Luật Đất đai 2024

Thông tư 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 49/2025/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành 23/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đoàn Thái Sơn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Căn cLuật Ngân hàng nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cLuật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;

b) Thời hạn hoạt động;

c) Mức vốn điều lệ;

d) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn;

đ) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;

e) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

2. Hồ sơ, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép về nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Việc mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp dẫn đến chuyển đổi hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, cấp có thẩm quyền quyết định là cấp quyết định những thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng), quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này, trừ những nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận những thay đổi, sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với các nội dung sau đây:

a) Thay đổi tên;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính;

c) Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

d) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn;

đ) Tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần, trừ trường hợp tăng mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật;

e) Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) xem xét chấp thuận việc tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.

Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ

1. Hồ sơ phải được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt. Thành phần hồ sơ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

3. Văn bản đề nghị do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được gửi tới Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (đối với các hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 Điều 12 Thông tư này).

Khi nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF). Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công Quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

5. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được gửi cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến; trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đề nghị, kết quả được gửi bằng bản giấy thông qua dịch vụ bưu chính hoặc được trả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

Chương II

HỒ SƠ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN NHỮNG THAY ĐỔI VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG PHI NGÂN HÀNG

Điều 6. Thay đổi tên

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Tên hiện tại;

- Tên dự kiến thay đổi đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan về đặt tên;

- Lý do thay đổi tên;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi tên.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 7. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Địa điểm hiện tại;

- Địa điểm dự kiến chuyển đến;

- Lý do thay đổi;

- Kế hoạch lắp đặt trang thiết bị tại trụ sở mới;

- Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;

c) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng phi ngân hàng có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

c) Tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính theo quy định của pháp luật;

d) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại điểm c khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;

đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm c khoản này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thẩm định hồ sơ, có văn bản gửi lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đang đặt trụ sở chính và nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị được chuyển đến về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ảnh hưởng của việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính đối với hoạt động hệ thống các tổ chức tín dụng trên địa bàn; các đề xuất, kiến nghị (nếu có);

c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản tham gia ý kiến gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;

d) Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến theo quy định tại điểm c khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng tổng hợp, trình Thống đốc xem xét, quyết định có văn bản chấp thuận đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

e) Tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản đề nghị sửa đổi địa điểm đặt trụ sở chính tại Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước, trong đó báo cáo ngày bắt đầu hoạt động tại địa điểm được chấp thuận và việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở theo quy định của pháp luật;

g) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng quy định tại điểm e khoản này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trụ sở chính kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng dự kiến đặt trên địa bàn;

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện kiểm tra việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;

h) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định tại điểm e khoản này, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính mà không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo về việc thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính và đề nghị sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

Điều 8. Thay đổi thời hạn hoạt động

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Thời hạn hoạt động hiện tại;

- Thời hạn hoạt động dự kiến thay đổi;

- Lý do thay đổi thời hạn hoạt động;

b) Báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ:

(i) Mục tiêu, chiến lược hoạt động từ khi thành lập đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị; đánh giá hiệu quả việc thực hiện chiến lược này đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam nói chung;

(ii) Đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính (cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh); tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ;

(iii) Dự kiến mục tiêu, chiến lược hoạt động và kế hoạch kinh doanh 03 năm tiếp theo;

c) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi thời hạn hoạt động;

d) Trường hợp thay đổi thời hạn hoạt động ngoài trường hợp gia hạn thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này và tài liệu chứng minh sự cần thiết của việc thay đổi thời hạn hoạt động.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tối thiểu 06 tháng trước ngày Giấy phép hết thời hạn, tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 9. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trách nhiệm hữu hạn

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Lý do và sự cần thiết tăng vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

(iii) Các đợt dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

(v) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong 03 năm liền kề sau khi tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh;

(vi) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô vốn điều lệ mới;

c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại trừ);

d) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung các hồ sơ sau đây:

(i) Cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn để cấp, góp thêm;

(ii) Văn bản của một ngân hàng thương mại Việt Nam xác nhận số tiền góp vốn của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp thêm hoặc từ vốn góp của thành viên góp vốn mới;

(iii) Báo cáo tài chính của chủ sở hữu, thành viên góp vốn cấp, góp thêm năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp chủ sở hữu, thành viên góp vốn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp;

đ) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ do thành viên góp vốn mới góp vốn, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d (i), d(ii) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan;

e) Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ từ lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật, ngoài các hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung thông tin về quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được xác định theo kết quả kiểm toán của kiểm toán độc lập; thông tin về số tiền từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác được sử dụng để tăng vốn điều lệ.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép; trường hợp không sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 10. Tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ từ trái phiếu chuyển đổi, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ khác theo quy định của pháp luật của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó nêu rõ số, ngày văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua phương án tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần;

b) Phương án tăng vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền quyết định thông qua, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau đây:

(i) Lý do và sự cần thiết tăng vốn điều lệ;

(ii) Mức vốn điều lệ hiện tại, mức vốn điều lệ dự kiến tăng thêm;

(iii) Các đợt dự kiến tăng vốn điều lệ trong năm, nguồn sử dụng để tăng vốn điều lệ; các thông tin về các đợt dự kiến phát hành trong năm; phương án phát hành cho từng đợt. Trường hợp tăng vốn điều lệ từ việc chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, phương án tăng vốn điều lệ phải bao gồm các nội dung sau đây:

- Tổng giá trị trái phiếu phát hành, các đợt phát hành, kỳ hạn trái phiếu, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế hoạch chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;

- Tổng giá trị trái phiếu đã được chuyển đổi thành cổ phiếu, tổng giá trị trái phiếu đề nghị được chuyển đổi, tỷ lệ chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thời điểm chuyển đổi;

(iv) Thời gian dự kiến hoàn thành việc tăng vốn điều lệ;

(v) Dự kiến bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh trong năm liền kề sau khi tăng vốn điều lệ; dự kiến kế hoạch sử dụng vốn điều lệ tăng thêm trong hoạt động kinh doanh;

(vi) Khả năng quản trị, điều hành và kiểm soát rủi ro đối với quy mô mức vốn điều lệ mới;

c) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ đến điều kiện tăng vốn (trong trường hợp tại báo cáo tài chính đã kiểm toán của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có ý kiến ngoại trừ);

d) Danh sách cổ đông và tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông có tỷ lệ sở hữu từ 5% trở lên so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ thời điểm hiện tại và dự kiến sau khi tăng vốn; Danh sách cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó có tỷ lệ sở hữu cổ phần từ 10% trở lên so với vốn điều lệ thời điểm hiện tại và dự kiến sau khi tăng vốn. Các danh sách này phải có thông tin sau đây:

(i) Đối với cá nhân: Họ và tên; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

(ii) Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;

(iii) Số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần so với số cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ hiện tại và dự kiến sau khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng tăng vốn điều lệ (trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông và số lượng cổ phần ưu đãi);

đ) Báo cáo tổng mức sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (cá nhân, tổ chức nước ngoài) hiện tại và dự kiến sau khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng tăng vốn điều lệ.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Các hồ sơ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Văn bản đề nghị chấp thuận tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó phải có nội dung cam kết đã thông báo cho cổ đông, nhà đầu tư về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng.

c) Bảng kê khai người có liên quan của cá nhân, tổ chức dự kiến là cổ đông lớn theo mẫu quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư này;

d) Bảng kê khai số thuế đã nộp của cá nhân, tổ chức dự kiến là cổ đông lớn trong năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;

đ) Báo cáo dư nợ tín dụng đến thời điểm nộp hồ sơ của tổ chức, cá nhân dự kiến là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, cổ đông lớn, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) dự kiến tham gia mua, nhận chuyển nhượng cổ phần để tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trong đó tối thiểu gồm các thông tin về tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, nhóm nợ và mục đích cấp tín dụng;

e) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn (trừ tổ chức Việt Nam);

g) Báo cáo tài chính của tổ chức dự kiến là cổ đông lớn năm liền kề trước năm đề nghị tăng vốn điều lệ đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tổ chức dự kiến là cổ đông lớn là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.

3. Sau khi hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ, gồm:

a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Báo cáo cơ cấu cổ đông sau khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng tăng vốn điều lệ, trong đó bao gồm các nội dung quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp tăng vốn điều lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp kèm văn bản của ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc phát hành cổ phiếu;

d) Trường hợp tăng vốn điều lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải nộp kèm văn bản của ủy ban chứng khoán Nhà nước về việc chào bán chứng khoán; báo cáo kết quả đợt chào bán chứng khoán; văn bản xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được trong đợt chào bán chứng khoán.

4. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc xem xét, quyết định có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại khoản 1 Điều này;

c) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

d) Văn bản chấp thuận tăng vốn điều lệ có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép, nếu cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thông qua việc thay đổi phương án tăng vốn điều lệ đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, văn bản chấp thuận tăng vốn điều lệ đương nhiên hết hiệu lực;

đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc tăng vốn điều lệ, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này;

e) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung tăng vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 11. Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu, thành viên góp vốn

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng là thành viên góp vốn hiện tại của tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của bên bán, bên mua, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

- Tỷ lệ chuyển nhượng phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu và giá trị phần vốn góp của các thành viên góp vốn, thành viên góp vốn và người có liên quan trước và sau khi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

- Thời điểm dự kiến thực hiện mua bán, chuyển nhượng;

- Lý do mua bán, chuyển nhượng;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, bên nhận chuyển nhượng thông qua việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

c) Văn bản đề nghị mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp do người đại diện hợp pháp của bên mua, bên nhận chuyển nhượng ký;

d) Văn bản thỏa thuận, cam kết mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa bên bán, bên chuyển nhượng với bên mua, bên nhận chuyển nhượng;

đ) Cam kết sử dụng nguồn tiền hợp pháp của bên mua, bên nhận chuyển nhượng để mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

e) Báo cáo tài chính của bên mua, bên nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, bên nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng là thành viên góp vốn mới gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Hồ sơ của thành viên góp vốn mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với thành viên sáng lập thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng là chủ sở hữu mới gồm:

a) Các hồ sơ quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định của bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận chuyển nhượng thông qua nội dung phương án mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

c) Phương án mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, trong đó bao gồm các nội dung tối thiểu sau đây:

(i) Tên, địa chỉ và trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

(ii) Thông tin của bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận chuyển nhượng: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;

(iii) Lý do mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

(iv) Tóm tắt tình hình tài chính và kết quả hoạt động, việc đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và tại thời điểm đề nghị mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

(v) Quyền lợi, nghĩa vụ của bên bán, bên chuyển nhượng, bên mua, bên nhận chuyển nhượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có);

(vi) Giá chuyển nhượng, thời hạn, phương thức thanh toán; thời hạn bàn giao tổ chức tín dụng phi ngân hàng cho chủ sở hữu mới;

(vii) Trách nhiệm của bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, bên nhận chuyển nhượng đối với chi phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng;

(viii) Các phương án xử lý trong trường hợp bên tham gia mua bán, chuyển nhượng đơn phương hủy bỏ thỏa thuận mua bán, chuyển nhượng;

(ix) Dự kiến về sơ đồ tổ chức, nhân sự, mạng lưới hoạt động và các vấn đề khác liên quan đến tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp;

(x) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua bán, chuyển nhượng, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung sau: Phân tích thị trường, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch kinh doanh; các báo cáo tài chính dự kiến của từng năm (bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ); các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động; các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động và thuyết minh khả năng thực hiện các chỉ tiêu tài chính trong từng năm;

(xi) Biện pháp chuyển đổi, kết hợp hệ thống thông tin quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, hệ thống truyền dữ liệu để đảm bảo thông suốt hoạt động trong và sau khi mua bán, chuyển nhượng;

d) Hồ sơ của chủ sở hữu mới của tổ chức tín dụng phi ngân hàng như hồ sơ đối với chủ sở hữu thành lập tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật có liên quan.

4. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kê từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận, các bên tham gia mua bán, chuyển nhượng phải hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp. Quá thời hạn trên, nếu các bên tham gia mua bán, chuyển nhượng không thực hiện việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo về kết quả thực hiện kèm tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng.

5. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kiểm soát đặc biệt thực hiện chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp, danh sách và tỷ lệ góp vốn của thành viên góp vốn trước và sau khi chuyển nhượng kèm tài liệu chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp.

6. Trường hợp việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp dẫn đến việc phải sửa đổi, bổ sung Giấy phép liên quan đến thời hạn hoạt động, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ gồm:

(i) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép và tài liệu chứng minh hoàn tất việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp quy định tại điểm d khoản 4 hoặc khoản 5 Điều này;

(ii) Trường hợp thay đổi thời hạn hoạt động do thay đổi chủ sở hữu, ngoài các hồ sơ quy định tại điểm a(i) khoản này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung văn bản về thời hạn hoạt động của chủ sở hữu;

b) Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 12. Mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:

(i) Thông tin về bên bán, bên chuyển nhượng và bên mua, nhận chuyển nhượng cổ phần:

- Đối với cá nhân: Họ và tên; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

- Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;

(ii) Số cổ phần mua, nhận chuyển nhượng, tổng giá trị cổ phần mua, nhận chuyển nhượng theo mệnh giá;

(iii) Số cổ phần sở hữu, tổng giá trị cổ phần sở hữu theo mệnh giá, tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước và sau khi mua, nhận chuyển nhượng;

(iv) Ngày giao dịch dự kiến;

(v) Nội dung cam kết đã thông báo cho cổ đông, nhà đầu tư về quyền và nghĩa vụ của cổ đông theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng năm, bao gồm cả các nghĩa vụ quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 62 Luật Các tổ chức tín dụng;

(b) Văn bản đề nghị mua, nhận chuyển nhượng cổ phần do người đại diện hợp pháp của bên mua, bên nhận chuyển nhượng ký;

(c) Văn bản thỏa thuận, cam kết mua, nhận chuyển nhượng cổ phần giữa bên bán với bên mua, bên chuyển nhượng với bên nhận chuyển nhượng;

(d) Danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trước và sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, trong đó nêu rõ:

(i) Đối với cá nhân: Họ và tên; số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam); số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam);

(ii) Đối với tổ chức: Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp; họ và tên, số căn cước hoặc số định danh cá nhân (đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam), số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam) của người đại diện hợp pháp của tổ chức;

(iii) Số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần so với vốn cổ phần có quyền biểu quyết và so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sau khi mua, nhận chuyển nhượng cổ phần (trong đó nêu rõ số lượng cổ phần phổ thông và số lượng cổ phần ưu đãi);

đ) Báo cáo về dư nợ tín dụng đến thời điểm nộp hồ sơ của bên mua, nhận chuyển nhượng, trong đó tối thiểu gồm các thông tin về tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng, nhóm nợ và mục đích cấp tín dụng;

e) Bảng kê khai người có liên quan của bên mua, nhận chuyển nhượng theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Bảng kê khai sổ thuế đã nộp của bên mua, nhận chuyển nhượng trong năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ kèm tờ khai quyết toán thuế thu nhập đã nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;

h) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của bên mua, nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức Việt Nam);

i) Báo cáo tài chính của bên mua, nhận chuyển nhượng năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp bên mua, nhận chuyển nhượng là tổ chức tín dụng Việt Nam). Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chưa có báo cáo tài chính được kiểm toán thì nộp báo cáo tài chính chưa được kiểm toán và phải nộp báo cáo tài chính được kiểm toán ngay sau khi tổ chức kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo tài chính đã nộp.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.

Điều 13. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung:

- Số ngày và thời gian dự kiến tạm ngừng giao dịch;

- Lý do của việc tạm ngừng giao dịch;

- Các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc tạm ngừng giao dịch.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tối thiểu 30 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tín dụng phi ngân hàng đặt trụ sở chính. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Thông tư này

1. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung:

- Lý do, sự cần thiết sửa đổi, bổ sung Giấy phép;

- Các giải pháp dự kiến liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định thông qua việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép;

c) Tài liệu chứng minh sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép, các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục chấp thuận:

a) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng phi ngân hàng bổ sung hồ sơ;

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép;

c) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 15. Thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong quá trình hoạt động

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp tổ chức tín dụng phi ngân hàng có thay đổi các thông tin thuộc nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp mà chưa cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) để gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng

1. Thực hiện quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi và sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ.

2. Bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Quá thời hạn trên, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không bổ sung hồ sơ theo yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực không xem xét đề nghị chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và công bố thông tin theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Thông tư này.

Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/02/2026.

2. Thông tư này bãi bỏ các quy định sau:

a) Thông tư s25/2017/TT-NHNN ngày 29/12/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Điều 2 Thông tư số 30/2024/TT-NHNN ngày 30/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị chấp thuận thay đổi một hoặc một số nội dung quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm đó được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2024./.

 


Nơi nh
ận:
- Như Điều 17;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, PC, ATHT1 (03 b
ản).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-NHNN ngày 23/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ KHAI NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Thông tin người kê khai

2. Người có liên quan

STT

Người có liên quan

Mối quan hệ với người khai

Tham gia góp vốn

Tên tổ chức tín dụng

Tỷ lệ sở hữu/vốn điều lệ của tổ chức tín dụng (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Nguyễn Văn A

Người khai

 

 

2

Nguyễn Thị B

V

 

 

3

Công ty X

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

% (chi tiết từng tổ chức tín dụng)

Tôi cam kết nội dung Bảng kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu có bất cứ sự không trung thực nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người kê khai (6)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

ỚNG DẪN KÊ KHAI THEO MẪU

1. Đối với phần kê khai Thông tin người kê khai: Kê khai thông tin của cá nhân, tổ chức, bên mua, bên nhận chuyển nhượng dự kiến là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

a) Đối với cá nhân, kê khai các nội dung sau đây:

- Đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số căn cước hoặc số định danh cá nhân; nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú, tạm trú).

- Đối với cá nhân không có quốc tịch Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; nơi ở hiện tại.

- Chức vụ được bầu, bổ nhiệm tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

b) Đối với tổ chức, kê khai các nội dung sau đây:

- Tên tổ chức;

- Địa chỉ;

- Sổ Giấy phép thành lập hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương, ngày cấp, nơi cấp.

2. Đối với phần kê khai Người có liên quan

2.1. Cột (2): Liệt kê người khai và tất cả người có liên quan của người khai là cá nhân, tổ chức, bên mua, bên nhận chuyển nhượng dự kiến là cổ đông lớn của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, “Người có liên quan” tham chiếu theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, quy định của Ngân hàng Nhà nước.

2.2. Cột (3): Căn cứ mối quan hệ thực tế của người có liên quan ở cột (2) thuộc trường hợp cụ thể theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan để điền vào cột (3).

2.3. Cột (4): Ghi rõ tên, địa chỉ các tổ chức tín dụng đã tham gia góp vốn.

2.4. Đối với phần kê khai tại (6): Nếu là tổ chức, người ký tên người kê khai là đại diện hợp pháp của tổ chức và đóng dấu./.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 49/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 23, 2025

 

CIRCULAR

PRESCRIBING APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES OF NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular providing guidelines on applications and procedures for approval of changes of non-bank credit institutions.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

1. This Circular provides for applications and procedures for approval of changes and modifications to Licenses of non-bank credit institutions, including:

a) Name or head office;

b) Term of operation;

c) Charter capital;

d) Sale or transfer of the owner’s stakes; purchase, sale or transfer of stakes of capital-contributing members; purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming a major shareholder;

dd) Suspension of transactions for 05 working days or more, except for suspension due to force majeure events;

e) Modifications to the License of a non-bank credit institution other than those prescribed in points a, b, c, d of this clause.

2. Applications and procedures for changes in scope of operations in the License of a non-bank credit institution shall comply with specified guidelines given by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”) and relevant regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Foreign investors that purchase shares of non-bank credit institutions shall be subject to regulations of law on foreign investors' purchase of shares of Vietnamese credit institutions.

Article 2. Regulated entities

1. Non-bank credit institutions, including general finance companies and specialized finance companies.

2. Organizations and individuals involved in submission of applications and procedures for approval of changes and modifications to Licenses of non-bank credit institutions as prescribed herein.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, a decision-making authority means the authority that makes decision on such a change specified in clause 1 Article 1 hereof according to the Charter of the relevant non-bank credit institution and in conformity with provisions of the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15 (hereinafter referred to as “the Law on Credit Institutions”), and relevant regulations of law.

Article 4. Power to grant approval of changes and modifications to Licenses

1. The SBV’s Governor shall consider giving approval for the changes and modifications to Licenses of non-bank credit institutions specified in clause 1 Article 1 hereof, except for those changes and modifications specified in clauses 2, 3 of this Article.

2. Director of the Credit Institution Management and Supervision Department shall consider giving approval for the following changes and modifications to Licenses of non-bank credit institutions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Relocation of the head office of a non-bank credit institution within the same province or central-affiliated city where it is headquartered;

c) Change in the registered address of the head office of a non-bank credit institution without relocation;

d) Increase in the charter capital of a limited liability non-bank credit institution;

dd) Increase in the charter capital of a joint-stock non-bank credit institution, except for increases in charter capital of a joint-stock non-bank credit institution derived from convertible bonds, additional reserve fund of charter capital, share premium fund, undistributed profits, and other funds as prescribed by law;

e) Purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming a major shareholder.

3. Directors of SBV’s branches in regions (hereinafter referred to as “SBV’s regional branches”) shall consider giving approval for suspension of transactions for 05 working days or more, except for the case of suspension due to force majeure events.

Article 5. Rules for preparing and submitting applications, and returning application processing results

1. One (01) set of application documents in Vietnamese shall be prepared. Documents included in the application that are prepared in a foreign language shall bear consular legalization in accordance with Vietnamese law (except for cases in which consular legalization is exempted under the law on consular legalization) and translated into Vietnamese. Translations from a foreign language into Vietnamese must have the translator’s signature certified in accordance with regulations of law.

2. Where an application includes copies of documents, the non-bank credit institution shall submit copies from master registers, certified true copies, or copies presented together with their originals for verification purpose. If a copy is presented together with its original for verification purpose, the officer in charge of conducting verification shall make certification on the copy that the copy corresponds with its original and assume responsibility for his/her certification.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Non-bank credit institutions shall submit their applications to SBV or SBV’s regional branches adopting any of the following methods:

a) Online submission via the National Public Service Portal (for the applications specified in clauses 1, 2 Article 10, clause 3 Article 11, clause 1 Article 12 hereof).

Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures in accordance with regulations of law on completion of administrative procedures in the electronic environment. Documents included in an electronic application package are electronic scanned copies of the original or physical original documents (in PDF format). In the event that the National Public Service Portal failed or encountered a problem, and thus is unable to receive and exchange electronic information, declaration, sending, receipt, exchange, and response to information, as well as return of results will be made via postal services or directly at the Single-window Section of SBV or SBV’s regional branches;

b) Direct submission at the Single-window Section of SBV or SBV’s regional branches;

c) Submission by post.

5. The results of processing of administrative procedures shall be sent online to the non-bank credit institution in electronic form; where requested by the non-bank credit institution, the results in paper form shall be sent to the non-bank credit institution by post, or returned directly at the Single-window Section of SBV or relevant SBV’s regional branch.

Chapter II

APPLICATIONS AND PROCEDURES FOR APPROVAL OF CHANGES AND MODIFICATIONS TO LICENSES OF NON-BANK CREDIT INSTITUTIONS

Article 6. Renaming

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An application form, which contains at least:

- Current name;

- The new name requiring approval, which shall comply with relevant regulations on naming;

- Reason for renaming;

b) Written approval for renaming granted by the decision-making authority.

2. Procedures for granting approval:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 10 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall consider issuing a decision to modify the License. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 7. Relocation of head office

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An application form, which contains at least:

- Current location;

- New location;

- Reasons for relocation;

- A plan to install equipment at the new head office;

- A head office relocation plan, which is aimed at ensuring continuous operation;

b) Written approval for relocation of the head office granted by the decision-making authority;

c) Documents proving that the non-bank credit institution has the rights to use, or lawfully owns, the head office at the new location as prescribed by relevant laws.

2. Procedures for granting approval for relocation of the head office of a non-bank credit institution within the same province or central-affiliated city where it is headquartered:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within 14 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a written approval. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

c) At least 30 days prior to the expected commencement date of operation at the approved location, the non-bank credit institution shall submit an application form to SBV for change of the head office specified in its License, which must specify the date of commencement of operation at the approved location and confirm its compliance with all statutory requirements regarding the head office;

d) Within 03 days from its receipt of the application form from the non-bank credit institution as prescribed in point c of this clause, the Credit Institution Management and Supervision Department shall request the SBV’s regional branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office to inspect and verify the compliance by the non-bank credit institution with all statutory requirements regarding the head office;

Within 05 days from its receipt of the request from the Credit Institution Management and Supervision Department, the SBV’s regional branch shall carry out inspection and verification of compliance with all statutory requirements regarding the head office by the non-bank credit institution, and give a written response to the Credit Institution Management and Supervision Department;

dd) Within 10 days from its receipt of an application form as prescribed in point c of this clause, SBV shall consider issuing a decision to modify the License. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. Procedures for granting approval for relocation of the head office of a non-bank credit institution to a province or central-affiliated city different from that where it is headquartered:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 07 working days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 07 days from its receipt of an adequate and valid application, the Credit Institution Management and Supervision Department shall appraise the received application, and send written request to the SBV’s regional branch in charge of the area where the non-bank credit institution is headquartered and the SBV’s regional branch in charge of the area to which the non-bank credit institution intends to relocate its head office for their opinions about such relocation, its impacts on operation of the system of local credit institutions, and their proposals and recommendations (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Within 12 days from the end of the time limit for giving opinions prescribed in point c of this clause, the Credit Institution Management and Supervision Department shall submit a consolidated report on such opinions to the SBV’s Governor to serve her consideration and making of decision of whether or not to grant written approval for relocation of the head office of the non-bank credit institution;

dd) Within 30 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a written approval. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

The SBV’s written approval shall be valid for 12 months from the date on which it is signed.

e) At least 30 days prior to the expected commencement date of operation at the approved location, the non-bank credit institution shall submit an application form to SBV for change of the head office specified in its License, which must specify the date of commencement of operation at the approved location and confirm its compliance with all statutory requirements regarding the head office;

g) Within 03 days from its receipt of the written application form from the non-bank credit institution as prescribed in point e of this clause, the Credit Institution Management and Supervision Department shall request the SBV’s regional branch in charge of the area where the non-bank credit institution intends to locate its head office to inspect and verify the compliance by the non-bank credit institution with all statutory requirements regarding the head office;

Within 05 days from its receipt of the request from the Credit Institution Management and Supervision Department, the SBV’s regional branch shall carry out inspection and verification of compliance with all statutory requirements regarding the head office by the non-bank credit institution, and give a written response to the Credit Institution Management and Supervision Department;

h) Within 10 days from its receipt of an application form as prescribed in point e of this clause, SBV shall consider issuing a decision to modify the License. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

4. Where its head office’s address is changed without relocation, the non-bank credit institution shall send a written notification of change in the head office’s address and a request for modification of the License regarding change in the head office’s address to SBV.

Within 05 days from its receipt of the written request from the non-bank credit institution, SBV shall issue a decision to modify the License.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. An application for approval of change in term of operation includes:

a) An application form, which contains at least:

- Current term of operation;

- Expected term of operation requiring approval;

- Reasons for change in term of operation;

b) A report on organizational structure and operation of the non-bank credit institution, which specifies:

(i) Operational objectives and strategies from the date of establishment to the date of application submission; assessment of the effectiveness of such strategies for the non-bank credit institution and Vietnamese economy in general;

(ii) Assessment of operational performance over the 05 consecutive years preceding the year in which the application is submitted, including key operational indicators (capital structure, use of capital, and business performance); organization and operation of the governance, management, and internal audit apparatus, and the internal control system;

(iii) Projected operational objectives and strategies, and the business plan for the subsequent 03 years;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) In the case of a change in the term of operation other than an extension thereof, the non-bank credit institution shall submit an application consisting of the documents specified in points a, b, c of this clause and documents evidencing the necessity of such change in the term of operation.

2. Procedures for granting approval:

a) At least 06 months before the expiry of its License, the non-bank credit institution shall submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 10 days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 30 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall consider issuing a decision to modify the License. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 9. Increase in charter capital of limited liability non-bank credit institution

1. An application for approval includes:

a) An application form for approval of increase in the charter capital and modification of the License regarding such increase in the charter capital of the non-bank credit institution;

b) Written approval given by the decision-making authority for the plan to increase charter capital of the non-bank credit institution, which shall, inter alia, include the following contents:

(i) Reasons and the necessity for increase in charter capital;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(iii) Expected increases in charter capital during the year, and sources of funds used for increasing the charter capital;

(iv) Expected date of completion of increase in charter capital;

(v) Projected balance sheets and income statements for the 03 subsequent years after the charter capital increase; the plan for use of such increased charter capital in business operations;

(vi) Capacity for corporate governance, management, and risk control commensurate with the new level of charter capital;

c) A written explanation by the non-bank credit institution, with the audit organization's certification, as to the impact of qualified opinions on the conditions for charter capital increase (in case the audited financial statements of the non-bank credit institution contain qualified opinions);

d) Where the charter capital increase is derived from additional capital allocation or contribution by the owner and/or capital-contributing members, in addition to the documents specified in points a, b, c of this clause, the non-bank credit institution is required to submit the following additional documents:

(i) Commitments by the owner and/or capital-contributing members to use lawful sources of funds to make additional capital allocation or contribution;

(ii) A written certification by a Vietnamese commercial bank of the amount of capital additionally contributed by the owner and/or existing capital-contributing members, or contributed by new capital-contributing members;

(iii) Financial statements of the owner and/or capital-contributing members making additional capital allocation or contribution of the year immediately preceding the year of application for approval of charter capital increase, which have been audited by independent audit organizations in accordance with regulations of law (except for the owner and/or capital-contributing members that are Vietnamese credit institutions). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the applicant shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and must submit the audited ones immediately after the auditor's report is given;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Where the charter capital increase is derived from undistributed profits and other funds as prescribed by law, in addition to the documents prescribed in points a, b, c of this clause, the non-bank credit institution is required to provide additional information on the additional reserve fund of charter capital, undistributed profits and other funds determined according to audit results given by independent audit organization; information on the amount of funds derived from the additional reserve fund of charter capital, undistributed profits and other funds used for increasing the charter capital.

2. Procedures for granting approval:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 10 days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 30 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall consider issuing a decision to modify the License. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 10. Increase in charter capital of joint-stock non-bank credit institution

1. An application for approval of increase in the charter capital derived from convertible bonds, additional reserve fund of charter capital, share premium fund, undistributed profits and other funds, as prescribed by law, submitted by a non-bank credit institution includes the following documents:

a) An application form for approval of increase in the charter capital of the non-bank credit institution, which must indicate the number and date of the written approval given by the decision-making authority for the plan to increase charter capital of the joint-stock non-bank credit institution;

b) The plan to increase charter capital which has been approved by the decision-making authority and shall include, at a minimum, the following contents:

(i) Reasons and the necessity for increase in charter capital;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(iii) Expected increases in charter capital during the year, sources of funds used for increasing the charter capital; information on the expected issues during the year; the plan for each issue. Where an increase in the charter capital derived from conversion of convertible bonds into common shares, the plan to increase charter capital shall include the following contents:

- Total value of issued bonds, issue tranches, tenor of bond, ratio of conversion of bonds into shares, and the plan to convert bonds into shares;

- Total value of bonds converted into shares, total value of bonds to be converted into shares, ratio of conversion of bonds into shares, and conversion date;

(iv) Expected date of completion of increase in charter capital;

(v) Projected balance sheets and income statements for the subsequent year after the charter capital increase; the plan for use of such increased charter capital in business operations;

(vi) Capacity for corporate governance, management, and risk control commensurate with the new level of charter capital;

c) A written explanation by the non-bank credit institution, with the audit organization's certification, as to the impact of qualified opinions on the conditions for charter capital increase (in case the audited financial statements of the non-bank credit institution contain qualified opinions);

d) The list of shareholders and holdings of shareholders that own shares worth at least 5% of voting share capital and of charter capital before and after the increase; list of shareholders and their related persons that own shares worth at least 10% of charter capital before and after the increase.  Such lists must include the following information:

 (i) For an individual: full name; citizen ID number or personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality); number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, and place of issue (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(iii) Number and ratios of shares owned to voting shares and to charter capital before and after the charter capital increase by the non-bank credit institution (clearly specifying the number of common shares and the number of preference shares);

dd) A report on the total holdings of foreign investors (including foreign individuals and organizations) before and after the charter capital increase by the non-bank credit institution.

2. An application for approval for increase in charter capital in cases other than that prescribed in clause 1 of this Article submitted by a non-bank credit institution shall include the following documents:

a) The documents specified in points b, d, dd clause 1 of this Article;

b) An application form for approval of increase in the charter capital of the non-bank credit institution, which must include a commitment that its shareholders and investors have been notified of their rights and obligations as prescribed by the Law on Credit Institutions, including such obligations specified in point c clause 1 and clause 2 Article 62 of the Law on Credit Institutions.

c) A declaration of related persons of individuals or organizations proposed to become major shareholders, made using the form provided in the Appendix enclosed herewith;

d) A declaration of tax amounts paid by individuals or organizations proposed to become major shareholders in the most recent year preceding the date of application submission, enclosed with their income tax finalization returns submitted to tax authorities as prescribed by law;

dd) A report on credit outstanding balance as of the date of application submission of individuals or organizations proposed to become major shareholders of the non-bank credit institution, major shareholders, members of the Board of Directors, members of the Board of Controllers, General Director (Director) intending to purchase or receive transfer of shares for the purpose of increasing the charter capital of the non-bank credit institution, which shall include, at a minimum, information on the names of the credit institutions or FBBs extending credit, debt classification, and purposes of credit extension;

e) A copy of the establishment license or enterprise registration certificate or another document of equivalent validity of the organization proposed to become a major shareholder (except for Vietnamese organizations);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Upon completion of the charter capital increase, the non-bank credit institution shall provide SBV with the following documents evidencing such completion of the charter capital increase:

a) An application form for modification of the License regarding such increase in the charter capital of the non-bank credit institution;

b) A report on structure of shareholders after the charter capital increase which includes the contents specified in points d, dd clause 1 of this Article;

c) In case of charter capital increase prescribed in clause 1 of this Article, the non-bank credit institution shall also submit a written document on issuance of shares issued by the State Securities Commission of Vietnam (SSC);

d) ) In case of charter capital increase prescribed in clause 2 of this Article, the non-bank credit institution shall also submit a written document on offering of securities issued by SSC; a report on securities issuance results; a written certification of the proceeds earned from securities issuance, given by the bank where its escrow account is opened.

4. Procedures for granting approval:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 10 days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 25 days from its receipt of an adequate and valid application, the Credit Institution Management and Supervision Department shall submit the received application to SBV’s Governor to serve her consideration and making of decision of whether or not to grant written approval for the application submitted by the non-bank credit institution as prescribed in clause 1 of this Article;

c) Within 30 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a written approval or a written refusal of the application submitted by the non-bank credit institution. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Within 10 days from its completion of the charter capital increase, the non-bank credit institution shall submit the documents prescribed in clause 3 of this Article to SBV;

e) Within 20 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a decision to modify the License regarding the increase in charter capital of the non-bank credit institution. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 11. Sale and transfer of stakes of owners and capital-contributing members

1. An application for approval of the sale or transfer of stakes to a purchaser or transferee that is an existing capital-contributing member of the non-bank credit institution includes the following documents:

a) An application form, which contains at least:

- Names and head office addresses of the seller/transferor and the purchaser/transferee;

- Ratio of transferred stakes; holdings and values of stakes of capital-contributing members, capital-contributing members and their related persons before and after the sale or transfer of stakes;

- Expected date of sale or transfer;

- Reasons for sale or transfer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) An application form for purchase or receipt of transfer of stakes which must be signed by the lawful representative of the purchaser/transferee;

d) A written agreement or commitment on sale or transfer of stakes between the seller/transferor and the purchaser/transferee;

dd) A commitment made by the purchaser/transferee to use its lawful sources of funds for purchasing or receiving transfer of stakes of the non-bank credit institution;

e) Financial statements of the purchaser/transferee of the year immediately preceding the year of application for approval of the sale or transfer of stakes, which have been audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except where the purchaser/transferee is a Vietnamese credit institution). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the applicant shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and must submit the audited ones immediately after the auditor's report is given.

2. An application for approval of the sale or transfer of stakes to a purchaser or transferee that is a new capital-contributing member includes:

a) The documents specified in points a, b, c, d, dd clause 1 of this Article;

b) Documents about the new capital-contributing member which are same as those required for founding members of the non-bank credit institution as prescribed by relevant laws.

3. An application for approval of the sale or transfer of stakes to a purchaser or transferee that is a new owner includes:

a) The documents specified in points a, c, d, dd clause 1 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The plan for sale or transfer of stakes, which shall include, at a minimum, the following contents:

(i) Name, address and website (if any) of the non-bank credit institution;

 (ii) Information on the seller/transferor and the purchaser/transferee: Name of the organization, head office’s address, number, date of issue, and place of issue of establishment license, enterprise registration certificate or another document of equivalent validity; full name, citizen ID number or personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, and place of issue (for an individual who does not hold Vietnamese nationality) of the lawful representative of the organization;

(iii) Reasons for sale or transfer of stakes;

(iv) A summary of the financial position and operating results, and compliance with prudential ratios in operations of the non-bank credit institution in the year preceding the year of application submission and as of the time of application for approval of the sale or transfer of stakes;

(v) Rights and obligations of the seller/transferor and the purchaser/transferee, and relevant organizations and individuals (if any);

(vi) Transfer price, time limit and method of payment; time limit for transfer of the non-bank credit institution to the new owner;

(vii) Responsibility of the seller/transferor and the purchaser/transferee to pay costs arising from the transfer;

(viii) Plans for handling cases where the agreement on sale or transfer of stakes is unilaterally terminated by any party thereto;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 (x) The business plan for the first 03 years of the non-bank credit institution after the sale or transfer of stakes, which shall include, at a minimum: market analysis, business strategies, objectives and plans; projected financial statements for each year (balance sheet; income statement, and cash flow statement); prudential ratios and limits; business performance indicators and explanations of the feasibility of achieving financial indicators for each year;

(xi) Methods for transfer or integration of management information systems, internal control systems, internal audit systems and data transmission systems to ensure uninterrupted operations during and after the sale or transfer of stakes;

d) Documents about the new owner which are same as those required for the owner establishing the non-bank credit institution as prescribed by relevant laws.

4. Procedures for granting approval:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 10 working days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 35 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a written approval or a written refusal of the application submitted by the non-bank credit institution. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal;

c) Within 03 months from the date on which SBV gives a written approval, the parties engaging in the sale or transfer of stakes must complete such sale or transfer of stakes. Upon expiry of the above-mentioned time limit, if the parties engaging in the sale or transfer of stakes fail to carry out such sale or transfer of stakes, the SBV’s written approval shall automatically cease to be effective;

d) Within 05 working days from the date of completion of the sale or transfer of stakes, the non-bank credit institution shall submit a report on sale or transfer results, enclosed with documents evidencing the completion of such sale or transfer, to SBV.

5. Where a non-bank credit institution placed under special control carries out the transfer of all stakes according to an approved restructuring plan, upon completion of such transfer, it must submit to SBV a report on transfer results, and the list of capital-contributing members and their holdings before and after the transfer, enclosed with documents evidencing the completion of such transfer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. Such an application includes:

(i) An application form for modification of the License and documents evidencing the completion of the sale or transfer of stakes as prescribed in point d clause 4 or clause 5 of this Article;

(ii) In case of change in term of operation due to replacement of the owner, in addition to the documents prescribed in point a(i) of this clause, the non-bank credit institution shall also submit a document indicating the term of operation of the owner;

b) Within 14 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a decision to modify the License at the request of the non-bank credit institution. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

Article 12. Purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming major shareholder

1. An application for approval for purchase or transfer of shares that result in becoming a major shareholder includes:

a) An application form, which contains at least:

(i) Information on the seller/transferor and the purchaser/transferee:

- For an individual: full name; citizen ID number or personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality); number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, and place of issue (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(ii) Number of shares purchased/received by transfer, and total par value of such shares;

(iii) Number of shares owned, total par value of such shares, and ratio of shares owned to the charter capital of the non-bank credit institution before and after the purchase or receipt of transfer;

(iv) Planned transaction date;

(v) A commitment that shareholders and investors have been notified of their rights and obligations as prescribed by the Law on Credit Institutions, including such obligations specified in point c clause 1 and clause 2 Article 62 of the Law on Credit Institutions;

(b) An application form for purchase or receipt of transfer of shares which must be signed by the lawful representative of the purchaser/transferee;

(c) A written agreement or commitment on purchase or receipt of transfer of shares between the seller/transferor and the purchaser/transferee;

 (d) The list of major shareholders of the non-bank credit institution and their related persons before and after the purchase or receipt of transfer of shares, which must clearly indicate:

 (i) For an individual: full name; citizen ID number or personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality); number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, and place of issue (for an individual who does not hold Vietnamese nationality);

 (ii) For an organization: name of the organization, head office’s address, number, date of issue, and place of issue of establishment license, enterprise registration certificate or another document of equivalent validity; full name, citizen ID number or personal identification number (for an individual holding Vietnamese nationality), number of passport or another document of equivalent validity, date of issue, and place of issue (for an individual who does not hold Vietnamese nationality) of the lawful representative of the organization;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) A report on credit outstanding balance as of the date of application submission of the purchaser/transferee, which shall include, at a minimum, information on the names of the credit institutions or FBBs extending credit, debt classification, and purposes of credit extension;

e) A declaration of related persons of the purchaser/transferee, made using the form provided in the Appendix enclosed herewith;

g) A declaration of tax amounts paid by the purchaser/transferee in the most recent year preceding the date of application submission, enclosed with their income tax finalization returns submitted to tax authorities as prescribed by law;

h) A copy of the establishment license or enterprise registration certificate or another document of equivalent validity of the purchaser/transferee (except where the purchaser/transferee is a Vietnamese organization);

i) Financial statements of the purchaser/transferee of the year immediately preceding the year of application submission, which have been audited by an independent audit organization in accordance with regulations of law (except where the purchaser/transferee is a Vietnamese credit institution). In the event that audited financial statements are not available at the time of application submission, the applicant shall submit unaudited financial statements and assume responsibility for the contents of such submitted financial statements, and must submit the audited ones immediately after the auditor's report is given.

2. Procedures for granting approval:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 10 days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 30 days from its receipt of an adequate and valid application, SBV shall issue a written approval or a written refusal of the application submitted by the non-bank credit institution. In case of refusal, SBV shall give a written response indicating reasons for such refusal.

3. Within 05 working days from the date of completion of the purchase or receipt of transfer of shares resulting in becoming a major shareholder, the non-bank credit institution shall submit a report on such purchase or receipt of transfer to SBV.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. An application for approval includes:

a) An application form, which contains at least:

- Number of days and the expected time of suspension of transactions;

- Reasons for suspension of transactions;

- Measures to be taken to minimize the impacts of the suspension of transactions on the rights and interests of customers;

b) Written approval for the suspension of transactions granted by the decision-making authority.

2. Procedures for granting approval:

a) At least 30 days prior to the expected date of commencement of the suspension of transactions, the non-bank credit institution shall submit an application to the SBV’s regional branch in charge of the area where it is headquartered. If the application is inadequate or invalid, within 10 days from its receipt of the application, the SBV’s regional branch shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 10 days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall consider issuing a written approval or a written refusal of the application submitted by the non-bank credit institution. In case of refusal, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating reasons for such refusal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. An application for modification of the License includes:

a) An application form, which contains at least:

- Reasons and necessity for modification of the License;

- Measures to be taken to respond to the impacts of the modification of the License on the organization and operation of the non-bank credit institution;

b) Written approval for modification of the License granted by the decision-making authority;

c) Documents evidencing the necessity of the modification of the License, and other relevant documents as prescribed by law.

2. Procedures for granting approval:

a) The non-bank credit institution shall prepare and submit an application to SBV. If the application is inadequate or invalid, within 10 days from its receipt of the application, SBV shall request the non-bank credit institution in writing to complete its application;

b) Within 20 days from its receipt of an adequate and valid application, the Credit Institution Management and Supervision Department shall submit the received application to the SBV’s Governor to seek her consideration and making of decision to modify the License;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 15. Notifying business registration authorities of changes made by non-bank credit institutions during their operation

1. Within 03 working days from the day on which SBV issues a decision to modify the License of a non-bank credit institution, the Credit Institution Management and Supervision Department shall give a written notification of such issuance of decision to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise Registration Information System.

2. In addition to the information prescribed in clause 1 of this Article, where a non-bank credit institution makes changes in any business registration contents, as prescribed by law on enterprise registration, which have not yet been updated on the National Enterprise Registration Information System, the non-bank credit institution shall send a notice of such changes to SBV (via the Credit Institution Management and Supervision Department) for further transfer to the relevant business registration authority.

Within 03 working days from its receipt of the notice from the non-bank credit institution, the Credit Institution Management and Supervision Department shall give a written notification of such changes to the relevant business registration authority for updating the National Enterprise Registration Information System.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 16. Responsibilities of non-bank credit institutions

1. Comply with regulations on applications and procedures for approval for changes and modifications to Licenses laid down herein, and assume legal responsibility for the accuracy, completeness and truthfulness of the information provided in their submitted applications.

2. Complete their applications at the request of SBV or SBV’s regional branches within 45 days from their receipt of such written request. Upon expiry of the above-mentioned time limit, if the non-bank credit institution fails to complete its application as requested, SBV or SBV’s regional branch shall refuse to consider its submitted application.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 17. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, and non-bank credit institutions are responsible for the implementation of this Circular.

Article 18. Implementation 

1. This Circular comes into force from February 06, 2026.

2. The following regulations are abrogated:

a) The Circular No. 25/2017/TT-NHNN dated December 29, 2017 of SBV’s Governor;

b) Article 2 of the Circular No. 30/2024/TT-NHNN dated June 30, 2024 of SBV’s Governor.

Article 19. Transition

If an application for approval of one or some changes as prescribed in clause 1 Article 1 of this Circular submitted by a non-bank credit institution before the effective date of this Circular is considered adequate and valid, and conformable with regulations of law in force at the time of application submission, it shall continue to be processed in accordance with provisions of the Circular No. 25/2017/TT-NHNN dated December 29, 2017 of the SBV’s Governor, as amended in 2024./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 49/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 49/2025/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 23/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản