và An Qui | Xã An Qui |
79 | Xã An Điền và xã Thạnh Hải | Xã Thạnh Hải |
80 | Xã Giao Thạnh và xã Thạnh Phong | Xã Thạnh Phong |
81 | Thị trấn Tiệm Tôm, xã An Hòa Tây và xã Tân Thủy | Xã Tân Thủy |
82 | Xã Bảo Thuận và xã Bảo Thạnh | Xã Bảo Thạnh |
83 | Thị trấn Ba Tri và các xã Vĩnh Hòa (huyện Ba Tri), An Đức, Vĩnh An, An Bình Tây | Xã Ba Tri |
84 | Xã Phú Lễ, Phước Ngãi và Tân Xuân | Xã Tân Xuân |
85 | Xã Mỹ Hòa và xã Mỹ Chánh (huyện Ba Tri), xã Mỹ Nhơn | Xã Mỹ Chánh Hòa |
86 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Ba Tri), An Phú Trung và An Ngãi Trung | Xã An Ngãi Trung |
87 | Xã Tân Hưng, An Ngãi Tây và An Hiệp | xã An Hiệp |
88 | Xã Tân Thanh, Hưng Lễ và Hưng Nhượng | Xã Hưng Nhượng |
89 | Thị trấn Giồng Trôm, xã Bình Hòa và xã Bình Thành | Xã Giồng Trôm |
90 | Xã Tân Lợi Thạnh, Thạnh Phú Đông và Tân Hào | Xã Tân Hào |
91 | Xã Long Mỹ (huyện Giồng Trôm), Hưng Phong và Phước Long | Xã Phước Long |
92 | Xã Mỹ Thạnh (huyện Giồng Trôm), Thuận Điền và Lương Phú | Xã Lương Phú |
93 | Xã Châu Bình, Luông Quới và Châu Hoà | Xã Châu Hoà |
94 | Xã Lương Hoà (huyện Giồng Trôm) và xã Phong Nẫm | Xã Lương Hoà |
95 | Xã Thừa Đức và xã Thới Thuận | Xã Thới Thuận |
96 | Xã Đại Hoà Lộc và xã Thạnh Phước | Xã Thạnh Phước |
97 | Thị trấn Bình Đại, xã Bình Thới và xã Bình Thắng | Xã Bình Đại |
98 | Xã Định Trung, Phú Long và Thới Trị | Xã Thạnh Trị |
99 | Xã Vang Quới Đông, Vang Quới Tây và Lộc Thuận | Xã Lộc Thuận |
100 | Xã Long Hòa (huyện Bình Đại), Thới Lai và Châu Hưng | Xã Châu Hưng |
101 | Xã Long Định, Tam Hiệp và Phú Thuận | Xã Phú Thuận |
102 | Phường 5 (thành phố Vĩnh Long) và xã Thanh Đức | Phường Thanh Đức |
103 | Phường 1 và Phường 9 (thành phố Vĩnh Long), phường Trường An | Phường Long Châu |
104 | Phường 3 và Phường 4 (thành phố Vĩnh Long) | Phường Phước Hậu |
105 | Phường 8(thành phố Vĩnh Long) và xã Tân Hạnh | Phường Tân Hạnh |
106 | Phường Tân Hòa, Tân Hội và Tân Ngãi | Phường Tân Ngãi |
107 | Phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Bình Minh |
108 | Xã Mỹ Hòa (thị xã Bình Minh), phần còn lại của xã Ngãi Tứ và phần còn lại của phường Thành Phước, phường Cái Vồn | Phường Cái Vồn |
109 | Phường Đông Thuận và các xã Đông Bình, Đông Thành | Phường Đông Thành |
110 | Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh) | Phường Trà Vinh |
111 | Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức | Phường Long Đức |
112 | Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa | Phường Nguyệt Hóa |
113 | Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận | Phường Hòa Thuận |
114 | Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành | Phường Duyên Hải |
115 | Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa | Phường Trường Long Hòa |
116 | Phường An Hội và các xã Mỹ Thạnh An, Phú Nhuận, Sơn Phú | Phường An Hội |
117 | Phường 8(thành phố Bến Tre), phường Phú Khương, xã Phú Hưng và xã Nhơn Thạnh | Phường Phú Khương |
118 | Phường 7 và xã Bình Phú (thành phố Bến Tre), xã Thanh Tân | Phường Bến Tre |
119 | Phường 6, xã Sơn Đông và xã Tam Phước | Phường Sơn Đông |
120 | Phường Phú Tân, xã Hữu Định và xã Phước Thạnh | Phường Phú Tân |
121 | Không thực hiện sắp xếp | Xã Long Hòa (huyện Châu Thành) |
122 | Không thực hiện sắp xếp | Đông Hải |
123 | Không thực hiện sắp xếp | Long Vĩnh |
124 | Không thực hiện sắp xếp | Hòa Minh |
(*) Danh sách 124 xã phường Vĩnh Long sau sáp nhập
