Có thể nộp hồ sơ xóa đăng ký tạm trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID được không?

Chuyên viên pháp lý: Hồ Nguyễn Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Có thể nộp hồ sơ xóa đăng ký tạm trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID được không? Người thuê phòng trọ cần lưu ý gì về điều kiện đăng ký tạm trú?

Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Xem thêm Mua bán nhà đất trên toàn quốc

Nội dung chính

    Có thể nộp hồ sơ xóa đăng ký tạm trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID được không?

    Ngày 13/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP về thủ tục xóa đăng ký tạm trú như sau:

    Điều 10. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú
    [...]
    3. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
    a) Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
    b) Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
    [...]

    Theo đó, người thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú có thể nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú nếu hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú 2020 bao gồm:

    - Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

    - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

    - Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

    - Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

    Nghị định 58/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 15/03/2026

    Có thể nộp hồ sơ xóa đăng ký tạm trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID được không?Có thể nộp hồ sơ xóa đăng ký tạm trú trực tuyến qua ứng dụng VNeID được không? (Hình từ Internet)

    Có phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 về điệu kiện đăng ký tạm trú như sau:

    Điều 27. Điều kiện đăng ký tạm trú
    1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
    2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần
    3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

    Theo đó, đối chiếu với quy định trên thì không phải lúc nào chuyển chỗ ở cũng phải đăng ký tạm trú, người dân chỉ thực hiện việc đăng ký tạm trú khi:

    - Đến sinh sống ở nơi khác ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú

    - Đến sinh sống ở nơi khác từ 30 ngày trở lên.

    Nếu người dân chuyển chỗ ở mà không đáp ứng đủ 2 điều kiện trên thì không cần phải đăng ký tạm trú.

    Người thuê phòng trọ cần lưu ý gì về điều kiện đăng ký tạm trú?

    Theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 về những điều kiện mà người thuê phòng trọ phải đáp ứng khi đăng ký tạm trú bao gồm:

    - Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

    - Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

    - Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật Cư trú 2020 như sau:

    + Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.

    + Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.

    + Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.

    + Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

    + Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    saved-content
    unsaved-content
    1