Luật Đất đai 2024

Luật Phục hồi, phá sản 2025

Số hiệu 142/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Doanh nghiệp
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 142/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

LUẬT

PHỤC HỒI, PHÁ SẢN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật Phục hồi, phá sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi là hợp tác xã); nhiệm vụ, quyền hạn của người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản; quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.

Điều 2. Áp dụng pháp luật

Luật Phục hồi, phá sản được áp dụng khi giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp Luật này không có quy định thì áp dụng quy định của pháp luật có liên quan. Quy định về thủ tục phục hồi, thủ tục phục hồi rút gọn của Luật này không áp dụng đối với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản

1. Ưu tiên áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Bảo đảm thủ tục phục hồi, phá sản kịp thời, hiệu quả; hài hòa lợi ích, tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Bảo đảm công khai, minh bạch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Nhà nước có chính sách hỗ trợ về thuế, phí, tín dụng, lãi suất, đất đai, công nghệ, chuyển đổi số và các biện pháp hỗ trợ khác cho doanh nghiệp, hợp tác xã gặp khó khăn trong kinh doanh thực hiện thủ tục phục hồi, phá sản nhằm tái cơ cấu, khôi phục hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh một cách có trật tự, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, lành mạnh hóa nền kinh tế.

2. Căn cứ vào khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ, Chính phủ trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế, chính sách cụ thể để hỗ trợ hoặc để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong phục hồi, phá sản.

Điều 5. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

3. Phục hồi là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã không còn nguy cơ mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi của Tòa án hoặc không mất khả năng thanh toán và đã có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi của Tòa án.

4. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và đã có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

5. Chủ nợ là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm.

6. Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.

7. Chủ nợ có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba.

8. Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

9. Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

11. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản là Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án; Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và người có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

12. Người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản là chủ nợ; người lao động; doanh nghiệp, hợp tác xã; cổ đông, nhóm cổ đông của công ty cổ phần; thành viên, nhóm thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn; thành viên công ty hợp danh; chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

13. Lệ phí phục hồi, phá sản là khoản tiền mà người yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản phải nộp để Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

14. Chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí thi hành quyết định của Tòa án và các chi phí cần thiết, hợp lý khác phải chi trả cho việc thực hiện thủ tục phục hồi, phá sản.

15. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

16. Tiền tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản là khoản tiền mà Thẩm phán tạm tính để chi trả chi phí trong quá trình tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản.

17. Vụ việc phục hồi, phá sản gồm yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản; yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài và yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của Luật này.

18. Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là khoản chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

1. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực đối với vụ việc phục hồi, phá sản do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

2. Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:

a) Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã đó;

b) Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

c) Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.

3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

4. Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyền:

a) Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này;

b) Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

1. Hướng dẫn, yêu cầu người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của họ là có căn cứ và hợp pháp; kiểm tra, thẩm định tính xác thực của tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật.

2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản.

3. Quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn.

4. Quyết định chỉ định hoặc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

5. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

6. Quyết định việc thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp cần thiết.

7. Quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phục hồi, phá sản, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

8. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Luật này.

9. Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền dẫn giải đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

10. Quyết định tổ chức Hội nghị chủ nợ.

11. Quyết định công nhận hoặc không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

12. Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi, đình chỉ thủ tục phá sản.

13. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

14. Áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.

15. Áp dụng án lệ trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

16. Tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo đề nghị của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản và quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

17. Xem xét, hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài.

18. Xem xét, giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

19. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp thành lập tổ Thẩm phán thì tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán theo quy định tại Điều này. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về quy chế làm việc của tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

Điều 8. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

1. Thẩm phán phải từ chối tham gia giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Đồng thời là người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản; người đại diện, người thân thích của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản trong vụ việc phục hồi, phá sản đó;

b) Đã tham gia với tư cách Kiểm sát viên, Quản tài viên, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người giám định, thẩm định viên về giá, người phiên dịch trong vụ việc phục hồi, phá sản đó;

c) Cùng trong một tổ Thẩm phán giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản đó và là người thân thích với nhau;

d) Đã ra quyết định tuyên bố phá sản trong vụ việc phá sản đó;

đ) Có căn cứ rõ ràng cho rằng Thẩm phán có thể không vô tư, khách quan trong khi làm nhiệm vụ.

2. Việc thay đổi Thẩm phán do Chánh án Tòa án quyết định. Trường hợp Thẩm phán phụ trách vụ việc phục hồi, phá sản là Chánh án thì việc thay đổi Thẩm phán do Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp quyết định. Quyết định thay đổi Thẩm phán là quyết định cuối cùng.

Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

1. Cá nhân, doanh nghiệp được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản gồm:

a) Quản tài viên;

b) Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

3. Việc thành lập và hoạt động tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thủ tục phục hồi:

a) Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán thực hiện các biện pháp thẩm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ;

b) Xác minh, cập nhật danh sách chủ nợ, người mắc nợ;

c) Tiến hành hòa giải theo quy định của Luật này;

d) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; giám sát quá trình hoàn thiện, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; điều hành Hội nghị chủ nợ theo quyết định của Thẩm phán; thực hiện chuyển nhượng doanh nghiệp, hợp tác xã theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ;

đ) Tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản;

e) Đề nghị Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp; đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính; đề nghị Tòa án kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật;

g) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;

h) Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

i) Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong thủ tục phá sản:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, e, g và h khoản 1 Điều này;

b) Lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ;

c) Tối ưu giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản; quản lý tài sản, thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản. Các khoản tiền thu được phải nộp vào tài khoản do Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự chỉ định;

d) Đề nghị Thẩm phán áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

đ) Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán;

e) Xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản; tổ chức việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của Luật này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản;

g) Đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định của pháp luật;

h) Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc giải quyết tranh chấp liên quan doanh nghiệp, hợp tác xã; trong việc thu hồi tài sản người mắc nợ và trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật;

i) Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của Thẩm phán.

Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản, Thẩm phán được tự mình hoặc trên cơ sở đề xuất của doanh nghiệp, hợp tác xã, người nộp đơn yêu cầu chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi có các căn cứ sau đây:

a) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không có lợi ích liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản;

b) Tính chất của vụ việc phục hồi, phá sản; chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

c) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không phải là người thân thích của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối tham gia vụ việc phục hồi, phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có lợi ích liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản;

b) Quản tài viên là người thân thích của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Quản tài viên đồng thời là người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản;

d) Có căn cứ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện hoặc không thực hiện được nhiệm vụ, quyền hạn hoặc có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ;

đ) Trường hợp bất khả kháng mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện được nhiệm vụ.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự

1. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu và các quyết định khác theo quy định của Luật này.

2. Ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành.

3. Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật này.

4. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

5. Đề xuất Tòa án thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.

6. Phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Tòa án.

7. Quyết định kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

8. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản

1. Thực hiện yêu cầu của Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

2. Cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

3. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình để giao nộp cho Tòa án.

4. Đề nghị Tòa án hỗ trợ thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp đã thực hiện các biện pháp cần thiết nhưng không thu thập được.

5. Đề nghị Thẩm phán, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trưng cầu giám định, định giá, tổ chức việc định giá; đề nghị Thẩm phán quyết định kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã; đề nghị Thẩm phán triệu tập người làm chứng.

6. Được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản xuất trình hoặc do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của người tham gia thủ tục phá sản.

7. Đề nghị áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

8. Nhận văn bản, thông báo hợp lệ để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

9. Tự bảo vệ hoặc ủy quyền người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.

10. Tham gia Hội nghị chủ nợ.

11. Đề xuất chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 11 của Luật này.

12. Đề nghị Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung chủ nợ, người mắc nợ vào danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

13. Đề xuất với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản về việc thu hồi các khoản tiền, tài sản của người mắc nợ.

14. Phải có mặt theo yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành các quyết định của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

15. Tham gia vào việc quản lý, thanh lý tài sản theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

16. Đề nghị xem xét lại quyết định của Tòa án theo quy định của Luật này.

17. Yêu cầu Tòa án áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản rút gọn.

18. Thiện chí, trung thực và tôn trọng cam kết, thỏa thuận.

19. Không được thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã; không được lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân.

20. Trường hợp cá nhân tham gia thủ tục phục hồi, phá sản chết thì người thừa kế hợp pháp của họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều này.

21. Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Ban đại diện chủ nợ

1. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, mở thủ tục phá sản, Tòa án có thể quyết định thành lập Ban đại diện chủ nợ, trừ trường hợp vụ việc được giải quyết theo thủ tục rút gọn.

Ban đại diện chủ nợ có không quá 05 thành viên gồm chủ nợ có số nợ lớn, chủ nợ đại diện cho nhóm chủ nợ có số nợ lớn của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Quyền, nghĩa vụ của Ban đại diện chủ nợ:

a) Trình bày ý kiến về phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi được công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

c) Đề nghị sao chụp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản, trừ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản;

d) Chỉ định thành viên của Ban đại diện chủ nợ là người giám sát sau khi được sự đồng ý của Tòa án;

đ) Thay mặt cho các chủ nợ thực hiện giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật này;

e) Các quyền, nghĩa vụ khác theo quyết định của Thẩm phán, Hội nghị chủ nợ.

3. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Điều 15. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, Tòa án, Viện kiểm sát, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp không cung cấp được tài liệu, chứng cứ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình trạng nợ, tình trạng pháp lý và thông tin khác của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

2. Kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, quyết định mở thủ tục phá sản, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không được thực hiện hành vi nhằm che giấu, tẩu tán tài sản, tài liệu, chứng cứ của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án, nghiêm cấm tổ chức tín dụng mà doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản có tài khoản thực hiện việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án dân sự.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu, đề nghị của Tòa án và phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Tòa án trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện yêu cầu của Tòa án mà không có lý do chính đáng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

1. Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của Luật này.

2. Viện kiểm sát tham gia các phiên họp giải quyết tranh chấp, xem xét kháng nghị; kiểm sát các quyết định giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của Tòa án theo quy định của Luật này.

Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong vụ việc phục hồi, phá sản

1. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản, người có thẩm quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản cho người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản theo quy định của Luật này, pháp luật về tố tụng dân sự, pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản được thực hiện bằng phương thức sau đây:

a) Trực tiếp;

b) Qua dịch vụ bưu chính;

c) Trên môi trường điện tử;

d) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

đ) Qua người được ủy quyền thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo;

e) Phương thức khác theo quy định của pháp luật.

3. Người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản có quyền lựa chọn và đề nghị người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo, gửi văn bản cho mình theo phương thức quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản, người có thẩm quyền đã hoàn thành việc cấp, tống đạt, thông báo theo phương thức quy định tại khoản 2 Điều này thì được coi là hợp lệ.

Điều 18. Ủy thác trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

1. Tòa án đang giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản có thể quyết định ủy thác cho Tòa án khác thu hồi tài sản, lấy lời khai của những người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản hoặc biện pháp khác để hỗ trợ thu thập, thẩm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản.

2. Quyết định ủy thác phải có thông tin của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản liên quan đến việc ủy thác, nội dung ủy thác và thời hạn thực hiện ủy thác.

3. Tòa án nhận được quyết định ủy thác có trách nhiệm thực hiện và phải thông báo bằng văn bản kết quả thực hiện cho Tòa án ra quyết định ủy thác.

Điều 19. Lệ phí phục hồi, phá sản

Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản phải nộp lệ phí phục hồi, phá sản theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án và thông báo của Tòa án. Trường hợp người nộp đơn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 38 và điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật này thì không phải nộp lệ phí phá sản.

Điều 20. Chi phí phục hồi, phá sản; tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản

1. Chi phí phục hồi, phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản không trung thực hoặc lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải chịu chi phí phục hồi, phá sản.

2. Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 38 và điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật này.

3. Ngân sách nhà nước bảo đảm tạm ứng chi phí đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 38 và điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật này.

4. Thẩm phán quyết định mức tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản; mức chi phí phục hồi, phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và quyết định việc hoàn trả tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản không trung thực, lợi dụng thủ tục phục hồi, phá sản để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải chịu chi phí phục hồi, phá sản hoặc trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản.

5. Thẩm phán giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phục hồi, phá sản. Tiền tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại khoản 3 Điều này được hoàn trả ngay vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tiền, tài sản thì chi phí phá sản do ngân sách nhà nước bảo đảm.

Việc định giá, định giá lại và bán tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 77 của Luật này.

6. Kinh phí chi trả tạm ứng chi phí phá sản, chi phí phá sản quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Tòa án. Việc dự toán, quản lý, sử dụng, tạm ứng, thanh toán kinh phí được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về chi phí tố tụng.

7. Tiền tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản do người nộp đơn nộp hoặc tiền từ việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được gửi vào tài khoản ngân hàng do Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để chi trả chi phí phục hồi, phá sản.

Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản

1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được tính dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 22. Thương lượng, hòa giải

1. Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản khác thực hiện thương lượng, hòa giải trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm tiến hành hòa giải theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản khác.

3. Thẩm phán có trách nhiệm tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong thủ tục phá sản theo đề nghị của người tham gia thủ tục phá sản. Trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp thì Thẩm phán lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên.

4. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 23. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử

1. Trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, các thủ tục sau đây có thể được thực hiện trên môi trường điện tử:

a) Cấp, tống đạt, thông báo văn bản;

b) Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản;

c) Nộp lệ phí, tạm ứng chi phí; nộp chi phí phục hồi, phá sản;

d) Cung cấp, giao nộp tài liệu, chứng cứ;

đ) Tiến hành phiên họp giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;

e) Tổ chức bán tài sản, chuyển nhượng doanh nghiệp, hợp tác xã;

g) Hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

3. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Chương II

THỦ TỤC PHỤC HỒI

Mục 1. THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU

Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất hoặc mất khả năng thanh toán bao gồm:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;

c) Đại hội thành viên của hợp tác xã;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

2. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 25. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

1. Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp kèm theo phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, danh sách chủ nợ, người mắc nợ và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Luật này.

Người nộp đơn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và xử lý như sau:

a) Thông báo nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi;

b) Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn;

c) Thông báo về việc chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền;

d) Thông báo trả lại đơn nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tòa án trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn không thuộc trường hợp có quyền nộp đơn theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong thời hạn yêu cầu;

c) Người nộp đơn rút đơn;

d) Người nộp đơn không nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi;

đ) Không trung thực khi yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;

e) Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, áp dụng thủ tục phá sản.

Thông báo trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi tại khoản này phải nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo này cho người nộp đơn yêu cầu, Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo trả lại đơn yêu cầu, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với thông báo trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên thông báo trả lại đơn yêu cầu;

b) Hủy thông báo trả lại đơn yêu cầu và thụ lý đơn theo quy định của Luật này.

Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát đã kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

5. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi doanh nghiệp, hợp tác xã đã nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi.

Trường hợp cần thiết, trước khi thụ lý đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét, kiểm tra căn cứ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

6. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu phải bằng văn bản và phải được gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

7. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 26. Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện kiểm tra, tổng hợp, rà soát, đối chiếu danh sách chủ nợ, người mắc nợ và báo cáo Thẩm phán.

2. Trường hợp cần thiết, Tòa án triệu tập người tham gia thủ tục phục hồi để xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ hoặc yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã sửa đổi, bổ sung danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

Điều 27. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, việc tạm đình chỉ, tạm dừng thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện như sau:

1. Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động;

b) Quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung quỹ nhà nước;

c) Bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba;

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Việc tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay kết quả thi hành bản án, quyết định quy định tại khoản này cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phục hồi để Tòa án xác định nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã và cập nhật danh sách chủ nợ, người mắc nợ;

2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này;

3. Trường hợp tài sản bảo đảm được sử dụng để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì thời hạn xử lý tài sản bảo đảm theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Trường hợp tài sản bảo đảm không được sử dụng để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì xử lý theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Luật này;

4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ SAU KHI TÒA ÁN THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU

Điều 28. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã phải nêu rõ biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh không trái quy định của pháp luật; điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán khoản nợ.

2. Kế hoạch thanh toán các khoản nợ phải bảo đảm thứ tự ưu tiên thanh toán sau đây:

a) Chi phí phục hồi;

b) Khoản nợ tiền lương, khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp thôi việc và quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Khoản nợ có bảo đảm;

đ) Các khoản nợ khác.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, doanh nghiệp, hợp tác xã hoàn thiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh để Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán.

Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

2. Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

3. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi thực hiện phục hồi theo thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này và trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu

1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.

2. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 31 của Luật này thì theo đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 24 của Luật này, Hội nghị chủ nợ hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể xem xét, quyết định lựa chọn người khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Chính phủ quy định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước.

3. Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì doanh nghiệp, hợp tác xã được khoanh tiền thuế nợ theo đề nghị của Tòa án, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Thời hạn khoanh tiền thuế nợ, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Các khoản nợ phát sinh trước khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi bị tạm dừng thanh toán kể từ thời điểm thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi cho đến thời điểm Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp thanh toán chi phí cần thiết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán.

5. Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, các khoản nợ được tiếp tục tính lãi nhưng được tạm dừng việc trả lãi cho đến thời điểm Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Đối với khoản nợ mới phát sinh sau ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu nhằm mục đích phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã thì tiền lãi của khoản nợ đó được xác định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.

7. Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục, điều kiện chuyển nhượng tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu

1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã không được thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

b) Từ bỏ quyền đòi nợ;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;

d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.

2. Các hoạt động quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này được thực hiện trong trường hợp Luật này, pháp luật có quy định khác hoặc được sự cho phép của Thẩm phán.

Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu

1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để giám sát trước khi thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;

b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;

c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát.

Mục 3. HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Điều 33. Hội nghị chủ nợ

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, Thẩm phán xem xét, quyết định triệu tập Hội nghị chủ nợ để quyết định nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 7 Điều này.

2. Thẩm phán còn có thể triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét, quyết định nội dung sau đây:

a) Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Đề xuất xử lý nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp bị tạm đình chỉ, tạm dừng theo quy định tại Điều 27 của Luật này;

c) Các vấn đề khác có liên quan.

3. Những người sau đây có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ:

a) Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. Chủ nợ có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ.

Chủ nợ không tham gia Hội nghị chủ nợ nhưng có ý kiến bằng văn bản gửi cho Thẩm phán trước ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ thì coi như tham gia và biểu quyết tại Hội nghị chủ nợ;

b) Đại diện cho người lao động, công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được người lao động ủy quyền. Trường hợp này đại diện cho người lao động, công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có quyền, nghĩa vụ như chủ nợ.

4. Những người sau đây có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:

a) Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại Điều 24 của Luật này, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp không tham gia được thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ;

b) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

5. Quản tài viên điều hành phiên họp Hội nghị chủ nợ.

6. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả chủ nợ.

Chủ nợ tham gia Hội nghị chủ nợ chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.

7. Hội nghị chủ nợ có quyền ban hành nghị quyết trong đó có một trong các kết luận sau đây:

a) Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi;

c) Đề nghị áp dụng thủ tục phá sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và phải có nội dung về nghĩa vụ tạm ứng chi phí phá sản;

d) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, Tòa án gửi nghị quyết của Hội nghị chủ nợ cho Viện kiểm sát, người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.

Điều 34. Xem xét, công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ

1. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày Thẩm phán ra quyết định công nhận;

b) Không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ và đình chỉ thủ tục phục hồi trong trường hợp nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật.

2. Kể từ ngày nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có hiệu lực thì những biện pháp cấm, giám sát đã áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật này đương nhiên chấm dứt.

3. Quyết định quy định tại khoản 1 Điều này được gửi cho Viện kiểm sát, người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 33 của Luật này, Thẩm phán xem xét, yêu cầu người có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí phá sản nộp tạm ứng và tùy từng trường hợp xử lý như sau:

a) Trường hợp không nộp tạm ứng chi phí phá sản thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và không áp dụng thủ tục phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản thì Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn;

b) Trường hợp đã nộp tạm ứng chi phí phá sản thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và thụ lý vụ việc phá sản.

Mục 4. THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Điều 35. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Sau khi Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ, chủ nợ giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ hoặc chủ nợ. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo Thẩm phán.

Điều 36. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, các chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

2. Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành.

3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị Thẩm phán ra quyết định công nhận nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Quyết định công nhận được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ và Quản tài viên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Điều 37. Đình chỉ, hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi

1. Thẩm phán quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn rút đơn sau ngày thụ lý đơn và trước ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

b) Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 7 Điều 33 của Luật này;

c) Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị đình chỉ thủ tục phục hồi;

d) Thẩm phán không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ;

đ) Doanh nghiệp, hợp tác xã không hoàn thiện hoặc không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

e) Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng không hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

g) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

h) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn nguy cơ mất khả năng thanh toán hoặc mất khả năng thanh toán;

i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án gửi quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi cho người tham gia thủ tục phục hồi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

3. Hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi được quy định như sau:

a) Khi có quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi, nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chấm dứt; người đã nộp tạm ứng chi phí phục hồi được hoàn trả tạm ứng chi phí còn lại;

b) Biện pháp cấm, giám sát đã áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại các điều 31, 32 và 35 của Luật này chấm dứt. Trường hợp đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 34 của Luật này thì các biện pháp cấm, giám sát đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Luật này;

c) Trường hợp nghĩa vụ về tài sản bị tạm đình chỉ, tạm dừng chưa được thanh toán thì Tòa án thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã ra quyết định tạm đình chỉ, tạm dừng để ra quyết định tiếp tục thi hành án, thực hiện biện pháp buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản;

d) Trường hợp nghĩa vụ về tài sản bị tạm đình chỉ, tạm dừng đã được thanh toán thì Tòa án thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để ra quyết định đình chỉ thi hành án, dừng thực hiện biện pháp buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản.

4. Trường hợp đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phục hồi có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi với Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phục hồi.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị quy định tại khoản 4 Điều này, Chánh án Tòa án phải xem xét, ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi;

b) Hủy quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và giao cho Thẩm phán tiếp tục tiến hành thủ tục phục hồi.

6. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi phải gửi cho người đã đề nghị xem xét lại, kiến nghị, doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Chương III

THỦ TỤC PHÁ SẢN

Mục 1. THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU

Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

1. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán bao gồm:

a) Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần;

b) Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

c) Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;

d) Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định;

đ) Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã.

2. Những người sau đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi:

a) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;

c) Đại hội thành viên của hợp tác xã;

d) Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

3. Cơ quan quản lý thuế phải nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Chính phủ quy định điều kiện nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

4. Cơ quan bảo hiểm xã hội có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi cơ quan bảo hiểm xã hội đã thông báo đôn đốc đối với khoản chậm, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế nhưng không có phản hồi trong 03 năm liên tiếp gần nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.

5. Cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp người quy định tại khoản 2 Điều này không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.

6. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 2 Điều này.

Điều 39. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

1. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản phải nộp đơn, danh sách chủ nợ, người mắc nợ (nếu có) và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 6 của Luật này.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của người yêu cầu quy định tại Điều 38 của Luật này, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải có ý kiến bằng văn bản về yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản và tài liệu, chứng cứ kèm theo. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày gửi thông báo, Thẩm phán xem xét, xử lý như sau:

a) Yêu cầu nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;

b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn;

c) Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền;

d) Trả lại đơn nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tòa án quyết định trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn không có quyền, nghĩa vụ nộp đơn quy định tại Điều 38 của Luật này;

b) Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong thời hạn theo quy định của pháp luật;

c) Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, áp dụng thủ tục phá sản;

d) Người nộp đơn rút đơn;

đ) Người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

Thông báo trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản tại khoản này phải nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo này cho người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo trả lại đơn yêu cầu, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với thông báo trả lại đơn yêu cầu, Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên thông báo trả lại đơn yêu cầu;

b) Hủy thông báo trả lại đơn yêu cầu và thụ lý đơn theo quy định của Luật này.

Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án có thẩm quyền tại khoản này là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát đã kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

5. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi có căn cứ xác định đã nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản.

6. Thông báo về việc xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản phải bằng văn bản và được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã, các cơ quan, tổ chức đang giải quyết vụ việc liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ do các bên cung cấp và Viện kiểm sát.

7. Trường hợp Tòa án thụ lý vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này thì tài liệu, chứng cứ thu thập được khi áp dụng thủ tục phục hồi được sử dụng khi giải quyết thủ tục phá sản.

8. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 40. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, việc tạm đình chỉ thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện như sau:

1. Cơ quan thi hành án dân sự phải tạm đình chỉ thi hành án dân sự về tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là người phải thi hành án, trừ bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định buộc doanh nghiệp, hợp tác xã bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự hoặc trợ cấp thôi việc, trả lương cho người lao động;

b) Quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để sung quỹ nhà nước;

c) Bản án, quyết định liên quan đến tài sản của bên thứ ba được dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Trường hợp khác theo quy định của luật.

Việc tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo ngay việc thi hành các bản án, quyết định quy định tại khoản này cho Tòa án đã thụ lý vụ việc phá sản;

2. Tòa án, Trọng tài phải tạm đình chỉ việc giải quyết vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự. Thủ tục tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, pháp luật về trọng tài thương mại.

Tòa án phải tách và tạm đình chỉ giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự, hành chính có liên quan đến nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự. Thủ tục tách, tạm đình chỉ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật về tố tụng hành chính;

3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tạm dừng việc xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã đối với các chủ nợ có bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này;

4. Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì xử lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 44 của Luật này;

5. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải tạm dừng việc cưỡng chế, thu hồi nợ và các biện pháp khác nhằm buộc doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mục 2. MỞ THỦ TỤC PHÁ SẢN

Điều 41. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

2. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.

3. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản của Tòa án phải được gửi cho người nộp đơn, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản.

5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án phải xem xét, giải quyết như sau:

a) Giữ nguyên quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;

b) Hủy quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định không mở thủ tục phá sản và ra quyết định không mở thủ tục phá sản hoặc quyết định mở thủ tục phá sản;

c) Hủy quyết định mở thủ tục phá sản hoặc quyết định không mở thủ tục phá sản và đình chỉ việc tiến hành thủ tục phá sản;

d) Đình chỉ giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong trường hợp người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện kiểm sát rút kiến nghị.

6. Quyết định của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 5 Điều này là quyết định cuối cùng và có hiệu lực thi hành. Quyết định quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này được đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 42. Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đó theo đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc người quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 38 của Luật này.

2. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm thực hiện hoạt động sau đây:

a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;

b) Từ bỏ quyền đòi nợ;

c) Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.

3. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ban đại diện chủ nợ trước khi thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát.

4. Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục, điều kiện chuyển nhượng tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 43. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, các khoản nợ được tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận nhưng được tạm dừng việc trả lãi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 64 của Luật này thì việc tạm dừng trả lãi chấm dứt, các bên tiếp tục thực hiện việc trả lãi theo thỏa thuận.

2. Đối với khoản nợ mới phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản đến thời điểm tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì tiền lãi của khoản nợ đó được xác định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.

3. Kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì các khoản nợ không được tiếp tục tính lãi.

Điều 44. Xử lý khoản nợ có bảo đảm

1. Sau khi mở thủ tục phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán về việc xử lý khoản nợ có bảo đảm như sau:

a) Trường hợp tài sản bảo đảm được sử dụng để thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì việc xử lý đối với tài sản bảo đảm theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý của chủ nợ của tài sản bảo đảm đó;

b) Trường hợp không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc tài sản bảo đảm không cần thiết cho việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì xử lý theo thời hạn quy định trong hợp đồng đối với hợp đồng có bảo đảm đã đến hạn. Đối với hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn thì khi tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Thẩm phán đình chỉ hợp đồng và xử lý các khoản nợ có bảo đảm. Việc xử lý khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại khoản 2 Điều này. Không áp dụng quy định tại điểm này đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 42 của Luật này.

2. Việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện như sau:

a) Đối với khoản nợ có bảo đảm được xác lập trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản được thanh toán bằng tài sản bảo đảm đó;

b) Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần nợ còn lại trở thành khoản nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Trường hợp tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị Thẩm phán cho xử lý ngay tài sản bảo đảm đó theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề xuất Thẩm phán thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều này theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

5. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 45. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh

1. Trường hợp nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ liên đới về một khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp, hợp tác xã đó mất khả năng thanh toán thì chủ nợ có quyền đòi bất cứ doanh nghiệp, hợp tác xã nào trong số các doanh nghiệp, hợp tác xã đó thực hiện việc trả nợ cho mình theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp bên bảo lãnh mất khả năng thanh toán thì việc bảo lãnh được giải quyết như sau:

a) Nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Trường hợp bên bảo lãnh không thanh toán đầy đủ trong phạm vi bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thanh toán phần còn thiếu;

b) Nếu nghĩa vụ bảo lãnh chưa phát sinh thì bên được bảo lãnh phải thay thế biện pháp bảo đảm khác, trừ trường hợp người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp bên được bảo lãnh hoặc cả bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh đều mất khả năng thanh toán thì bên bảo lãnh phải chịu trách nhiệm thay cho bên được bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Thứ tự phân chia tài sản

1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã được phân chia theo thứ tự sau đây:

a) Chi phí phá sản;

b) Khoản nợ lương;

c) Khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;

đ) Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

g) Khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;

đ) Thành viên của Công ty hợp danh.

3. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

Điều 47. Trả lại tài sản nhận bảo đảm

Doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ trả lại tài sản nhận bảo đảm cho cá nhân, tổ chức đã giao tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trước khi Tòa án mở thủ tục phá sản trong trường hợp cá nhân, tổ chức đó đã thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 48. Nhận lại hàng hóa đã bán

Người bán đã gửi hàng hóa cho người mua là doanh nghiệp, hợp tác xã nhưng chưa được thanh toán và người mua cũng chưa nhận được hàng hóa thì người bán được nhận lại hàng hóa đó. Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã đã nhận hàng hóa đó và không thể trả lại được thì người bán trở thành chủ nợ không có bảo đảm.

Điều 49. Giao dịch bị coi là vô hiệu

1. Trừ trường hợp Luật này có quy định khác, giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản bị coi là vô hiệu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản không theo giá thị trường;

b) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

d) Tặng cho tài sản;

đ) Giao dịch không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Giao dịch khác nhằm mục đích tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

2. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện với những người liên quan trong thời gian 18 tháng trước ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản thì bị coi là vô hiệu.

3. Những người liên quan quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm xem xét giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã, nếu phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.

5. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

6. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này.

Điều 50. Tuyên bố giao dịch vô hiệu

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu hoặc Thẩm phán đang giải quyết vụ việc phá sản phát hiện giao dịch quy định tại khoản 2 Điều 42, khoản 1 và khoản 2 Điều 49 của Luật này thì Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu.

Trình tự, thủ tục, thành phần tham gia phiên họp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 60 của Luật này.

2. Khi xem xét tuyên bố giao dịch vô hiệu, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu;

b) Tuyên bố giao dịch vô hiệu, hủy bỏ các biện pháp bảo đảm và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản có quyền làm đơn đề nghị Chánh án Tòa án xem xét lại quyết định.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, Chánh án Tòa án đã ra quyết định phải ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đề nghị xem xét lại;

b) Hủy bỏ quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu. Trường hợp có tranh chấp thì được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này;

c) Hủy bỏ quyết định không chấp nhận yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu và ra quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu.

6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định quy định tại điểm b khoản 2, điểm c khoản 5 Điều này, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thi hành quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 51. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, nếu xét thấy hợp đồng có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại Điều 44 của Luật này và trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, nếu chấp nhận thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng; nếu không chấp nhận thì thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu biết.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, Tòa án phải xem xét các hợp đồng bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều này để ra một trong các quyết định sau đây:

a) Tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu việc thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực và đang được thực hiện hoặc nếu được thực hiện sẽ không gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Đình chỉ thực hiện hợp đồng và giải quyết hậu quả theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

4. Trường hợp Tòa án quyết định không mở thủ tục phá sản thì Tòa án đã quyết định tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ.

5. Sau khi mở thủ tục phá sản, nếu phát hiện hợp đồng có khả năng gây bất lợi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, theo đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã thì Tòa án xem xét, quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp xử lý các khoản nợ có bảo đảm theo quy định tại Điều 44 của Luật này và trường hợp pháp luật có quy định khác.

6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 5 Điều này.

Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện

1. Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện theo quy định tại Điều 51 của Luật này, nếu tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã nhận được từ hợp đồng vẫn còn tồn tại trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền đòi lại tài sản và thanh toán số tiền đã nhận của doanh nghiệp, hợp tác xã; nếu tài sản đó không còn thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với phần chưa được thanh toán.

2. Trường hợp việc đình chỉ thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết có quyền như một chủ nợ không có bảo đảm đối với khoản thiệt hại.

Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ

1. Sau khi Tòa án có quyết định mở thủ tục phá sản, việc bù trừ nghĩa vụ đến hạn được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản chỉ được thực hiện giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với từng chủ nợ.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm phán xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Phương pháp bù trừ nghĩa vụ:

a) Trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản tương đương với nhau thì không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt;

b) Trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản không tương đương với nhau mà phần chênh lệch giá trị tài sản lớn hơn thuộc về doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã phải thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch để gộp vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Trường hợp các bên có nghĩa vụ về tài sản không tương đương với nhau mà phần chênh lệch giá trị tài sản lớn hơn thuộc về bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã thì bên giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã trở thành chủ nợ không có bảo đảm đối với phần giá trị tài sản chênh lệch.

3. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bao gồm:

a) Tài sản và quyền tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã có tại thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản;

b) Tài sản và quyền tài sản có được sau ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản;

c) Giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định theo quy định của pháp luật;

d) Tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Tài sản và quyền tài sản có được do thu hồi từ giao dịch vô hiệu;

e) Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh bao gồm:

a) Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh; trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh có tài sản thuộc sở hữu chung thì phần tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh đó được chia theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thì việc xử lý quỹ chung không chia, tài sản chung không chia được thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.

Điều 55. Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về khoản nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Hết thời hạn này mà chủ nợ không gửi giấy đòi nợ thì mất quyền tham gia thủ tục phá sản.

Trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì chủ nợ có quyền gửi giấy đòi nợ và Tòa án bổ sung vào danh sách chủ nợ trước khi ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Kể từ thời điểm được bổ sung vào danh sách chủ nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ có quyền, nghĩa vụ của chủ nợ theo quy định của Luật này.

2. Khoản nợ phát sinh sau khi hết thời hạn kê khai quy định tại khoản 1 Điều này thì phải tiến hành kê khai trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh khoản nợ.

3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ, xác minh khoản nợ, thu thập tài liệu liên quan đến khoản nợ. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ phải ghi rõ tên, địa chỉ, số nợ của mỗi chủ nợ, người mắc nợ, khoản nợ có bảo đảm, nợ không có bảo đảm, nợ đến hạn, nợ chưa đến hạn và thông tin cần thiết khác.

4. Danh sách chủ nợ, người mắc nợ phải được đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã tối thiểu 07 ngày tính đến ngày triệu tập Hội nghị chủ nợ.

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án công khai danh sách, người tham gia thủ tục phá sản, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền đề nghị Thẩm phán xem xét lại danh sách chủ nợ, người mắc nợ. Thẩm phán có thể triệu tập các bên liên quan xem xét, giải quyết đề nghị; nếu có căn cứ thì sửa đổi, bổ sung danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

6. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 56. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã phải tiến hành kiểm kê, báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản; trong trường hợp cần thiết thì phải có văn bản đề nghị Thẩm phán gia hạn nhưng không quá hai lần, mỗi lần không quá 15 ngày. Việc xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã vắng mặt thì người được Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ định làm đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện công việc kiểm kê và xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Bảng kiểm kê tài sản đã được xác định giá trị phải gửi ngay cho Tòa án tiến hành thủ tục phá sản.

4. Trường hợp xét thấy việc kiểm kê, xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều này là không chính xác thì Thẩm phán yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức kiểm kê, xác định lại giá trị một phần hoặc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. Thời hạn kiểm kê, xác định lại giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã là 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án. Giá trị tài sản được xác định, định giá theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê.

5. Trường hợp đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã và người khác không hợp tác về việc kiểm kê tài sản, cố tình cất giấu tài sản hoặc cố tình làm sai lệch việc kiểm kê tài sản thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 57. Đăng ký biện pháp bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã

Doanh nghiệp, hợp tác xã cho người khác vay tài sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký biện pháp bảo đảm nhưng chưa đăng ký thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm.

Điều 58. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trong quá trình giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn theo quy định tại Điều 38 của Luật này, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động:

a) Cho bán hàng hóa, tài sản dễ bị hư hỏng, sắp hết thời hạn sử dụng, không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ; cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác;

b) Cho bán hàng hóa, tài sản khó bảo quản hoặc nếu chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn hơn giá trị của hàng hóa, tài sản đó;

c) Kê biên, niêm phong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại tổ chức tín dụng; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ;

đ) Niêm phong kho, quỹ, thu giữ và quản lý sổ kế toán, tài liệu liên quan của doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

g) Cấm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

h) Buộc giao, nhận tài sản;

i) Cấm hoặc buộc doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân, tổ chức khác có liên quan thực hiện một số hành vi nhất định;

k) Buộc doanh nghiệp, hợp tác xã tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

l) Biện pháp khẩn cấp tạm thời khác để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 59. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản

1. Trường hợp không mở thủ tục phá sản thì giải quyết như sau:

a) Tòa án, Trọng tài, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này ban hành quyết định tiếp tục giải quyết vụ việc, tiếp tục thi hành án;

b) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác đã tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 40 của Luật này tiếp tục giải quyết.

2. Trường hợp mở thủ tục phá sản thì giải quyết như sau:

a) Tòa án, Trọng tài, cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này phải ra quyết định đình chỉ và chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án đang tiến hành thủ tục phá sản để giải quyết;

b) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác đã tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 40 của Luật này phải dừng giải quyết yêu cầu.

Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc

1. Trường hợp đình chỉ thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này thì tùy từng trường hợp, Tòa án đang tiến hành phá sản xử lý như sau:

a) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật và không có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm thi hành án thì người được thi hành án được xác định như một chủ nợ không có bảo đảm;

b) Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật và có quyết định kê biên tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm thi hành án thì người được thi hành án được xác định như một chủ nợ có bảo đảm.

2. Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật này thì sau khi nhận được hồ sơ vụ việc do Tòa án, Trọng tài ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ việc chuyển đến, Tòa án đang tiến hành phá sản phải xem xét, giải quyết như sau:

a) Tùy theo số lượng, tính chất phức tạp của tranh chấp, Chánh án Tòa án quyết định việc phân công một hoặc nhiều Thẩm phán để giải quyết;

b) Thẩm phán phải thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Kiểm sát viên để tham gia phiên họp;

c) Thẩm phán phải mở phiên họp xem xét giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành ngay;

d) Quyết định giải quyết tranh chấp phải được gửi cho Viện kiểm sát, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp, doanh nghiệp, hợp tác xã, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tranh chấp có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị Chánh án Tòa án xem xét lại quyết định giải quyết tranh chấp;

e) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị, Chánh án Tòa án ra quyết định giữ nguyên quyết định giải quyết tranh chấp của Thẩm phán; sửa quyết định giải quyết tranh chấp của Thẩm phán hoặc đình chỉ giải quyết việc xem xét lại nếu người đề nghị rút đơn đề nghị, Viện kiểm sát rút kiến nghị.

Quyết định của Chánh án Tòa án giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị tại khoản này là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, đương sự, Viện kiểm sát.

3. Sau khi giải quyết tranh chấp, nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện hoặc nghĩa vụ tài sản mà đương sự khác phải thực hiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được xác định như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản thì người được doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản có quyền yêu cầu được thanh toán trong khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã như một chủ nợ;

b) Trường hợp bên đương sự phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải thanh toán cho doanh nghiệp, hợp tác xã giá trị tương ứng với nghĩa vụ tài sản đó.

4. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, các vụ việc khởi kiện, yêu cầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ được giải quyết tại Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.

5. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đến trước khi ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà phát sinh tranh chấp, yêu cầu thì Tòa án giải quyết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

6. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Mục 3. HỘI NGHỊ CHỦ NỢ

Điều 61. Hội nghị chủ nợ

1. Trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 70 của Luật này, Tòa án phải triệu tập Hội nghị chủ nợ sau khi kiểm kê xong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc khi cần phải quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền của Hội nghị chủ nợ quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

3. Những người sau đây có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:

a) Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại Điều 38 của Luật này, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp không tham gia được thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được ủy quyền có quyền, nghĩa vụ như người ủy quyền;

b) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

4. Quản tài viên điều hành phiên họp Hội nghị chủ nợ.

5. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các chủ nợ.

6. Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra nghị quyết trong đó kết luận về một trong các vấn đề sau đây:

a) Đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này;

b) Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và đề nghị Tòa án công nhận. Trường hợp này doanh nghiệp, hợp tác xã phải có phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

c) Đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

d) Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp chuyển nhượng tài sản bảo đảm thì phải có ý kiến đồng ý của chủ nợ của tài sản bảo đảm đó;

đ) Các vấn đề khác.

7. Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều này thì Tòa án quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 65 của Luật này.

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, Tòa án gửi nghị quyết của Hội nghị chủ nợ cho Viện kiểm sát và người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.

Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ

1. Trường hợp không đồng ý với nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ có quyền gửi đơn đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, kiến nghị, Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đề nghị, kiến nghị;

b) Tổ chức lại Hội nghị chủ nợ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị được gửi cho Viện kiểm sát và người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.

4. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 2 Điều này là quyết định cuối cùng.

Điều 63. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận.

Kể từ ngày nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực thì những biện pháp cấm, giám sát đã áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 42 của Luật này đương nhiên chấm dứt. Quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Trường hợp Thẩm phán quyết định không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

2. Việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được thực hiện theo quy định tại các điều 29, 35 và 36 của Luật này.

3. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;

c) Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

4. Tòa án thông báo công khai quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định Luật này.

5. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là không còn mất khả năng thanh toán. Thẩm phán xem xét, quyết định đình chỉ thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này;

b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản

1. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản. Các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã chưa được giải quyết xong thì các bên có quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp các bên tranh chấp không thống nhất thì Tòa án xử lý như sau:

a) Trường hợp vụ việc mà Tòa án, Trọng tài đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật này thì Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án, Trọng tài đã ra quyết định đình chỉ xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp tranh chấp phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp và các bên có quyền yêu cầu Tòa án, Trọng tài có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật này thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và ra quyết định tiếp tục thi hành án.

4. Quyết định đình chỉ thủ tục phá sản phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản về quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản phải xem xét, giải quyết kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định đình chỉ thủ tục phá sản và ra một trong các quyết định sau đây:

a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phá sản;

b) Hủy quyết định đình chỉ thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán tiến hành giải quyết thủ tục phá sản.

6. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định đình chỉ thủ tục phá sản phải gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

7. Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản thì tiền tạm ứng chi phí phá sản còn lại được hoàn trả cho người đã nộp.

Mục 4. TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN

Điều 65. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã đã được Tòa án giải quyết xong thì Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong thời hạn 15 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả họp Hội nghị chủ nợ đối với trường hợp Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều 61 của Luật này;

b) Kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có nội dung kết luận đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

c) Kể từ ngày nhận được báo cáo của Quản tài viên về việc doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn mất khả năng thanh toán;

d) Kể từ ngày Thẩm phán ra quyết định không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này.

2. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên Tòa án ra quyết định, họ tên Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản;

b) Thông tin về doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản;

c) Căn cứ của việc tuyên bố phá sản;

d) Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; đình chỉ giao dịch liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt thực hiện nghĩa vụ tính lãi đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; giải quyết hậu quả của giao dịch bị đình chỉ; tuyên bố giao dịch vô hiệu và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu; chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, giải quyết quyền lợi của người lao động;

đ) Chấm dứt quyền hạn của đại diện doanh nghiệp, hợp tác xã;

e) Thu hồi nợ và xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp hợp đồng có bảo đảm chưa đến hạn;

g) Chỉ định người thực hiện công việc kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

h) Việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã;

i) Phương án phân chia giá trị tài sản trước và sau khi tuyên bố phá sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự phân chia tài sản quy định tại Điều 46 của Luật này;

k) Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định tại Điều 84 của Luật này;

l) Giải quyết vấn đề khác.

3. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày ra quyết định.

4. Sau khi ban hành, quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản không được sửa chữa, bổ sung, trừ trường hợp phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 81 của Luật này.

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án thực hiện việc giải thích quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Tòa án phải gửi quyết định, trích lục quyết định cho người tham gia thủ tục phá sản, Viện kiểm sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan đăng ký kinh doanh để chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sang tình trạng đã phá sản, đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Điều 66. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại Điều 65 và khoản 2 Điều 71 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 67. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Những người được thông báo quy định tại khoản 6 Điều 65 của Luật này, người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm có quyền đề nghị xem xét lại quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Viện kiểm sát kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong trường hợp quyết định đó xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước.

2. Thời hạn đề nghị xem xét lại, kháng nghị là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được thông báo hợp lệ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kháng nghị, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải gửi hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị, kháng nghị cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền để xem xét, giải quyết.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, tổ Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải tổ chức phiên họp xem xét, giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đơn đề nghị, kháng nghị và giữ nguyên quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

b) Sửa quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

c) Huỷ quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp dưới có thẩm quyền giải quyết lại.

4. Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại quyết định quy định tại khoản 3 Điều này nếu quyết định đó xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phá sản, người khác không phải là người tham gia thủ tục phá sản và có một trong các căn cứ sau đây:

a) Có vi phạm nghiêm trọng pháp luật về phục hồi, phá sản;

b) Phát hiện tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ bản nội dung quyết định tuyên bố phá sản mà Tòa án, người tham gia thủ tục phá sản không thể biết được khi Tòa án ra quyết định.

5. Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao quy định tại khoản 4 Điều này là quyết định cuối cùng và có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Chương IV

THỦ TỤC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN RÚT GỌN

Mục 1. THỦ TỤC PHỤC HỒI RÚT GỌN

Điều 68. Áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn

1. Thủ tục phục hồi rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục này. Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng quy định tương ứng của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Khi tiến hành thủ tục phục hồi rút gọn, nếu có căn cứ xác định vụ việc không còn đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn thì Tòa án ra quyết định chuyển sang giải quyết theo thủ tục thông thường.

4. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 69. Trình tự, thủ tục phục hồi rút gọn

1. Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phục hồi rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phục hồi rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phục hồi thông thường.

2. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 51% tổng số nợ của chủ nợ tham gia biểu quyết tán thành.

Mục 2. THỦ TỤC PHÁ SẢN RÚT GỌN

Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn

1. Thủ tục phá sản rút gọn được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã có từ 20 chủ nợ không có bảo đảm trở xuống và có tổng các khoản nợ gốc phải thanh toán từ 10 tỷ đồng trở xuống;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã nhỏ, siêu nhỏ;

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản hoặc còn tài sản nhưng không thanh lý, thu hồi được hoặc còn tài sản nhưng không đủ để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, thanh toán chi phí phá sản;

d) Tổ chức tín dụng;

đ) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã bị Bộ Tài chính ban hành văn bản chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm soát nhưng không khắc phục được tình trạng bị áp dụng biện pháp kiểm soát theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm;

e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.

2. Tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục phá sản theo quy định tại Điều 72 của Luật này. Trường hợp Điều 72 của Luật này không quy định thì áp dụng quy định khác của Luật này, Luật Các tổ chức tín dụng, trừ quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Trường hợp Luật Kinh doanh bảo hiểm không quy định thì áp dụng theo quy định của Luật này, trừ quy định tại các điều 46, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

4. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Điều 71. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải xem xét, quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn khi doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 70 của Luật này.

Sau khi quyết định áp dụng thủ tục phá sản rút gọn, thời hạn thực hiện thủ tục phá sản rút gọn bằng một nửa thời hạn theo thủ tục phá sản thông thường.

Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên tham gia biểu quyết tán thành.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật này.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội nghị chủ nợ đề nghị áp dụng thủ tục phá sản mà doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để nộp tạm ứng chi phí phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 của Luật này thì Tòa án xem xét, tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

3. Trường hợp Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 70 của Luật này thì người nộp đơn được hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản còn lại.

4. Thủ tục phá sản rút gọn được thực hiện theo quy định tại Mục này. Trường hợp Mục này không quy định thì áp dụng theo quy định khác của Luật này.

Điều 72. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng

1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán thì những người sau đây có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 38 của Luật này;

b) Tổ chức tín dụng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản. Trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.

2. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản tổ chức tín dụng khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.

3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng.

4. Giao dịch của tổ chức tín dụng thực hiện trong giai đoạn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt hoặc áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán dưới sự kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ không áp dụng quy định về giao dịch vô hiệu quy định tại Điều 49 của Luật này.

5. Tổ chức tín dụng phải hoàn trả khoản vay đặc biệt theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng trước khi thực hiện phân chia tài sản theo quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Việc phân chia giá trị tài sản của tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự sau đây:

a) Chi phí phá sản;

b) Khoản nợ lương, khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thôi việc và quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Khoản tiền gửi sau khi trừ đi số tiền đã được tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả cho người gửi tiền; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; khoản tiền phí bảo hiểm tiền gửi chưa nộp; các khoản tiền chậm nộp phí bảo hiểm tiền gửi;

d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.

7. Trường hợp giá trị tài sản của tổ chức tín dụng sau khi đã thanh toán đủ các khoản nợ quy định tại khoản 6 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

a) Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;

b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; cổ đông của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.

8. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 6 Điều này thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

9. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lập xong danh sách chủ nợ, người mắc nợ, bảng kê tài sản của tổ chức tín dụng, Tòa án ra quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản.

10. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố tổ chức tín dụng phá sản, chủ sở hữu tài sản ủy thác cho tổ chức tín dụng, gửi tổ chức tín dụng giữ hộ, giao tổ chức tín dụng quản lý thông qua hợp đồng ủy thác, giữ hộ, quản lý tài sản phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và hồ sơ, giấy tờ liên quan với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình.

11. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

Chương V

YÊU CẦU NƯỚC NGOÀI HỖ TRỢ VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN; HỖ TRỢ VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN CỦA NƯỚC NGOÀI; CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VỀ PHỤC HỒI, PHÁ SẢN CỦA NƯỚC NGOÀI

Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản

1. Trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, Tòa án Việt Nam có thể yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ giải quyết trong các trường hợp sau đây:

a) Xác minh, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Thanh lý, thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Yêu cầu người mắc nợ ở nước ngoài trả nợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Yêu cầu cần thiết khác trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

2. Thủ tục yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật của nước được yêu cầu, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật Việt Nam.

3. Trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản, Tòa án Việt Nam có thể ra quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã làm đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài để thực hiện các thủ tục liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản đó.

4. Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ để giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản mà Tòa án Việt Nam đang giải quyết; tiếp nhận và thực hiện các hoạt động do Tòa án, cơ quan có thẩm quyền nước ngoài hỗ trợ;

b) Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận và cho thi hành các quyết định về phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam ban hành.

5. Phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của Việt Nam tại nước ngoài trong từng vụ việc phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam quyết định.

Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài

1. Tòa án Việt Nam hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

a) Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài yêu cầu Tòa án Việt Nam hỗ trợ để giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài;

b) Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài mà được Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chỉ định, yêu cầu Tòa án Việt Nam hỗ trợ công nhận quyền đại diện chủ nợ, người mắc nợ để yêu cầu, tham gia vụ việc phục hồi, phá sản do Tòa án Việt Nam giải quyết.

2. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài yêu cầu hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải nộp cho Tòa án Việt Nam có thẩm quyền văn bản yêu cầu, tài liệu kèm theo và lệ phí yêu cầu hỗ trợ, chi phí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài, sau khi xem xét quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, Tòa án Việt Nam xem xét, quyết định thực hiện một trong các hoạt động sau đây:

a) Xác minh, kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Thanh lý, thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Yêu cầu người mắc nợ ở Việt Nam trả nợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã;

đ) Yêu cầu cần thiết khác trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

4. Tòa án Việt Nam phải từ chối yêu cầu hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu việc yêu cầu hỗ trợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Yêu cầu hỗ trợ trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; không phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không nộp đủ tài liệu theo yêu cầu của Tòa án hoặc tài liệu không đủ để xác định yêu cầu hỗ trợ là hợp pháp;

c) Người yêu cầu hỗ trợ không nộp lệ phí, tạm ứng chi phí cho Tòa án theo quy định của pháp luật;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên, người có thẩm quyền khác có thể thực hiện hỗ trợ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được công nhận và cho thi hành tại Việt Nam là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật liên quan đến tài sản của cá nhân, tổ chức trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Đại diện vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài có quyền yêu cầu Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về phục hồi, phá sản nếu người phải thi hành cư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức phải thi hành có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu.

Người yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Tòa án Việt Nam từ chối yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam; không phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; phương hại đến chủ quyền, an ninh quốc gia của Việt Nam, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ nợ trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Người phải thi hành bản án, quyết định không được thông báo đầy đủ và kịp thời về vụ việc phục hồi, phá sản, trừ trường hợp người phải thi hành biết mà không phản đối theo quy định của pháp luật nước nơi ban hành bản án, quyết định;

c) Đã có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Việt Nam hoặc trước khi cơ quan xét xử của nước ngoài thụ lý vụ việc phục hồi, phá sản, Tòa án Việt Nam đã thụ lý và đang giải quyết vụ việc hoặc đã có bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước thứ ba đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành;

d) Bản án, quyết định không đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

đ) Bản án, quyết định xâm phạm nghiêm trọng tới quyền của các chủ nợ, người mắc nợ, người có quyền và lợi ích liên quan trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản;

e) Bản án, quyết định đang được xem xét lại tại nước ban hành hoặc thời hạn để yêu cầu xem xét theo thủ tục thông thường tại nước đó vẫn chưa hết hiệu lực;

g) Bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, đã bị hủy bỏ hoặc đình chỉ thi hành tại nước đã ra bản án, quyết định đó;

h) Hết thời hiệu thi hành án theo quy định của pháp luật Việt Nam;

i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

4. Người yêu cầu và người phải thi hành có quyền đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xét lại theo quy định của Luật này. Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh là quyết định cuối cùng.

5. Việc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài được thực hiện theo quy định của Chương này. Trường hợp Chương này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, pháp luật về tương trợ tư pháp về dân sự.

Chương VI

THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN

Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Thẩm quyền, thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của Chương này. Trường hợp Chương này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành và phân công Chấp hành viên phụ trách vụ việc.

3. Sau khi được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công, Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải được gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát, người tham gia thủ tục phá sản;

b) Thực hiện thủ tục mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

c) Giám sát Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

d) Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trình tự, thủ tục cưỡng chế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Trường hợp xét thấy cần thiết phải thực hiện các biện pháp cưỡng chế thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức việc định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản được bán theo các hình thức sau đây:

a) Bán đấu giá;

b) Bán không qua thủ tục đấu giá.

3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xác định giá trị tài sản và bán không qua thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật đối với các tài sản sau đây:

a) Tài sản có nguy cơ bị phá hủy;

b) Tài sản bị giảm đáng kể về giá trị hoặc có giá trị nhỏ;

c) Tài sản mà chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn hơn giá trị của tài sản đó.

4. Việc định giá lại tài sản được thực hiện khi có vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản.

5. Thẩm phán quyết định định giá lại đối với trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật này. Chấp hành viên quyết định định giá lại đối với trường hợp thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

6. Trường hợp tài sản được định giá không có giá trị, không bán được, theo quy định của Điều này thì Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 78. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên đề nghị Tòa án ra quyết định thu hồi lại tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã do thực hiện giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 49 của Luật này. Việc thu hồi tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản, chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê hoặc mượn để dùng vào hoạt động kinh doanh phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn với cơ quan thi hành án dân sự để nhận lại tài sản của mình.

2. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã trả trước tiền thuê nhưng chưa hết thời hạn thuê thì người cho thuê chỉ được nhận lại tài sản sau khi đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại để cơ quan thi hành án dân sự nhập vào khối tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

3. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã chuyển nhượng tài sản thuê hoặc mượn cho người khác mà không đòi lại được thì người cho thuê hoặc cho mượn có quyền yêu cầu bồi thường đối với tài sản đó như khoản nợ không có bảo đảm.

Điều 80. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và trước khi kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà phát hiện giao dịch vô hiệu thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu, xử lý hậu quả của giao dịch vô hiệu và phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

2. Sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và trước khi kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà phát hiện tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã chưa chia thì Tòa án đã tuyên bố phá sản xem xét và quyết định phân chia tài sản theo quy định tại Điều 46 của Luật này.

3. Cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thực hiện quyết định phân chia tài sản của Tòa án theo quy định của pháp luật.

Điều 81. Xử lý trường hợp phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, chủ nợ gửi giấy đòi nợ cho Tòa án và chứng minh được có lý do chính đáng trong việc không gửi giấy đòi nợ trong thời hạn quy định thì Tòa án giải quyết như sau:

a) Trường hợp đã thi hành xong phương án phân chia tài sản thì Tòa án ra thông báo về việc không chấp nhận yêu cầu đòi nợ của chủ nợ;

b) Trường hợp chưa thi hành xong phương án phân chia tài sản thì Tòa án quyết định điều chỉnh lại phương án phân chia tài sản.

2. Quá trình thực hiện việc thanh lý tài sản theo quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản mà có tranh chấp hoặc không thể thi hành được thì Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản, Tòa án phải xem xét, giải quyết tranh chấp và ra một trong các quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đề nghị của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản;

b) Chấp nhận đề nghị của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản và quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định đã ban hành.

3. Trường hợp Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản không đồng ý với văn bản trả lời quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì có quyền đề nghị Viện kiểm sát xem xét kiến nghị.

4. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia giải quyết tranh chấp.

Điều 82. Kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản không có tài sản để thanh lý, phân chia;

b) Hoàn thành việc phân chia tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

2. Người mắc nợ không có điều kiện thi hành trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cơ quan thi hành án ra quyết định chưa có điều kiện thi hành thì cơ quan thi hành án ra quyết định kết thúc việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc thi hành, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định kết thúc việc thi hành. Quyết định này phải được gửi cho Tòa án đã giải quyết thủ tục phá sản và công khai theo quy định của pháp luật.

Chương VII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 83. Trách nhiệm do vi phạm pháp luật trong vụ việc phục hồi, phá sản

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Chính phủ quy định chi tiết hành vi vi phạm hành chính, việc xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phục hồi, phá sản.

Điều 84. Cấm đảm nhiệm chức vụ sau khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản

1. Người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bị tuyên bố phá sản không được đảm nhiệm các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày Tòa án có quyết định tuyên bố phá sản.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp đó bị tuyên bố phá sản không được đảm nhiệm các chức vụ quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn của nhà nước trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày Tòa án có quyết định tuyên bố phá sản.

3. Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 31, khoản 5 Điều 38, khoản 2 Điều 42 của Luật này thì Thẩm phán xem xét, quyết định về việc không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, làm người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Tòa án có quyết định tuyên bố phá sản.

4. Quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vì trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng;

b) Doanh nghiệp bị phá sản mà nguyên nhân dẫn đến phá sản không xuất phát từ hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát của người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước được cử, chỉ định, bổ nhiệm.

Điều 85. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong vụ việc phục hồi, phá sản

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo quyết định, hành vi trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản của người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Khiếu nại, tố cáo về quyết định, hành vi của người tiến hành thủ tục phục hồi, phá sản trong thủ tục phục hồi, phá sản được giải quyết tương tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Khiếu nại, tố cáo về quyết định, hành vi của chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 214 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Bộ luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 46/2024/QH15 Luật số 85/2025/QH15 như sau:

“g) Theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 73/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15 Luật số 113/2025/QH15 như sau:

“a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hoặc người sử dụng lao động được áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 Luật số 116/2025/QH15 như sau:

“c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;”.

4. Sửa đổi, bổ sung mục 6.4.I.B của Phụ lục số 01, Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15 Luật số 130/2025/QH15 như sau:

6.4

Lệ phí nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

5. Thay thế cụm từ “áp dụng Luật Phá sản” bằng cụm từ “áp dụng Luật Phục hồi, phá sản”; thay thế cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản”; thay thế cụm từ “Tòa Phá sản” bằng cụm từ “Tòa Phục hồi, phá sản”; thay thế cụm từ “vụ việc phá sản” bằng cụm từ “vụ việc phục hồi, phá sản” tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 87. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này.

Điều 88. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với vụ việc phá sản đã được Tòa án thụ lý trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định của Luật này để tiếp tục giải quyết, trừ các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa thi hành xong thì tiếp tục thi hành theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13;

b) Đề nghị, kiến nghị đối với quyết định tuyên bố phá sản quy định tại Điều 113 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong thì giải quyết theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13.

2. Áp dụng mức lệ phí phục hồi, lệ phí yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài, lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bằng mức lệ phí phá sản cho đến khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định.

3. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Phục hồi, phá sản 2025
Tải văn bản gốc Luật Phục hồi, phá sản 2025

THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

Law No. 142/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

LAW

BANKRUPTCY AND REHABILITATION

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly promulgates the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Law prescribes principles and procedures for settlement of bankruptcy and rehabilitation cases involved in enterprises, cooperatives, and cooperative unions (hereinafter referred to as “cooperatives”); tasks and powers of persons implementing bankruptcy and rehabilitation procedures; and rights and obligations of persons participating in such procedures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Law on Bankruptcy and Rehabilitation applies to settlement of bankruptcy and rehabilitation cases involved in enterprises and cooperatives; in case this Law does not contain regulations, regulations of relevant laws shall apply. Regulations on rehabilitation procedures and simplified rehabilitation procedures of this Law do not apply to credit institutions, insurers and reinsurers.

 Article 3. Basic principles

1. Prioritize application of rehabilitation procedures to enterprises and cooperatives

2. Ensure that bankruptcy and rehabilitation procedures are prompt and effective; harmonize interests, and optimize the value of asset owned by enterprises and cooperatives.

3. Be public and transparent, unless otherwise prescribed by the law.

Article 4. State’s policies on bankruptcy and rehabilitation of enterprises and cooperatives

1. The State shall issue policies on tax, fees, credit, interest rates, land, technology, digital transformation and take other assistance measures applied to enterprises and cooperatives facing business difficulties to follow bankruptcy and rehabilitation procedures for the purposes of orderly restructuring, resumption or termination of business operations, thereby contributing to improvement of investment and business environment and promotion of a healthy economy

2. On the basis of the State's capacity to balance resources in each period, the Government shall request a competent authority to promulgate, or promulgate within its jurisdiction, specific mechanisms and policies to provide assistance for or promptly remove difficulties and obstacles from enterprises and cooperatives during the bankruptcy and rehabilitation process.

Article 5. Definition of terms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Enterprise/cooperative likely to lose solvency refers to an enterprise/cooperative that cannot pay a debt that is due in 06 months or debt that has been overdue for less than 06 months.

2. Enterprise/cooperative insolvent refers to an enterprise/cooperative that fails to fulfill its obligation to pay a debt within 06 months as it becomes due.

3. Rehabilitation refers to status of an enterprise/cooperative that is no longer likely to lose solvency and has received a Court’s decision to terminate rehabilitation procedures, or is not insolvent and has received a Court’s decision to terminate rehabilitation procedures.

4. Bankruptcy refers to status of an enterprise/cooperative that is insolvent and has received a Court’s decision declaring bankruptcy.

5. Creditor refers to an individual/agency/organization entitled to request an enterprise/cooperative to fulfill its obligation to pay debt. Creditors include unsecured creditors, partially secured creditors and secured creditors.

6. Unsecured creditor refers to an individual/agency/organization entitled to request an enterprise or cooperative to fulfill its obligation to pay debt that is not secured by the asset owned by such enterprise, cooperative, or a third party.

7. Secured creditor refers to an individual/agency/organization entitled to request an enterprise or cooperative to fulfill its obligation to pay debt that is secured by the asset owned by such enterprise, cooperative, or a third party.

8. Partially secured creditor refers to an individual/agency/organization entitled to request an enterprise or cooperative to fulfill its obligation to pay debt that is secured by the asset owned by such enterprise, cooperative, or a third party and the collateral’s value is lower than the debt to be paid by the enterprise/cooperative.

9. Asset management officer refers to an individual practicing management and liquidation of asset owned by an enterprise/cooperative during the process of settlement of bankruptcy/ rehabilitation case.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Persons implementing bankruptcy and rehabilitation procedures include Chief Justice, Judges, and Court Clerks; the Procurator General and Procurators; asset management officers and asset management and liquidation enterprises; heads of civil judgment-enforcing agencies, enforcers, and other competent persons as prescribed by laws during the process of settlement of bankruptcy/ rehabilitation case.

12. Persons participating in bankruptcy and rehabilitation procedures (hereinafter referred to as “participants") include creditors; employees; enterprises and cooperatives; shareholders or groups of shareholders of joint-stock companies; members or groups of members of limited liability companies; members of partnerships; owners of sole proprietorships; members of cooperatives or member cooperatives of cooperative unions; debtors of enterprises or cooperatives, and other persons with related rights and obligations during the process of settlement of bankruptcy/ rehabilitation case.

13. Bankruptcy/rehabilitation fee refers to an amount to be paid by a requester for application of bankruptcy and rehabilitation procedures for a Court to accept a written petition.

14. Bankruptcy/rehabilitation costs refer to amounts to be paid for settlement of bankruptcy/rehabilitation cases, including payment to asset management officers, asset management and liquidation enterprises, audit costs, costs for enforcement of court decisions, and other necessary and reasonable costs payable for implementation of bankruptcy and rehabilitation procedures.

15. Payment to an asset management officer or asset management and liquidation enterprise refers to payment for settlement of bankruptcy/rehabilitation case to the asset management officer or asset management and liquidation enterprise.

16. Bankruptcy/rehabilitation advance refers to an amount estimated by a Judge to cover costs during the course of implementation of bankruptcy/rehabilitation procedures.

17. Rehabilitation and bankruptcy cases include requests for application of bankruptcy/rehabilitation procedures; assistance in foreign bankruptcy/rehabilitation cases; and recognition and permission for enforcement of judgments or decisions on bankruptcy/rehabilitation issued by courts or foreign competent authorities in accordance with regulations of this Law.

18. Unpaid premiums of compulsory social insurance, unemployment insurance, health insurance, and occupational accident and disease insurance refer to late payment or evasion of compulsory social insurance, unemployment insurance, health insurance, and occupational accident and disease insurance in accordance with regulations of law

Article 6. Jurisdiction to settle bankruptcy/rehabilitation cases

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Regional People’s Courts’ territorial jurisdiction over bankruptcy/rehabilitation cases shall be prescribed by the National Assembly Standing Committee.

2. Each regional People’s Court’s jurisdiction shall be determined as follows:

a) The People's Court of the region where an enterprise or cooperative is headquartered has the jurisdiction to process to the petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedures to such enterprise or cooperative;

b) The People's Court of the region where the judgment debtor resides, works, or is headquartered, or where the asset related to the enforcement of a judgment/decision on bankruptcy/rehabilitation exists, has the jurisdiction to process request for recognition and permission for enforcement of judgment/decision on bankruptcy/rehabilitation issued by a court or foreign competent authority;

c) The People's Court of the region where the person/organization related to a request for assistance in a foreign rehabilitation or bankruptcy case resides, works, or is headquartered, or where the asset related to such request exists, has jurisdiction to process the request for assistance in the foreign rehabilitation or bankruptcy case.

3. Provincial People’s Courts have the jurisdiction to process requests for review and implement protests against decisions to declare enterprises or cooperatives are bankrupt; and decisions on recognition and enforcement of judgments or decisions on rehabilitation or bankruptcy issued by Courts or foreign competent authorities of regional People's Courts within their territorial jurisdiction

4. The Supreme People's Court has the jurisdiction to:

a) Review decisions to process written requests for review and decisions to implement protests against decisions declaring that enterprises or cooperatives are bankrupt, issued by provincial People's Courts in accordance with clause 4 Article 67 of this Law;

b) Resolve disputes over the jurisdiction of regional People’s Courts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Provide guidance for and request participants to collect and submit documents and evidence to prove that their requests or petitions are grounded and lawful; inspect and verify the authenticity of such documents and evidence in accordance with regulations of law.

2. Request agencies, organizations and individuals to provide documents and evidence related to bankruptcy/rehabilitation.

3. Decide the application of simplified bankruptcy/rehabilitation procedures.

4. Decide to appoint or replace asset management officers or asset management and liquidation enterprises.

5. Supervise operations conducted by asset management officers or asset management and liquidation enterprises when settling bankruptcy/rehabilitation cases.

6. Decide audits of enterprises or cooperatives where necessary.

7. Decide sale of assets owned by enterprises or cooperatives to cover bankruptcy/rehabilitation costs and preserve such assets.

8. Decide application of provisional emergency measures according to this Law.

9. Apply the residential confinement measure; and request competent authorities to escort representatives of enterprises or cooperatives in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. Decide to recognize or not to recognize resolutions issued by the creditors' meeting on business rehabilitation plans.

12. Decide to terminate bankruptcy/rehabilitation procedures.

13. Decide to declare that enterprises and cooperatives are bankrupt.

14. Impose administrative penalties for violations; and recommend competent authorities to initiate criminal proceedings in accordance with regulations of law.

15. Apply case laws to settlement of bankruptcy/rehabilitation cases.

16. Conduct mediation for disputes related to the assets owned by enterprises or cooperatives as requested by participants; and decide the recognition of the parties' agreement.

17. Consider assisting in foreign bankruptcy/rehabilitation cases.

18. Consider processing requests for recognition and permission for enforcement of judgments or decisions on bankruptcy/rehabilitation issued by courts or foreign competent authorities.

19. Perform tasks and powers prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 8. Refusal or replacement of Judges during the process of settlement of bankruptcy/rehabilitation case

1. A Judge must refuse to participate in settlement of a bankruptcy/rehabilitation case or be replaced in the following cases:

a) He/she is simultaneously a participant; or a representative or relative of the participant;

b) He/she has previously participated in the settlement in the capacity as a Procurator, asset management officer, protector of the legitimate rights and interests of a participant, price appraiser, or interpreter in the case;

c) He/she is a member of a Panel of Judges in charge of settlement of the case and is relative of another Judge;

d) A decision declaring bankruptcy has been issued;

dd) There is a clear ground to believe that the Judge may not be impartial or objective while performing his/her tasks.

2. The replacement of a Judge shall be decided by the Chief Justice of the Court. In case the Judge in charge of the bankruptcy/rehabilitation case is the Chief Justice, the replacement shall be decided by the Chief Justice of the directly superior People's Court. The Judge replacement decision shall be final decision.

Article 9. Individuals and enterprises practicing management and liquidation of assets

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Asset management officers;

b) Asset management and liquidation enterprises.

2. The Government shall elaborate standards and conditions for practicing, issuance and revocation of practicing certificates to/from asset management officers and asset management and liquidation enterprises; and state management of asset management officers and asset management and liquidation enterprises, and asset management and liquidation practicing.

3. Establishment and operation of socio-professional organizations by asset management officers and asset management and liquidation enterprises shall comply with regulations of law.

Article 10. Tasks and powers of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

1. Tasks and powers of asset management officers or asset management and liquidation enterprises during rehabilitation procedures:

a) Verify, collect, and manage documents and evidence related to operations conducted by enterprises or cooperatives; and request Judges to implement measures for examination and verification of such documents and evidence;

b) Verify and update the list of creditors and the list of debtors;

c) Conduct mediation in accordance with this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Optimize the value of assets owned by enterprises or cooperatives when selling assets; prevent the sale or transfer of assets without Judges’ permission; and prevent the dispersal of assets.

e) Request Courts to declare transactions null and void and decide the recovery of enterprises’/cooperatives’ assets that were illegally sold or transferred; request Courts to impose administrative penalties for violations; and request Courts to recommend competent authorities to initiate criminal proceedings in accordance with regulations of law;

g) Hire organizations and individuals to perform the tasks as prescribed by law;

h) Be entitled to remuneration and professional liability insurance in accordance with regulations of law;

i) Report on the performance of their tasks and powers as requested by Judges; and be held responsible to Judges and the law for the performance of such tasks and powers.

2. Tasks and powers of asset management officers or asset management and liquidation enterprises during bankruptcy procedures:

a) Perform the tasks and powers specified at points a, c, d, e, g and h clause 1 of this Article;

b) Compile the list of creditors and the list of debtors;

c) Optimize the value of assets owned by enterprises or cooperatives when selling or liquidating assets; liquidate assets owned by enterprises or cooperatives; prevent the sale or transfer of assets without Judges’ permission; and prevent the dispersal of assets. All collected amounts must be deposited into an account designated by the Court or the civil judgment-enforcing agency;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Recommend Judges for sale of assets owned by enterprises or cooperatives to cover bankruptcy costs and preserve such assets; sell assets as decided by Judges;

e) Verify capability of executing bankruptcy declaration decisions; organize enforcement of bankruptcy declaration decisions in accordance with regulations of this Law, unless otherwise provided by law; send reports to civil judgment-enforcing agencies and notify participants in bankruptcy procedures related to enforcement of bankruptcy declaration decisions;

g) Request civil judgment-enforcing agencies to take coercive measures to recover and transfer assets as per law;

h) Act as representatives of enterprises or cooperatives to resolution of disputes related to enterprises or cooperatives and recovery of assets from debtors; and in case enterprises or cooperatives have no legal representatives;

i) Report on the performance of their tasks and powers as requested by Judges and civil judgment-enforcing agencies; and be held responsible to Judges, civil judgment-enforcing agencies and the law for the performance of such tasks and powers.

3. Perform other tasks and powers prescribed by law or as decided by Judges.

Article 11. Appointment or replacement of asset management officers or asset management and liquidation enterprises

1. Within 03 working days from the date of acceptance of a written petition for application of bankruptcy/ rehabilitation procedures, a Judge may, on his/her own initiative or as proposed by an enterprise, cooperative, or petitioner, appoint an asset management officer or an asset management and liquidation enterprise when there is any of the following grounds:

a) The asset management officer or asset management and liquidation enterprise does not have any interest related to the bankruptcy/ rehabilitation case;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) The asset management officer or asset management and liquidation enterprise is not a relative of any participant.

2. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise must refuse to participate in the bankruptcy/ rehabilitation case or is replaced in the following cases:

a) The asset management officer or asset management and liquidation enterprise has interests related to the bankruptcy/ rehabilitation case;

b) The asset management officer is a relative of the legal representative of the enterprise/cooperative;

c) The asset management officer is simultaneously a participant; or a representative or protector of legitimate rights and interests of the participant;

d) There is any ground to believe that the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise fails or is unable to perform their tasks and powers, or is not impartial and objective while performing their tasks;

dd) In force majeure cases where the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise is unable to perform their tasks.

Article 12. Tasks and powers of civil judgment-enforcing agencies

1. Enforce decisions on application of provisional emergency measures, decisions to declare transactions null and void, and other decisions in accordance with this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Apply coercive measures to recover and transfer assets as requested by asset management officers or asset management and liquidation enterprises in the cases provided for in clause 4, Article 76 of this Law.

4. Supervise operations conducted by asset management officers or asset management and liquidation enterprises upon enforcement of decisions declaring enterprises or cooperatives bankrupt; request asset management officers or asset management and liquidation enterprises to report on enforcement of decisions declaring enterprises or cooperatives bankrupt.

5. Recommend Courts to replace asset management officers or asset management and liquidation enterprises during the liquidation of assets owned by bankrupt enterprises or cooperatives in accordance with clause 2, Article 11 of this Law.

6. Distribute assets owned by enterprises and cooperatives as decided by Courts.

7. Decide to stop enforcing decisions to declare that enterprises and cooperatives are bankrupt.

8. Perform tasks and powers prescribed by law.

Article 13. Rights and obligations of participants

1. Process requests from Judges, asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and civil judgment-enforcing agencies in accordance with regulations of the law on bankruptcy and rehabilitation.

2. Provide and submit documents and evidence related to settlement of bankruptcy/rehabilitation cases.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Request Courts to assist in collecting documents and evidence in case where necessary measures have been taken but such documents and evidence cannot be collected.

5. Request Judges, asset management officers, or asset management and liquidation enterprises to solicit assessment, determine prices, or organize pricing; request Judges to decide audits of enterprises or cooperatives; and request Judges to summon witnesses.

6. Be entitled to access, record and photocopy documents and evidence presented by participants or collected by asset management officers or asset management and liquidation enterprises, except for documents and evidence related to state secrets, professional secrets, business secrets, personal secrets, or family secrets as legitimately requested by participants.

7. Propose application, change or cancellation of provisional emergency measures.

8. Receive valid documents and notification for the exercise of their rights and obligations.

9. Protect by themselves or authorize other persons to protect their legitimate rights and interests.

10. Participate in the creditors' meeting.

11. Propose appointment or replacement of asset management officers or asset management and liquidation enterprises as prescribed in Article 11 of this Law.

12. Request asset management officers or asset management and liquidation enterprises to include creditors and debtors on the list of creditors and the list of debtors respectively.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

14. Be present as requested by asset management officer and asset management and liquidation enterprises, or according to written summons sent by Courts, and abide by Courts’ decisions during settlement of bankruptcy and rehabilitation cases.

15. Participate in management and liquidation of assets as requested by Judges, asset management officers, asset management and liquidation enterprises, and civil judgment-enforcing agencies during settlement of bankruptcy and rehabilitation cases.

16. Propose review of Courts’ decisions as per this Law.

17. Request Courts to apply simplified bankruptcy/rehabilitation procedures.

18. Have goodwill and honesty, and respect commitments and agreements.

19. Refrain from committing acts aimed at concealing or dispersing the assets owned enterprises or cooperatives; and abusing bankruptcy/rehabilitation procedures to infringe upon the legitimate rights and interests of the State, agencies, organizations, or individuals.

20. In case a participant dies, his/her lawful heirs shall exercise the rights and fulfill obligations in accordance with this Article.

21. Other rights and obligations prescribed by law.

Article 14. Creditor representative board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The creditor representiave board consists of no more than 05 members, including major creditors (to whom large amounts of money are owed) and creditors acting as representatives of groups of major creditors of enterprises/cooperatives.

2. Rights and obligations of the creditor representative board:

a) Present opinions on a business rehabilitation plan prepared by an enterprise/cooperative;

b) Request the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise to inspect the financial situation of the enterprise or cooperative after the business rehabilitation plan has been recognized.

c) Make a proposal to photocopy documents and evidence related to bankruptcy/rehabilitation, except for documents and evidence related to state secrets, professional secrets, business secrets, personal secrets, or family secrets as legitimately requested by participants;

d) Appoint members of the creditor representative board to act as supervisors after the Court gives permission;

dd) On behalf of creditors, supervise operations conducted by the enterprise or cooperative in accordance with regulations of this Law;

e) Other rights and obligations as decided by the Judge or the creditors’ meeting.

3. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Agencies, organizations and individuals currently managing or storing documents and evidence related to bankruptcy and rehabilitation cases shall be responsible for fully and promptly providing such documents and evidence within 10 days from the date of receipt of requests from creditors, enterprises, cooperatives, Courts, Procuracies, asset management officers, or asset management and liquidation enterprises. In case where documents and evidence cannot be provided, written responses clearly stating reasons must be issued.

Tax authorities, business registration agencies, and social security authorities shall be responsible for providing information on debt status, legal status, and other information about enterprises or cooperatives during settlement of bankruptcy and rehabilitation cases within 03 working days from the date of receipt of requests from Courts.

2. From the date on which Courts accept written petitions for application of rehabilitation procedures, and decisions to initiate bankruptcy procedures, employees, and relevant agencies, organizations, or individuals are prohibited from committing any acts aimed at concealing or dispersing assets, documents, and evidence provided by enterprises/cooperatives.

3. From the date of receipt of Courts’ decisions declaring enterprises or cooperatives bankrupt, credit institutions where bankrupt enterprises or cooperatives maintain their accounts are strictly prohibited from making payments for debts incurred by such bankrupt enterprises or cooperatives, unless Courts or civil judgment-enforcing agencies give their written permission.

4. Relevant agencies, organizations and individuals are responsible for implementing requests and proposals from Courts and closely and promptly cooperating with Courts during settlement of bankruptcy and rehabilitation cases.

Agencies, organizations and individuals that fail to implement Courts' requests without legitimate reasons shall, depending on the nature and severity of their violations, face penalties in accordance with the law.

Article 16. Inspection and supervision of compliance with laws during the process of settlement of bankruptcy/rehabilitation cases

1. Procuracies shall supervise and inspect compliance with laws on settlement of bankruptcy/rehabilitation cases, and exercise of the rights to petition, recommendation and protest according to regulations of this Law.

2. Procuracies shall participate in meetings for resolution of disputes and review of protests; and supervise and inspect Courts’ decisions on settlement of bankruptcy/rehabilitation cases in accordance with this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Persons implementing bankruptcy and rehabilitation procedures and competent persons shall issue, send and notify documents to participants in accordance with regulations of this Law, the civil procedure law, and the law on electronic transactions.

2. Documents on settlement of bankruptcy/rehabilitation cases may be issued, sent or notified by the following methods:

a) In person;

b) By post

c) Online;

d) Mass media;

dd) By a person authorized to issue, send or notify documents;

e) Other methods prescribed by law.

3. Participants may select and request persons implementing bankruptcy and rehabilitation procedures to issue, send, notify or submit documents to them by the methods provided for in clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 18. Entrustment during settlement of bankruptcy/rehabilitation cases

1. The Court currently settling the bankruptcy/rehabilitation case may decide to entrust another Court to recover assets, take statements from participants, conduct on-site appraisal, determine prices of assets, or take other measures to assist in collecting, examining, and verifying documents and evidence related to the case.

2. The entrustment decision must include information on participants related to entrustment, entrustment content, scope of entrustment, and time limit for entrustment.

3. The Court receiving the entrustment decision shall be responsible for execution of the decision and must provide a written notification of the result to the Court that has issued the entrustment decision.

Article 19. Bankruptcy/rehabilitation fee

Persons submitting written petitions for application of bankruptcy/rehabilitation procedures (petitioners) shall pay bankruptcy/rehabilitation fees in accordance with the law on court fees and charges and as notified by Courts. The petitioners specified in point b, clause 1, clause 3, and clause 4 of Article 38 and point c, clause 1 of Article 70 of this Law are not required to pay bankruptcy/rehabilitation fees.

Article 20. Bankruptcy/rehabilitation costs; bankruptcy/rehabilitation advance

1. Bankruptcy/rehabilitation costs are covered by the value of assets owned by enterprises/cooperatives. In case where a person submitting written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedures (petitioner) is dishonest or abuses such procedures to infringe upon the legitimate rights and interests of the agency/organization/individual, he/she shall bear the bankruptcy/rehabilitation costs.

2. Persons submitting written petitions for application of bankruptcy/rehabilitation procedures (petitioners) shall advance bankruptcy/rehabilitation costs, except for the petitioners specified in point b clause 1, clause 3 and clause 4 Article 38 and point c clause 1 Article 70 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The Judge shall decide the bankruptcy/rehabilitation advance; the bankruptcy/rehabilitation advance in each specific case in accordance with the law; and decide to refund the bankruptcy/rehabilitation advance, except where the petitioner is dishonest or abuses procedures to infringe upon the legitimate rights and interests of the agency/organization/individual, he/she shall bear the bankruptcy/rehabilitation cost, or where the enterprise or cooperative no longer has amounts or assets.

5. The Judge shall assign an asset management officer or asset management and liquidation enterprise to sell some assets owned by the enterprise or cooperative to cover bankruptcy/rehabilitation costs. Bankruptcy advance specified in clause 3 of this Article shall be refunded to state budget.

If the enterprise or cooperative no longer has amounts or assets, the bankruptcy cost shall be covered by state budget.

Determination, re-determination of prices of and sale of assets shall comply with regulations in Article 77 of this Law.

6. Funding for bankruptcy advance and cost as provided for in clauses 3 and 5 of this Article shall be included in the annual state budget estimate made by the Court. Estimation, management, use, advance, and payment of such funding shall comply with the law on state budget and the law on procedural costs.

7. Bankruptcy/rehabilitation advances paid by petitioners, or proceeds from the sale of assets owned by enterprises/cooperatives, shall be deposited into bank accounts designated by Courts or civil judgment-enforcing agency to cover bankruptcy/rehabilitation costs.

Article 21. Payment to asset management officer or asset management and liquidation enterprise in bankruptcy/rehabilitation case

1. Payment to an asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be calculated based on the time, effort, and result of their performance of tasks.

2. The Government shall elaborate this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Enterprises, cooperatives, creditors, and other participants are encouraged to conduct negotiation and mediation during settlement of bankruptcy/rehabilitation cases.

2. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be responsible for conducting mediation at the request of the enterprise, cooperative, creditor, or participant.

3. The Judge shall be responsible for conducting mediation of disputes related to the assets owned by the enterprise or cooperative during bankruptcy procedures at the request of any participant therein. In case where the parties reach an agreement on the settlement of the dispute, the Judge shall prepare a record of successful mediation and issue a decision to recognize the agreement.

4. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on clauses 2 and 3 of this Article.

Article 23. Online settlement of bankruptcy/rehabilitation cases

1. During settlement of a bankruptcy/rehabilitation case, the following procedures may be followed online:

a) Issuing, sending and notifying documents;

b) Submitting a written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedures;

c) Paying bankruptcy/rehabilitation cost, advance and fee;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Holding a meeting to settle the bankruptcy/rehabilitation case;

e) Selling assets and transfer the enterprise/cooperative;

g) Conducting other operations in compliance with the law.

2. Online settlement of bankruptcy/rehabilitation cases shall comply with regulations of the law and guidelines given by the Supreme People’s Court.

3. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Chapter II

REHABILITATION PROCEDURES

Section 1. ACCEPTANCE OF WRITTEN PETITIONS

Article 24. Persons entitled to submit written petitions for application of rehabilitation procedures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Legal representative of the enterprise/cooperative;

b) Board of Directors of a joint-stock company, Board of Members of a limited liability company with two or more members, the Board of Members of a partnership;

c) General Meeting of Members of a cooperative;

d) Owner of a sole proprietorship, owner of a single-member limited liability company.

2. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Article 25. Processing and acceptance of written petitions for application of rehabilitation procedures

1. A person submitting a written petition for application of rehabilitation procedures (petitioner) shall submit a business rehabilitation plan, lists of creditors and debtors, and documents and evidence to prove that the petition is well-founded and lawful, to a competent Court as stipulated in Article 6 of this Law.

The petitioner is responsible for the accuracy of information on lists of creditors and debtors.

2. Within 03 working days from the date of receipt of the written petition, the Court’s Chief Justice shall assign a Judge or a panel of Judges to process the written petition. Within 12 days from the date of assignment, the Judge must review and process the written petition as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Notification of revision to the written petition;

c) Notification of transfer of the written petition to the competent Court;

d) Notification of return of the written petition in the case specified in clause 3 of this Article.

3. The written petition shall be returned from the Court in the following cases:

a) The petitioner is not entitled to submit the written petition as specified in Article 24 of this Law;

b) The petitioner fails to revise the written petition in accordance with point b clause 2 of this Article by the prescribed deadline;

c) The petitioner withdraws the written petition;

d) The petitioner fails to pay rehabilitation fee/advance;

dd) The petitioner is not honest when petitioning application of rehabilitation procedures;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

A notification of return of the written petition for application of rehabilitation procedures according to this clause must clearly state the reasons for such return. Within 03 working days from the date of notification, the Court shall be responsible for sending this notification to the petitioner and the People's Procuracy.

4. Within 03 working days from the date of receipt of the notification of return, the petitioner is entitled to request review, and the People's Procuracy is entitled to recommend the Court’s Chief Justice that has issued the notification to return the written petition.

Within 03 working days from the date of receipt of the written request for review/recommendation for the notification of the return of the written petition for application of rehabilitation procedures, the Court’s Chief Justice that has issued the notification of return of the written petition shall issue one of the following decisions:

a) Uphold the notification of return of the written petition;

b) Annul the notification of return of the written petition and accept the written petition according to this Law.

The decision issued by the Court’s Chief Justice that has issued the notification of return of the written petition shall be final decision. Within 03 working days from the date of issuance, this decision must be sent to the petitioner and the People's Procuracy that has given the recommendation.

5. The Court accepts the written petition when the enterprise/cooperative has paid rehabilitation fee/advance.

If necessary, prior to the acceptance of the written petition, the Judge may convene a meeting with the participation of the petitioner and relevant agencies, organizations, and individuals to review and verify the grounds for the petition for application of rehabilitation procedures.

6. The notification of acceptance of the written petition must be in writing, sent to the petitioner, the People's Procuracy, the civil judgment-enforcing agency, and relevant agencies, organizations, and individuals, and posted on the national e-portal on bankruptcy and rehabilitation of enterprises/cooperatives within 03 working days from the date of acceptance of the written petition.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 26. Verification of lists of creditors and debtors

1. Asset management officers and asset management and liquidation enterprises shall inspect, consolidate, review, and verify lists of creditors and debtors, and report them to the Judge.

2. If necessary, the Court shall convene participants in rehabilitation procedures to verify lists of creditors and debtors or request the enterprise/cooperative to revise such lists.

Article 27. Suspension and temporary cessation of response to requests for enterprises’/cooperatives’ fulfillment of financial obligations

Within 05 working days from the date of receipt of the Court's notification of the acceptance of the written petition for application of rehabilitation procedures, suspension and temporary cessation of an enterprise’s/cooperative’s fulfillment of the financial obligation shall be prescribed as follows:

1. The civil judgment-enforcing agency shall suspend enforcement of a civil financial judgment under which the enterprise/cooperative is the judgment debtor, except for the following judgments and decisions:

a) Judgment/decision under which the enterprise/cooperative is forced to pay compensation for loss of life, health, or honor, give severance pays, or pay salaries to its employees;

b) Decision to distrain the asset owned by the enterprise or cooperative for confiscation;

c) Judgment/decision under which the enterprise/cooperative is forced to perform its obligations secured by the asset owned by the third party;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The suspension shall comply with regulations of the law on enforcement of civil judgments. The civil judgment-enforcing agency shall immediately notify the Court currently implementing rehabilitation procedures of the result of enforcement of the judgment/decision specified in this clause, so that the Court can identify the obligation to the asset owned by the enterprise/cooperative and update the lists of creditors and debtors;

2. Other competent agencies and organizations, as prescribed by law, shall temporarily cease handling the enterprise’s/cooperative’s collateral for the secured creditor, unless otherwise provided for by law.

The Government shall elaborate this clause;

3. In case where the collateral is used to implement the business rehabilitation plan, the time limit for handling the asset shall comply with the resolution issued by the creditors’ meeting. In case where the collateral is not used to implement the business rehabilitation plan, the asset shall be handled within the time limit specified in the contract. The asset shall be handled in accordance with regulations of clause 2 and clause 3, Article 44 of this Law;

4. Competent agencies and organizations, as prescribed by law, shall temporarily cease taking coercive measures to recover debt, and other measures intended to force the enterprise/cooperative to fulfill the obligation to its asset.

Section 2. ACTIVITIES/OPERATIONS CONDUCTED BY ENTERPRISES/COOPERATIVES AFTER COURTS ACCEPT WRITTEN PETITIONS

Article 28. Business rehabilitation plan

1. The business rehabilitation plan prepared by the enterprise/cooperative must clearly state business rehabilitation measures that are not contrary to regulations of law; conditions, time limit, and debt repayment plan.

2. The following debts shall be paid in the descending order of priority:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Unpaid salaries and unpaid premiums of compulsory social insurance, unemployment insurance, health insurance, and occupational accident and disease insurance; severance allowances and other benefits of employees according to the collective bargaining agreement and the signed labor contracts;

c) Debts incurred for rehabilitation of the enterprise’s/cooperative’s business;

d) Secured debts;

dd) Other debts.

3. Within 30 days from the date of acceptance of the written petition for application of rehabilitation procedures, the enterprise/cooperative shall complete the business rehabilitation plan to be reported by the asset management officer or asset management and liquidation enterprise to the Judge.

Article 29. Time limit for implementation of business rehabilitation plan

1. The time limit for implementation of the business rehabilitation plan prepared by the enterprise/cooperative shall comply with the resolution issued by the creditors’ meeting on approval of the business rehabilitation plan.

2. If the creditors’ meeting cannot determine the time limit, the time limit shall not exceed 03 years from the date on which the creditors’ meeting approves the business rehabilitation plan.

3. The time limit for the State to provide assistance for the enterprise/cooperative upon rehabilitation shall be the same as the time limit for implementation of the business rehabilitation plan and this time limit shall not exceed 03 years from the date on which the creditors’ meeting approves the business rehabilitation plan, except for the cases stipulated in clause 3, Article 30 of this Law and as otherwise provided for by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. After the Court accepts the written petition, the enterprise/cooperative shall continue its business operations, but is supervised by the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, and the creditor representative board.

2. In case where the legal representative of the enterprise/cooperative is deemed incapable of management, or if the enterprise/cooperative shows any sign of violation against regulations of Article 31 of this Law, the Judge may, as requested by the creditor representative board, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the persons specified in points b, c, and d, clause 1, Article 24 of this Law, or the creditors' meeting, or when deemed necessary consider deciding the selection of another person to act as the legal representative of the enterprise/cooperative.

The Government shall prescribe replacement of the legal representative of state-invested enterprise.

3. From the date of acceptance of the written petition for application of rehabilitation procedures, the enterprise/cooperative shall have its tax debt frozen at the request of the Court, and suspend contribution to the pension and survivorship fund. The time limit for freezing tax debt and suspending contribution to the pension and survivorship fund shall comply with laws on tax administration and social insurance.

4. Repayment of debts incurred prior to the acceptance of the written petition for application of rehabilitation procedures shall be suspended from the acceptance until the Court recognizes the business rehabilitation plan or terminates business rehabilitation procedures, except for payment of necessary costs for maintenance of operations of the enterprise/cooperative as decided by the Judge.

5. From the date of acceptance of the written petition, interest shall continue to be charged on the debts but interest payment may be suspended until the Court recognizes the business rehabilitation plan or terminates business rehabilitation procedures, except for the cases stipulated in clause 6 of this Article or as otherwise provided for by law.

6. New debts incurred after the date on which the Court accepts the written petition for the purpose of rehabilitation of the enterprise/cooperative, the interest on such debts shall be determined as agreed in accordance with the law.

7. Synchronous transfer of assets, transfer of a part or the whole of a business segment or business operation, and transfer of a part or the whole of the enterprise or cooperative shall be considered and decided by the creditors' meeting. Procedures and conditions for the transfer of assets shall comply with the law.

Article 31. Enterprises’/cooperatives’ operations prohibited after Courts accept written petitions

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Concealing, dispersing, or giving away assets;

b) Waiving the right to recover debts;

c) Paying debts incurred prior to the Court's acceptance of the written petition;

d) Converting debts unsecured into debts secured or debts partially secured by the assets owned the enterprise or cooperative;

dd) Distributing profits and income.

2. The operations specified in points c, d, and dd, clause 1 of this Article shall be conducted in case where this Law or other laws provide otherwise, or the Judge gives permission.

Article 32. Supervision of operations conducted by enterprises/cooperatives after Courts accept written petitions

1. After the Court accepts the written petition, the enterprise/cooperative shall send a report to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise for supervision before conducting the following operations:

a) Conducting operations related to borrowing; pledge, mortgage, guarantee, and other security measures; purchase, sale, transfer, and lease of assets; sale and transfer of shares or capital contributions; asset ownership transfer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Paying debts incurred prior to the Court's acceptance of the written petition; paying salaries to employees working for the enterprise/cooperative;

d) Carrying out other transactions inappropriate to interests of the enterprise/cooperative.

2. The asset management officer, the asset management and liquidation enterprise shall report to the Judge on supervision.

Section 3. THE CREDITORS' MEETING

Article 33. The creditors' meeting

1. Within 05 working days from the date of receipt of the business rehabilitation plan, the Judge shall consider deciding to convene a creditors' meeting to decide the contents specified in points a, b, and c, clause 7 of this Article.

2. The Judge may also convene a creditors' meeting to consider deciding the following contents:

a) Synchronous transfer of assets, transfer of a part or the whole of a business segment or business operation, and transfer of a part or the whole of the enterprise or cooperative;

b) Proposal for fulfillment of the obligation to the asset owned by the enterprise/cooperative in case of suspension and temporary cessation in accordance with Article 27 of this Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The following persons have the right to participate in the creditors' meeting:

a) The creditor named in the list of creditors. The creditor may authorize another person in writing to participate in the creditors' meeting.

The creditor who does not participate in the creditors' meeting but sends his/her written opinions to the Judge before the date of the meeting shall be deemed to have participated in and voted at the creditors' meeting;

b) Representatives of employees, trade unions, or employee organizations at the enterprise, authorized by the employees. In this case, the representatives of employees, trade unions, or employee organizations at the enterprise shall have the same rights and obligations as those of creditors.

4. The following persons have the obligation to participate in the creditors' meeting:

a) The person submitting written petition for application of rehabilitation procedures (petitioner) as stipulated in Article 24 of this Law, and the legal representative of the enterprise or cooperative; in case of inability to participate, he/she must authorize another person in writing to participate in the creditors' meeting;

b) The asset management officer and asset management and liquidation enterprise.

5. The asset management officer shall chair the creditors' meeting.

6. A resolution of the creditors' meeting will be approved when it is voted for by a number of creditors representing at least 65% of the total number of creditors. Such resolution shall be binding on all creditors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

7. The creditors' meeting is entitled to issue a resolution containing one of the following conclusions:

a) Approval of the business rehabilitation plan for the enterprise/cooperative;

b) Petition for termination of rehabilitation procedures;

c) Petition for application of bankruptcy procedures in case the enterprise/cooperative is insolvent, and the obligation to advance bankruptcy cost;

d) The contents specified in clause 2 of this Article.

8. Within 03 working days from the date on which the creditors’ meeting is convened, the Court shall send the creditors’ meeting’s resolution to the Procuracy, persons entitled/obliged to participate in the creditors’ meeting.

Article 34. Consideration and recognition of the creditors’ meeting’s resolution

1. Within 07 days from the date on which the business rehabilitation plan is approved according to the creditors’ meeting’s resolution, the Judge shall issue one of the following decisions:

a) Recognition of the creditors’ meeting’s resolution. The creditors’ meeting’s resolution on approval of the business rehabilitation plan comes into force from the date on which the Judge issues the recognition decision;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. From the effective date of the creditors’ meeting’s resolution on approval of the business rehabilitation plan, the measures to prohibit and supervise the enterprise/cooperative specified in Articles 31 and 32 of this Law shall be automatically terminated.

3. The decision specified in clause 1 of this Article shall be sent to the Procuracy, persons entitled/obliged to participate in the creditors’ meeting within 03 working days from the date of issuance of the decision.

4. Within 05 working days from the date on which the creditors' meeting approves a resolution on petition for application of bankruptcy procedures according to point c, clause 7, Article 33 of this Law, the Judge shall consider requesting the person obligated to pay the bankruptcy advance to do so, and on a case-by-case basis take actions as follows:

a) In case the bankruptcy advance is not paid, the Judge shall issue a decision to terminate rehabilitation procedures and not to apply bankruptcy procedures, unless the enterprise/cooperative no longer has its asset to pay the advance. In this case, the Court shall issue a decision declaring the enterprise/cooperative bankrupt according to simplified procedures;

b) In case the bankruptcy advance has been paid, the Judge shall issue a decision to terminate rehabilitation procedures and accept the bankruptcy case.

Article 4. IMPLEMENTATION OF BUSINESS REHABILITATION PLAN

Article 35. Supervision of implementation of business rehabilitation plan

1. After the Judge issues a decision to recognize the creditors' meeting’s resolution on approval of the business rehabilitation plan, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the creditor representative board, and the creditor shall supervise the enterprise’s/cooperative’s business.

2. Every 03 months, the enterprise/cooperative shall prepare a report on the implementation of the business rehabilitation plan and submit it to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the creditor representative board, and the creditor. The asset management officer and the asset management and liquidation enterprise are responsible for reporting to the Judge.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. During implementation of the business rehabilitation plan, the creditors and the enterprise/cooperative are entitled to agree on revision to the business rehabilitation plan.

2. A resolution on revision to the business rehabilitation plan will be approved when it is voted for by a number of creditors representing at least 65% of the total number of creditors.

3. The asset management officer, the asset management and liquidation enterprise shall send a written request to the Judge for issuance of a decision to recognize the resolution on revision to the business rehabilitation plan. The recognition decision shall be sent to the enterprise/cooperative/creditor/asset management officer within 03 working days from the date of issuance of the decision.

Article 37. Termination of rehabilitation procedures and consequences

1. The Judge shall decide to terminate rehabilitation procedures in one of the following cases:

a) The petitioner withdraws the written petition after the date of acceptance and before the creditors' meeting approves the business rehabilitation plan;

b) The creditors' meeting's resolution is not approved according to regulations in points a,b and c clause 7 Article 33 of this Law;

c) Termination of rehabilitation procedures is proposed according to the creditors' meeting's resolution;

d) The Judge does not recognize the creditors’ meeting’s resolution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) The time limit for implementation of the business rehabilitation plan has expired but the plan remains uncompleted;

g) The enterprise/cooperative has completed the business rehabilitation plan;

h) The enterprise/cooperative is no longer likely to lose solvency or is no longer insolvent;

i) Other cases prescribed by law.

2. The Court shall send the decision to terminate rehabilitation procedures to participants in rehabilitation procedures, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the People’s Procuracy, the civil judgment-enforcing agency, and relevant agencies and organizations within 03 working days from the date of issuance of the decision.

3. Consequences of termination of rehabilitation procedures are prescribed as follows:

a) When the decision to terminate rehabilitation procedures is issued, the tasks and powers of the asset management officer and the asset management and liquidation enterprise shall be terminated; the person who has paid the rehabilitation advance shall be refunded the remaining advance;

b) The measures to prohibit and supervise the enterprise/cooperative specified in Articles 31, 32 and 35 of this Law shall be terminated. In case rehabilitation procedures are terminated in accordance with point b, clause 4, Article 34 of this Law, the measures to prohibit and supervise the enterprise/cooperative shall be implemented in accordance with Article 42 of this Law;

c) In case the fulfillment of the financial obligation is suspended or temporarily ceased, the Court shall notify the civil judgment-enforcing agency or the competent agency/organization that has decided suspension or temporary cessation to issue a decision to resume enforcement or implement measures to force the enterprise/cooperative to fulfill its financial obligation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. In case rehabilitation procedures are terminated according to point d, clause 1 of this Article, within 10 days from the date of receipt of the decision, the participant in rehabilitation procedures is entitled to request a review and the People’s Procuracy is entitled to protest against the rehabilitation procedure termination decision to the Chief Justice of the Court currently implementing rehabilitation procedures.

5. Within 03 working days from the date of receipt of the request for review and the protest specified in clause 4 of this Article, the Chief Justice of the Court shall conduct review and issue one of the following decisions:

a) Uphold the decision to terminate rehabilitation procedures;

b) Annul the decision to terminate rehabilitation procedures and assign the Judge to continue to implement rehabilitation procedures.

6. Decisions to process request for review and implement protest against decision to terminate rehabilitation procedures shall be sent to the requester, the protester, the enterprise, the cooperative, and other relevant persons within 03 working days from the date of issuance of the decision.

Chapter III

BANKRUPTCY PROCEDURES

Section 1. ACCEPTANCE OF WRITTEN PETITIONS

Article 38. Persons entitled/obliged to submit written petitions for application of bankruptcy procedures

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Unsecured creditor or partially secured creditor;

b) Employee or trade union upon the expiry of 06-month period from the date on which the enterprise or cooperative fails to fulfill its obligation to pay salary and other due debts to the employee;

c) Shareholder or group of shareholders holding at least 20% of ordinary shares unless a smaller percentage is specified in the charter;

d) Member or group of members holding at least 65% of total charter capital of a limited liability company with two or more members unless a smaller percentage is specified in the charter;

dd) A member of a cooperative or the legal representative of a member cooperative of a cooperative union.

2. The following persons are obliged to submit the written petition for application of bankruptcy procedures when an enterprise or a cooperative is insolvent unless they have submitted the written petition for application of rehabilitation procedures:

a) Legal representatives of the enterprises/cooperatives;

b) Board of Directors of a joint-stock company, Board of Members of a limited liability company with two or more members, the Board of Members of a partnership;

c) General Meeting of Members of a cooperative;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The tax administration authority shall submit a written petition for application of bankruptcy procedures to the enterprise/cooperative in accordance with the Law on Tax Administration.

The Government shall prescribe conditions for submission of written petitions for application of bankruptcy procedures.

4. The social security authority is entitled to submit a written petition for application of bankruptcy procedures to an enterprise/cooperative if the authority has notified late payment or evasion of compulsory social insurance, unemployment insurance or health insurance but has received no response for 03 consecutive years in accordance with the laws on social insurance, unemployment insurance, and health insurance.

5. Individuals, agencies, and organizations as prescribed in clauses 2 and 3 of this Article that fail to submit written petitions for application of bankruptcy procedures shall be held liable to the law. In case the person specified in clause 2 of this Article fails to submit a written petition for application of bankruptcy procedures and damage is caused after the enterprise/cooperative becomes insolvent due to the failure to submit the written petition, such person shall be liable for compensation.

6. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on clause 2 of this Article.

Article 39. Processing and acceptance of written petitions for application of bankruptcy procedures

1. A person entitled/obliged to submit a written petition for application of bankruptcy procedures shall submit the written petition, lists of creditors and debtors (if any), and documents and evidence to prove that the petition is well-founded and lawful, to a competent Court as stipulated in Article 6 of this Law.

2. Within 02 working days from the date of receipt of the written petition from the petitioner specified in Article 38 of this Law, the Court’s Chief Justice shall assign a Judge or a panel of Judges to process the written petition. Within 02 working days from the date of assignment, the Judge shall notify the enterprise/cooperative to which bankruptcy procedures are applied.

Within 05 working days from the date on which the notification is sent, the enterprise/cooperative shall give written opinions on the written petition and the enclosed documents and evidence. Within 07 days from the date on which the notification is sent, the Judge shall consider taking actions as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Requesting revision to the written petition;

c) Transferring the written petition to the competent Court;

d) Returning the written petition in the case specified in clause 3 of this Article.

3. The Court shall decide to return the written petition for application of bankruptcy procedures in the following cases:

a) The petitioner does not have the right/obligation to submit the written petition as specified in Article 38 of this Law;

b) The petitioner fails to revise the written petition in accordance with point b clause 2 of this Article within the prescribed time limit;

c) Another Court has accepted the written petition for application of bankruptcy/rehabilitation procedures;

d) The petitioner withdraws the written petition;

dd) The petitioner fails to pay bankruptcy fee and advance, except for the case where such fee and advance are not required.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Within 03 working days from the date of receipt of the notification of return, the petitioner is entitled to request review, and the People's Procuracy is entitled to recommend the Court’s Chief Justice that has issued the notification to return the written petition.

Within 03 working days from the date of receipt of the written request for review/recommendation for the notification of the return of the written petition, the Court’s Chief Justice that has issued the notification of return of the written petition shall issue one of the following decisions:

a) Uphold the notification of return of the written petition;

b) Annul the notification of return of the written petition and accept the written petition according to this Law.

The decision issued by the competent Court’s Chief Justice specified in this clause shall be final decision. Within 03 working days from the date of issuance, this decision must be sent to the petitioner and the People's Procuracy that has given the recommendation.

5. The Court shall accept the written petition when there is a ground to confirm that bankruptcy fee and advance have been paid, except for the case where such fee and advance are not required;

6. The notification of processing and acceptance of the written petition for application of bankruptcy procedures shall be in writing and sent to the petitioner, the enterprise, the cooperative, agencies and organizations currently settling the case related to the enterprise or cooperative, the creditor as provided by the parties, and the People’s Procuracy.

7. In case the Court accepts the bankruptcy case in accordance with clause 4, Article 34 of this Law, the documents and evidence collected during the application of rehabilitation procedures shall be used to implement bankruptcy procedures.

8. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 05 working days from the date of receipt of the Court's notification on the acceptance of the written petition for application of bankruptcy procedures, suspension of an enterprise’s/cooperative’s fulfillment of the financial obligation shall be prescribed as follows:

1. The civil judgment-enforcing agency shall suspend enforcement of a civil judgment related to the asset under which the enterprise/cooperative is the judgment debtor, except for the following judgments and decisions:

a) Judgment/decision under which the enterprise/cooperative is forced to pay compensation for loss of life, health, or honor, give severance pays, or pay salaries to its employees;

b) Decision to distrain the asset owned by the enterprise or cooperative for confiscation;

c) Judgment/decision related to a third party’s asset used to secure the obligation of the enterprise/cooperative;

d) Other cases prescribed by law.

The suspension shall comply with regulations of the law on enforcement of civil judgments. The civil judgment-enforcing agency shall immediately notify the Court that has accepted the bankruptcy case of the enforcement of the judgment/decision specified in this clause.

2. The Court and the arbitrator shall suspend settlement of civil, business, commercial and labor cases related to the financial obligation in which the enterprise/cooperative is a litigant. Suspension procedures shall be followed in accordance with the civil procedure law and the law on commercial arbitration.

The Court shall separate and suspend the settlement of the civil part from a criminal or administrative lawsuit related to the financial obligation in which the enterprise is a litigant. Procedures for separation and suspension shall be only followed in accordance with the criminal procedure law and the administrative procedure law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The Government shall elaborate this clause;

4. In case the collateral is at risk of being destroyed or significantly devalued, it shall be handled in accordance with clauses 2 and 3, Article 44 of this Law;

5. Competent agencies and organizations, as prescribed by law, shall temporarily cease taking coercive measures to recover debt, and other measures intended to force the enterprise/cooperative to fulfill the obligation to its asset.

Section 2. INITIATION OF BANKRUPTCY PROCEDURES

Article 41. Decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures

1. Within 30 days from the date of acceptance of the written petition for application of bankruptcy procedures, the Judge shall issue a decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures.

2. The decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures comes into force from the date of issuance.

3. The Court's decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures shall be sent to the petitioner, the enterprise, the cooperative, the creditor, the People’s Procuracy of the same level, the civil judgment-enforcing agency, the tax administration authority, the business registration agency, and relevant agencies, organizations, and individuals within 03 working days from the date on which the People’s Court issues the decision.

4. Within 10 days from the date of receipt of the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures, the participant in such procedures shall be entitled to request a review, and the People’s Procuracy of the same level shall be entitled to protest against the decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Uphold the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures;

b) Annul the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures and issue a decision not to initiate or to initiate bankruptcy procedures;

c) Annul the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures and terminate the implementation of bankruptcy procedures;

d) Terminate processing of the request for review or implementation of protest against the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedures in case the requester withdraws the written request and the People’s Procuracy withdraws the written protest.

6. The decision issued by the Chief Justice of the Court as prescribed in clause 5 of this Article is final decision and comes into force. The decision prescribed in clause 3 or clause 5 of this Article shall be posted on the national e-portal on bankruptcy and rehabilitation of enterprises/cooperatives.

Article 42. Operations and supervision of operations conducted by enterprises/cooperatives after decisions to initiate bankruptcy procedures are issued

1. After the decision to initiate bankruptcy procedures is issued, the enterprise’s/cooperative’s business operations shall be conducted in accordance with clause 1, Article 30 of this Law. In case the legal representative of the enterprise/cooperative is deemed incapable of management, or if the enterprise/cooperative shows any sign of violation specified in clause 2 of this Article, the Judge shall issue a decision to replace the legal representative of such enterprise/cooperative as requested by the creditor representative board, the creditors' meeting, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or the persons specified in points b, c, and d, clause 2, Article 38 of this Law.

2. After the decision to initiate bankruptcy procedures is issued, the enterprise/cooperative is prohibited from:

a) Concealing, dispersing, or giving away assets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Paying unsecured debts, except for unsecured debts arising after the initiation of bankruptcy procedures and salaries to employees working for the enterprise/cooperative;

d) Converting debts unsecured into debts secured or debts partially secured by the assets owned the enterprise or cooperative;

dd) Distributing profits and income.

3. After the decision to initiate bankruptcy procedures is issued, the enterprise/cooperative shall send a report to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, and the creditor representative board before conducting operations specified in clause 1, Article 32 of this Law. The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall report to the Judge on such supervision.

4. Synchronous transfer of assets, transfer of a part or the whole of a business segment or business operation, and transfer of a part or the whole of the enterprise or cooperative shall be considered and decided by the creditors' meeting. Procedures and conditions for the transfer of assets shall comply with the law.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 43. Determination of interest on debts

1. From the date on which the decision to initiate bankruptcy procedures is issued, the interest on debts shall continue to be charged as agreed, but the payment of such interest may be suspended, unless otherwise prescribed by law.

In case the Judge issues a decision to terminate bankruptcy procedures as provided for in Article 64 of this Law, the parties shall continue to pay interest as agreed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. From the date of issuance of the decision declaring that the enterprise/cooperative is bankrupt, the interest on debts is no longer charged.

Article 44. Settlement of secured debts

1. After the initiation of bankruptcy procedures, the asset management officer/asset management and liquidation enterprise shall recommend the Judge for settlement of secured debts as follows:

a) In case the collateral is used to implement the business rehabilitation plan, the collateral shall be only handled according to the resolution issued by the creditors’ meeting after the creditor of collateral grants consent;

b) In case the business rehabilitation plan is not implemented or the collateral is not necessary for the implementation of such plan, the collateral shall be handled in accordance within the time limit specified in the secured contract which is due. Regarding any secured contract that has not yet become due, when declaring that the enterprise/cooperative is bankrupt, the Judge shall terminate the contract and settle the secured debts. The secured debts shall be settled in accordance with clause 2 of this Article. Regulations in this point do not apply to the cases specified in clause 4, Article 42 of this Law.

2. The collateral shall be handled as follows:

a) Secured debts determined before the Court accepts the written petition for initiation of bankruptcy procedures shall be paid by the collateral;

b) In case that the value of the collateral is insufficient to pay the debt, the remaining debt will become the enterprise’s/cooperative’s unsecured debt; if the value of the collateral is higher than the debt, the difference shall be included in total value of the enterprise’s/cooperative’s asset.

3. In case the collateral is at risk of being destroyed or significantly devalued, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall request the Judge to immediately handle the collateral in accordance with clause 2 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Article 45. Financial obligation in case of joint obligation or guarantee obligation

1. If there are multiple enterprises/cooperatives having a joint obligation to a debt while one or all of the enterprises/cooperatives are insolvent, the creditor is entitled to claim the payment for the debt from any enterprise/cooperative according to regulations of the Law.

2. In case the guarantor is insolvent, the guarantee is prescribed as follows:

a) The guarantor shall fulfill the guarantee obligation that arises. If the guarantor does not make full payment within the scope of guarantee, the obligee may request the obligor to pay the amount that has not yet been paid;

b) If the guarantee obligation does not arise, the obligor must take another security measure, except for the case where the obligor has another agreement with the obligee.

3. If the obligor or both the guarantor and the obligor is/are insolvent, the guarantor shall be liable on behalf of the obligor in accordance with law.

Article 46. Asset distribution order

1. When the Judge issues a Decision to declare the enterprise/cooperative is bankrupt, the enterprise’s/cooperative’s asset shall be distributed in the following order:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Unpaid salaries;

c) Unpaid premiums of compulsory social insurance, unemployment insurance, health insurance, and occupational accident and disease insurance;

d) Severance allowances and other benefits of employees according to the collective bargaining agreement and the signed labor contract;

dd) Debts incurred for rehabilitation of the enterprise’s/cooperative’s business;

e) Financial obligation to the State;

e) Unsecured debts payable to the creditor on the list of creditors; secured debts which have not yet been paid because the value of collateral is insufficient to cover such debts.

2. After the amounts specified in clause 1 of this Article have been completely paid, the remaining value of the asset will be distributed to:

a) Member of the cooperative or the member cooperative;

b) Owner of a sole proprietorship;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Member of a limited liability company with two or more members, shareholder of a joint-stock company;

dd) Member of a partnership.

3. If the value of the asset owned by the enterprise/cooperative is insufficient to make the payment as prescribed in clause 1 this Article, the payees in the same group of priority shall be paid in percent in proportion to the debt.

Article 47. Return of collateral

The enterprise/cooperative shall only return the collateral to an individual/organization that has transferred the collateral to fulfill their obligation to the enterprise/cooperative before the Court initiates bankruptcy procedures, in case the individual/organization has completely fulfilled their obligation to the enterprise/cooperative.

Article 48. Receiving goods sold back

If the seller has sent goods to the purchaser that is the enterprise/cooperative but has not received the payment for such goods and the purchaser has not received such goods, the seller shall receive back the goods. If the enterprise/cooperative has received the goods and cannot return them, the seller shall be considered as the unsecured creditor.

Article 49. Transactions considered null and void

1. Unless otherwise provided by this Law, transactions conducted by the enterprise/cooperative within 06 months prior to the date on which the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures shall be considered null and void in one of the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Converting debts unsecured into debts secured or debts partially secured by the assets owned the enterprise or cooperative;

c) Paying off or clearing a debt that has not yet become due, or overpaying a debt due, in a creditor's interest, unless otherwise provided by this Law;

d) Giving away the assets;

dd) Carrying out transactions for non-profit purposes;

e) Carrying out other transactions for the purpose of dispersing the assets owned the enterprise/cooperative.

2. A transaction conducted by the enterprise/cooperative as prescribed in clause 1 this Article with the related persons within 18 months prior to the date on which the Court issues the Decision on initiation of bankruptcy procedures, shall be considered null and void.

3. The related persons specified in clause 2 of this Article shall be identified according to regulations of the law and guidelines given by the Supreme People’s Court.

4. The asset management officer or asset management and liquidation enterprise shall be responsible for reviewing transactions conducted by the enterprise/cooperative. If the transactions specified in clause 1 and clause 2 of this Article are detected, the Court is required to consider declaring such transactions null and void.

5. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article, except for the case specified in point c clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 50. Declaring transactions null and void

1. Within 10 days from the date on which the asset management officer/asset management and liquidation enterprise/participant in bankruptcy procedures makes a request to declare a transaction null and void or the Judge currently settling the bankruptcy case detects the transaction prescribed in clause 2 Article 42, clauses 1 and 2 Article 49 of this Law, the Judge shall hold a meeting to consider declaring the transaction null and void.

Procedures and participants in the meeting shall comply with regulations in clauses 2 and 3 Article 60 of this Law.

2. When the Judge considers declaring the transaction null and void, he/she shall issue one of the following decisions:

a) Refuse the request for declaration;

b) Declare the transaction null and void, cancel security measures, and handle the consequences arising from the transaction null and void in accordance with the law.

3. The decision to declare the transaction null and void comes into force from the date of issuance.

4. Within 05 working days from the date of receipt of the decision specified in clause 2 of this Article, the enterprise/cooperative/asset management officer/asset management and liquidation enterprise/participant in bankruptcy procedures may send a written request to the Chief Justice of the Court in order to reconsider the decision.

5. Within 05 working days from the date of receipt of the written request for reconsideration, the Chief Justice of the Court that has issued the decision shall issue one of the following decisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Annul the Decision to declare the transaction null and void. Any dispute shall be settled according to clause 2 Article 60 of this Law;

c) Annual the decision to refuse the request for declaration and issue a decision to declare the transaction null and void.

6. Within 15 days from the date of receipt of the decision specified in point b clause 2, point c clause 5 of this Article, the civil judgment-enforcing agency shall be responsible for enforcing the decision in accordance with the law.

Article 51. Suspension/termination of execution of effective contracts

1. Within 05 working days from the date on which the Court accepts the written petition for application of bankruptcy procedures, if a contract is deemed likely to be detrimental to the enterprise/cooperative, the creditor/the enterprise/the cooperative is entitled to request the Court to issue a decision to suspend the execution of such contract, except for cases of settlement of secured debts as provided in Article 44 of this Law and unless otherwise provided by this Law.

2. Within 05 working days from the date of receipt of the written request, if the written request is accepted, the Court shall issue a decision to suspend the execution of the contract; if the written request is not accepted, the Court shall notify the requester in writing.

3. Within 05 working days from the date on which the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures, the Court shall review the suspended contracts specified in clause 1 of this Article to issue one of the following decisions:

a) Continue the execution of the contract if the contract is currently effective and is being executed, or if the execution of the contract is not detrimental to the enterprise/cooperative;

b) Terminate the execution of the contract and handle consequences in accordance with Article 52 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. After the initiation of bankruptcy procedures, if a contract is deemed likely to be detrimental to the enterprise/cooperative, the Court shall, at the request of the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the creditor, or the enterprise/cooperative, consider deciding to terminate the execution of such contract, except for cases of the settlement of secured debts as provided in Article 44 of this Law and unless otherwise provided by this Law.

6. The Government shall elaborate clauses 1 and 5 of this Article.

Article 52. Payment and compensation for damages upon termination of execution of contracts

1. When the execution of a contract is terminated as provided for in Article 51 of this Law, if the asset received by the enterprise/cooperative under the contract still exists among the assets owned by the enterprise/cooperative, the party to the contract with the enterprise/cooperative is entitled to reclaim such asset and refund the amount received from the enterprise/cooperative; if the asset no longer exists, the party to the contract shall have the rights of an unsecured creditor to the unpaid amount.

2. In case the termination of execution of contract causes damage to the party to the contract with the enterprise/cooperative, the party to the contract shall have the rights of an unsecured creditor to the damage.

Article 53. Clearing obligations

1. After the Court issues a decision to initiate bankruptcy procedures, the clearing of obligations that are due before such decision is issued shall only be conducted between the enterprise/cooperative and each creditor.

The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall request the Judge to conduct review and give opinions before the clearing of obligations, unless otherwise provided by law.

2. Methods of clearing obligations:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If the financial obligations of the parties are not equivalent and the value of the enterprise's/cooperative’s assets is larger than the debt, the party to the contract with the enterprise/cooperative shall pay for the difference in asset value for aggregation with the assets owned by the enterprise/cooperative;

c) If the financial obligations of the parties are not equivalent and the value of the enterprise's/cooperative’s assets is smaller than the debt, the party to the contract with the enterprise/cooperative will become an unsecured creditor of the difference in asset value.

3. The Government shall elaborate clause 1 of this Article.

Article 54. Enterprises’/cooperatives’ assets

1. Unless otherwise provided by law, an enterprise’s/cooperative’s assets include:

a) Assets and the ownership of assets at the time the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures;

b) Assets and the ownership of assets, acquired after the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures;

c) Land use right value determined in accordance with the law;

d) Dispersed and hidden assets that are recovered;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Other assets prescribed by law.

2. Assets owned by a partnership or sole proprietorship include:

a) Assets specified in clause 1 of this Article;

b) Assets owned by the sole proprietorship’s owner or a general partner and not directly used for business operations; in case where the owner or partner has assets under the joint ownership, such assets shall be distributed in accordance with the civil law and other relevant laws.

3. In case a cooperative is declared bankrupt, undistributed fund and assets shall be handled in accordance with the law on cooperatives.

Article 55. Sending debt claim forms and compiling lists of creditors and debtors

1. Within 15 days from the date on which the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures, the creditor shall send a debt claim form enclosed with documents and evidence proving the debt to the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise. If the creditor fails to send the debt claim form by this deadline, the creditor shall forfeit their right to participate in bankruptcy procedures.

In case of force majeure or objective obstacles, the creditor is entitled to send a debt claim form, and the Court shall include them in the list of creditors before issuing the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt. From the time they are included in the list of creditors of the enterprise/cooperative, the creditor shall have the rights and obligations as prescribed by this Law.

2. Debts arising after the deadline specified in clause 1 of this Article expires, shall be declared within 03 working days from the date on which the debts arise.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. The list of creditors/debtors shall be posted on the national e-portal on bankruptcy and rehabilitation of enterprises/cooperatives within at least 07 days prior to the date on which the creditors' meeting is convened.

5. Within 10 days from the date on which the Court publicly announces the list, participants in bankruptcy procedures and persons with related rights and obligations are entitled to request the Judge to review the list of creditors/debtors. The Judge may summon the related parties to consider processing the request; if there are grounds, the Judge shall revise the list of creditors/debtors.

6. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Article 56. Inventory of enterprises’/cooperatives’ assets

1. Within 15 days from the date of receipt of the decision to initiate bankruptcy procedures, the enterprise/cooperative shall make an inventory, report inventory result, and determine the asset value; if necessary, a written request must be submitted to the Judge for an extension up to 15 days and a maximum of 02 extensions is permitted. The value of assets owned by the enterprise/cooperative shall be determined in accordance with the law.

2. In case the legal representative of the enterprise/cooperative is absent, the person designated by the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise to act as the representative of the enterprise/cooperative shall make the inventory and determine the value of assets owned by the enterprise/cooperative.

3. The inventory of assets whose value has been determined shall be immediately sent to the Court initiating bankruptcy procedures.

4. In case where inventory and determination of value of the assets owned by the enterprise/cooperative specified in clause 1 of this Article are deemed inaccurate, the Judge shall request the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise to re-make the inventory and re-determine of value of part or all of the assets owned the enterprise/cooperative. The time limit for re-inventory/re-determination of value of the assets owned by the enterprise/cooperative is 15 days from the date of receipt of the Court's request. The asset value shall be determined and the asset shall be valued according to the market price at the time of the inventory.

5. In case where the representative of the enterprise/cooperative and other persons fail to cooperate in inventory of the assets, intentionally conceal the assets, or falsify the inventory, they shall be dealt with in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If the enterprise/cooperative lends their assets to others and security measures must be registered in accordance with the law but the registration has not yet been applied for, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall apply for the registration of security measures.

Article 58. Application of provisional emergency measures

1. During the processing of the petition for the application of bankruptcy procedures, the person entitled/obliged to submit the written petition as prescribed in Article 38 of this Law, the asset management officer, or the asset management and liquidation enterprise is entitled to request the competent Court to issue a decision to apply one or several of the following provisional emergency measures to preserve the assets owned by the enterprise/cooperative and protect the legitimate rights and interests of employees:

a) Allowing sale of goods/assets perishable, nearly-expired or unlikely to be consumed unless sold at the right time; harvest and sale of farm products or other goods/ products;

b) Allowing sale of goods/assets that are difficult in preservation or goods/assets if preservation, storage or safekeeping costs exceed their value;

c) Distraining and sealing the enterprise’s/cooperative’s assets;

d) Freezing the account of the enterprise/cooperative at a credit institution; freezing assets at the depository;

dd) Sealing storages and fund, keeping and managing the accounting book and relevant documents;

e) Prohibiting transfer of the rights to the assets owned by the enterprise/cooperative;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

h) Compelling the handover or receipt of the assets;

i) Prohibiting or compelling the enterprise, cooperative, or other related individuals and organizations from performing/to perform certain acts;

k) Compelling the enterprise/cooperative to advance wages, salaries, compensation, occupational accident benefits or occupational disease benefits to employees

l) Take other provisional emergency measures to preserve the assets owned by the enterprise or cooperative in accordance with the guidelines given by the Supreme People’s Court or as prescribed by law.

2. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Article 59. Handling of suspension of enforcement of civil judgments, settlement of cases and temporary cessation of response to requests for enterprises’/cooperatives’ fulfillment of financial obligations

1. In case bankruptcy procedures are not initiated:

a) The Court, arbitrator, or civil judgment-enforcing agency that has issued the suspension decision as prescribed in clauses 1 and 2, Article 40 of this Law, shall issue a decision to resume the settlement of the case or the enforcement of the judgment;

b) Another competent agency/organization that has temporarily ceased the response to request for the enterprise’s/cooperative’s fulfillment of the financial obligation as prescribed in clause 5, Article 40 of this Law, shall resume the response.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The Court, arbitrator, or civil judgment-enforcing agency that has issued the suspension decision as prescribed in clauses 1 and 2, Article 40 of this Law, shall issue a termination decision and transfer the case file to the Court currently initiating bankruptcy procedures;

b) Another competent agency/organization that has temporarily ceased the response to request for the enterprise’s/cooperative’s fulfillment of the financial obligation as prescribed in clause 5, Article 40 of this Law, shall cease the response.

Article 60. Handling of termination of enforcement of civil judgments and settlement of cases

1. In case of judgment enforcement termination as prescribed in clause 2, Article 59 of this Law, on a case-by-case basis, the Court currently implementing bankruptcy procedures shall handle the termination as follows:

a) In case where the Court’s judgment/decision or an arbitrator’s verdict has taken legal effect and no decision on distraint of the assets owned by the enterprise/cooperative is issued for enforcement of the judgment, the judgment creditor shall be identified as an unsecured creditor;

b) In case where the Court’s judgment/decision or an arbitrator’s verdict has taken legal effect and a decision on distraint of the assets owned by the enterprise/cooperative is issued for enforcement of the judgment, the judgment creditor shall be identified as a secured creditor.

2. In case of termination of the settlement of the case as prescribed in point a, clause 2, Article 59 of this Law, after receiving the case file transferred by the Court or arbitrator that has issued the decision to terminate the settlement of the case, the Court currently implementing bankruptcy procedures shall consider handling the termination as follows:

a) Depending on the quantity and complexity of disputes, the Court’s Chief Justice shall decide to assign one or several Judges to resolve each dispute;

b) The Judge must notify the enterprise/cooperative/relevant agencies, organizations and individuals, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, and the Procurator to participate in a hearing;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) The decision to resolve the dispute shall be sent to the Procuracy, the enterprise, the cooperative, and the agency/organization/individual having the related rights and obligations, the asset management officer, and the asset management and liquidation enterprise;

dd) Within 05 working days from the date of receipt of the decision to resolve the dispute, the enterprise, cooperative, litigant, the agency/organization/individual related to the dispute shall be entitled to request review; the Procuracy at the same level is entitled to recommend the Chief Justice of the Court to review the decision to resolve the dispute;

e) Within 15 days from the date of receipt of the request for review or recommendation, the Court’s Chief Justice shall issue a decision to uphold the Judge's decision to resolve the dispute; revise the Judge's decision; or terminate the review if the requester withdraws the written request or the Procuracy withdraws the recommendation.

The Chief Justice’s decision on the response to the request for review or the recommendation mentioned in this Clause shall be the final decision. This decision must be sent to the enterprise, cooperative, litigant, and the Procuracy.

3. After the resolution of dispute, the financial obligations to be fulfilled by the enterprise/cooperative, or to be fulfilled by another litigant to the enterprise/cooperative, shall be determined as follows:

a) In case where the enterprise/cooperative must fulfill the financial obligations, persons to whom the enterprise/cooperative owes the financial obligations are entitled to request payment from the enterprise's/cooperative's assets similarly to creditors;

b) In case where the litigant must fulfill the financial obligation to the enterprise/cooperative, they must pay the enterprise/cooperative the value corresponding to the financial obligation.

4. After the Court accepts the written petition for the application of bankruptcy procedures, any lawsuit or petition against the enterprise/cooperative shall only be settled at the Court that has accepted the written petition for the application of bankruptcy procedures.

5. From the time the Court accepts the written petition for the application of bankruptcy procedures until before the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is issued, any arising dispute or petition shall be resolved by the Court in accordance with Clauses 2 and 3 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 3. CREDITORS' MEETING

Article 61. Creditors' meeting

1. Except for the case where a creditors' meeting is not required to be held as prescribed in points c, d, and dd, clause 1, Article 70 of this Law, the Court must convene a creditors' meeting after the inventory of assets owned by the enterprise/cooperative is completed, or when it is necessary to decide the matters within the jurisdiction of the creditors' meeting as prescribed in clause 6 of this Article

2. Persons entitled to participate in the creditors' meeting shall comply with regulations of clause 3, Article 33 of this Law.

3. The following persons are obliged to participate in the creditors' meeting:

a) The person submitting written petition for application of bankruptcy procedures as stipulated in Article 38 of this Law, and the enterprise's owner or the legal representative of the enterprise/cooperative; in case of inability to participate, he/she must authorize another person in writing to participate in the creditors' meeting and the authorized person shall have the same rights and obligations as those of the authorizing person.

b) The asset management officer and asset management and liquidation enterprise.

4. The asset management officer shall chair the creditors' meeting.

5. A resolution of the creditors' meeting will be approved when it is voted for by a number of creditors representing at least 65% of the total number of unsecured creditors. Such resolution shall be binding on all creditors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Request for termination of bankruptcy procedures in the case specified in clause 1 Article 64 of this Law;

b) Approval of the business rehabilitation plan for the enterprise/cooperative and request for the Court’s recognition. In this case, the enterprise/cooperative must have the business rehabilitation plan;

c) Request for declaring the enterprise/cooperative is bankrupt;

d) Synchronous transfer of assets, transfer of a part or the whole of a business segment or business operation, and transfer of a part or the whole of the enterprise or cooperative. In case of transfer of collateral, the creditor of such collateral shall give consent;

dd) Other matters.

7. In case where the creditors' meeting fails to approve the resolution as prescribed in points a, b, and c, clause 6 of this Article, the Court shall issue a decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt in accordance with point a, clause 1, Article 65 of this Law.

8. Within 03 working days from the date on which the creditors’ meeting is convened, the Court shall send the creditors’ meeting’s resolution to the Procuracy and the persons entitled/obliged to participate in the creditors’ meeting.

Article 62. Request and recommendation for review of creditors’ meeting’s resolution and response to and implementation of such request and recommendation

1. In case of failure to give consent to the creditors' meeting's resolution, within 05 working days from the date of receipt of the resolution, the person entitled/obliged to participate in the creditors’ meeting is entitled to submit a written request, and the Procuracy is entitled to recommend the Chief Justice of the Court currently implementing bankruptcy procedures to review the creditors' meeting’s resolution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Refuse the request/recommendation;

b) Re-convene the creditors' meetings.

3. Within 03 working days from the date of issuance of the decision, the decision to response to the request or implement the recommendation must be sent to the Procuracy and the person entitled/obliged to participate in the creditors' meeting/

4. The Chief Justice's decision specified in clause 2 of this Article shall be final decision.

Article 63. Recognition of creditors' meeting's resolution on approval of business rehabilitation plan and implementation of business rehabilitation plan

1. Within 10 days from the date on which the creditors’ meeting’s resolution on approval of the business rehabilitation plan is issued, the Judge shall consider issuing a decision to recognize the resolution. The creditors’ meeting’s resolution comes into force from the date on which the Court issues the decision to recognize the resolution.

From the effective date of the creditors’ meeting’s resolution, the measures to prohibit and supervise the enterprise/cooperative specified in Article 32 and clause 2 Article 42 of this Law shall be automatically terminated. The decision to recognize the creditors' meeting’s resolution shall be sent to the enterprise, cooperative, creditor, and the Procuracy within 03 working days from the date on which the decision is issued.

In case the Judge decides not to recognize the creditors' meeting's resolution, the Judge shall issue a decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

2. The business rehabilitation plan shall be implemented in accordance with Articles 29, 35 and 36 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The enterprise/cooperative has completed the business rehabilitation plan;

b) The enterprise/cooperative fails to implement the business rehabilitation plan;

c) The time limit for implementation of business rehabilitation plan expires.

4. The Court shall publicly announce the decision to terminate the implementation of the business rehabilitation plan in accordance with regulations of this Law.

5. Legal consequences of the termination of the implementation of the business rehabilitation plan:

a) In the case prescribed in point a, clause 3 of this Article, the enterprise/cooperative shall be deemed no longer insolvent. The Judge shall consider deciding to terminate the bankruptcy procedures in accordance with regulations of clause 1, Article 64 of this Law;

b) In the case prescribed in points b and c, clause 3 of this Article, if the enterprise/cooperative remains insolvent, The Judge shall consider issuing a decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

Article 64. Termination of bankruptcy procedures

1. From the date on which the Court issues the decision to initiate bankruptcy procedures until before the date on which the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is issued, if the enterprise/cooperative is no longer insolvent, the Court shall issue a decision to terminate bankruptcy procedures. Regarding any dispute related to the enterprise/cooperative that has not yet been resolved, the parties are entitled to choose a dispute resolution method in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) If the case is terminated by the Court or the arbitrator in accordance with point a clause 2 Article 59 of this Law, the Court shall transfer the case file to the Court or the arbitrator that has issued the termination decision to consider taking actions in accordance with the law;

b) In case a dispute arises during the settlement of bankruptcy case, the Court shall issue a decision to terminate the resolution of such dispute, and the parties are entitled to request the competent Court or arbitrator to take actions in accordance with regulations of law.

3. In case where the civil judgment-enforcing agency has issued a decision to terminate the judgment enforcement as prescribed in point a, clause 2, Article 59 of this Law, such agency shall issue a decision to revoke the judgment enforcement termination decision and a decision to resume the judgment enforcement.

4. The decision to terminate bankruptcy procedures must be sent to the agency/organization/individual as prescribed in clause 3, Article 41 of this Law within 03 working days from the date on which the decision is issued.

Within 07 days from the date of receipt of the decision, the participant in bankruptcy procedures shall be entitled to request a review, and the People’s Procuracy of the same level shall be entitled to protest against the decision to the Chief Justice of the Court currently implementing bankruptcy procedures.

5. Within 03 working days from the date of receipt of the request for review and the protest specified in clause 2 of this Article, the Chief Justice of the Court currently implementing bankruptcy procedures shall consider implementing protest against and processing request for review of the decision to terminate bankruptcy procedures and issuing one of the following decisions:

a) Uphold the decision to terminate bankruptcy procedures;

b) Annul the decision to terminate bankruptcy procedures and assign the Judge to implement bankruptcy procedures.

6. The decision to process request for review or implement protest against the decision to terminate bankruptcy procedures must be sent to the agency/organization/individual as prescribed in clause 3, Article 41 of this Law within 03 working days from the date on which the decision is issued.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 4. DECLARING ENTERPRISES/COOPERATIVES BANKRUPT

Article 65. Decision to declare enterprises/cooperatives bankrupt

1. If the dispute related to the enterprise/cooperative has been completely resolved by the Court, the Court shall issue a decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt within 15 days in one of the following cases:

a) From the date of receipt of the report on the result of the creditors' meeting which shows that the creditors' meeting fails to approve the resolution as prescribed in points a, b, and c, clause 6, Article 61 of this Law;

b) From the date of receipt of the creditors' meeting’s resolution which concludes the proposal to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

e) From the date of receipt of the report which states that the enterprise/cooperative has failed to implement the business rehabilitation plan from the asset management officer, or the time limit for the implementation of the business rehabilitation plan has expired but the enterprise/cooperative remains insolvent;

d) From the date on which the Judge issues the decision not to recognize the creditors' meeting’s resolution as prescribed in clause 1, Article 63 of this Law.

2. A decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt must contain the main following contents:

a) Name of the Court that has issued the decision, full name of the Judge that implements bankruptcy procedures;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Grounds for declaration;

d) Termination of operations conducted by the bankrupt enterprise/cooperative; termination of transactions related to the enterprise/cooperative; cessation of the fulfillment of the obligation to calculate interest to the enterprise/cooperative; handling of consequences of the terminated transactions; declaration and handing of consequences of transactions null and void; termination of labor contracts with employees and protection of their rights and interests.

dd) Termination of the power of the legal representative of the enterprise/cooperative;

e) Recovery of the debt and handling of the collateral in case the secured contract has not yet been due;

g) Appointment of a person in charge of accounting in accordance with the law on accounting;

h) Sale of the remaining assets of the enterprise/cooperative;

i) Plan to distribute the value of the asset before and after the declaration of bankruptcy in the order as prescribed in Article 46 of this Law;

k) Prohibition of holding positions after the enterprise/cooperative is declared bankrupt as prescribed in Article 84 of this Law;

l) Settlement of other issues.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. After issued, the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt shall not be revised, except for cases of obvious spelling errors and numerical errors due to confusion or miscalculation, and the case prescribed in point b, clause 2, Article 81 of this Law.

5. Within 15 days from the date of receipt of a written request from the civil judgment-enforcing agency, the enforcer, the asset management officer, or the asset management and liquidation enterprise, the Court shall provide an explanation of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

6. Within 10 days from the date on which the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is issued, the Court shall send the decision or an extract of the decision to the participants in bankruptcy procedures, the Procuracy, relevant agencies, organizations and individuals, the civil judgment-enforcing agency, and the business registration agency to change the legal status of the enterprise, cooperative, its branch, representative office, or business location to bankrupt status, and post it on the national e-portal on bankruptcy and rehabilitation of enterprises/cooperatives.

Article 66. Financial obligation after issuance of decision to declare enterprises/cooperatives bankrupt

1. According to the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt as prescribed in Article 65 and clause 2, Article 71 of this Law, a sole proprietorship’s owner or a general partner of a partnership is not exempt from the financial obligation to the creditor whose debts remain unpaid, unless the participants in bankruptcy procedures have other agreements or unless otherwise prescribed by the law.

2. The financial obligation arising after the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is issued shall be fulfilled in accordance with the law on enforcement of civil judgment and relevant laws.

Article 67. Request for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt

1. The persons notified as prescribed in clause 6, Article 65 of this Law, and other persons who are not participants in bankruptcy procedures but whose legitimate rights and interests are infringed upon, are entitled to request a review of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt. The Procuracy is entitled to protest the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt in case such decision seriously infringes upon public interests or State interests.

2. The time limit for a request for review or a protest is 10 days from the date of receipt of the decision or from the date on which the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is lawfully notified.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Within 10 days from the date of receipt of the file, the Panel of Judges of the provincial People’s Court must hold a hearing to consider processing the written request for review or implementing the protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, and shall issue one of the following decisions:

a) Refuse the written request/protest and uphold the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

b) Revise the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

c) Annul the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt and transfer the file to the competent inferior People’s Court for re-settlement.

4. The Supreme People’s Court shall review the decision prescribed in clause 3 of this Article if such decision seriously infringes upon public interests or State interests; or seriously infringes upon the legitimate rights and interests of participants in bankruptcy procedures or other persons who are not participants in bankruptcy procedures, and when there is one of the following grounds:

a) Committing a serious violation against the law on bankruptcy and rehabilitation;

b) Detecting new facts which may substantially change the contents of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt and the Court and the participants in bankruptcy procedures do not know when the Court issues the decision.

5. The decision of the Supreme People’s Court as prescribed in clause 4 of this Article shall be the final decision and take legal effect from the date it is issued.

Chapter IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Section 1. SIMPLIFIED REHABILITATION PROCEDURES

Article 68. Application of simplified rehabilitation procedures

1. Simplified rehabilitation procedures shall be followed in accordance with this Section. If this Section does not provide specific regulations, the corresponding regulations of this Law shall apply.

2. Within 10 days from the date of acceptance of the written petition for application of rehabilitation procedures, the Judge shall consider deciding the application of simplified rehabilitation procedures when the enterprise/cooperative falls into one of the following cases:

a) The enterprise/cooperative has up to 20 unsecured creditors and total principal debt payable is up to 10 billion VND;

b) The enterprise/cooperative is a small or micro-enterprise/cooperative;

c) Other cases prescribed by law.

3. When implementing simplified rehabilitation procedures, if there is any ground to determine that the case no longer satisfies the conditions for simplified procedures, the Court shall issue a decision to switch from simplified procedures to normal procedures.

4. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. After the decision to apply simplified rehabilitation procedures is issued, the time limit for implementation of such procedures shall be half of the time limit for normal rehabilitation procedures.

2. The creditors' meeting’s resolution will be approved when it is voted for by a number of creditors representing at least 51% of the total number of creditors.

Section 2. SIMPLIFIED BANKRUPTCY PROCEDURES

Article 70. Application of simplified bankruptcy procedures

1. Simplified bankruptcy procedures will be applied in one of the following cases:

a) The enterprise/cooperative has up to 20 unsecured creditors and total principal debt payable is up to 10 billion VND;

b) The enterprise/cooperative is a small or micro-enterprise/cooperative;

c) The enterprise/cooperative no longer has assets, or still has assets but they cannot be liquidated or recovered, or still has assets but they are insufficient to pay bankruptcy fee, bankruptcy advance, and bankruptcy cost;

c) The enterprise/cooperative is a credit institution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

e) Other cases prescribed by law or according to guidelines given by the Supreme People’s Court.

2. Credit institutions shall implement bankruptcy procedures in accordance with Article 72 of this Law. In case Article 72 of this Law does not provide specific regulations, other regulations of this Law and the Law on Credit Institutions shall apply, except for those of Articles 61, 62, 63, and 64 of this Law.

3. Insurers and reinsurers specified in point dd clause 1 of this Article shall follow bankruptcy procedures in accordance with the Law on Insurance Business. In case the Law on Insurance Business does not provide specific regulations, the regulations of this Law shall apply, except for those in Articles 46, 61, 62, 63, and 64 of this Law.

4. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Article 71. Simplified bankruptcy procedures

1. Within 10 days from the date of acceptance of the written petition for application of bankruptcy procedures, the Judge shall consider deciding the application of simplified bankruptcy procedures when the enterprise/cooperative falls into one of the cases specified in points a and b clause 1 Article 70 of this Law.

After the decision to apply simplified bankruptcy procedures is issued, the time limit for implementation of such procedures shall be half of the time limit for implementation of normal bankruptcy procedures.

The creditors' meeting’s resolution will be approved when it is voted for by a number of unsecured creditors representing at least 51% of the total number of unsecured creditors.

2. Within 30 days from the date of acceptance of the written petition for application of bankruptcy procedures, the Court shall consider declaring the enterprise/cooperative bankrupt in one of the cases specified in point c clause 1 Article 70 of this Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. In case where the Court issues a decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt as prescribed in point c, clause 1, Article 70 of this Law, the petitioner shall be refunded the remaining bankruptcy advance.

4. Simplified bankruptcy procedures shall be followed in accordance with this Section. This Section does not provide specific regulations, other regulations of this Law shall apply.

Article 72. Bankruptcy procedures for credit institutions

1. After the State Bank of Vietnam issues a document on termination of special control, or failure to apply or termination of the application of measures for recovery of solvency, but the credit institution remains insolvent, the following persons are entitled/obliged to submit a written petition for application of bankruptcy procedures:

a) The agency/organization/individual specified in clauses 1, 3 and 4 Article 38 of this Law;

b) The credit institution obligated to submit the written petition for application of bankruptcy procedures. If the credit institution fails to do so, the State Bank of Vietnam shall submit the written petition for application of bankruptcy procedures to the credit institution.

2. The Court shall accept the written petition for application of bankruptcy procedures to a credit institution when the State Bank of Vietnam has issued a document on termination of special control, or failure to apply, or termination of the application of measures for recovery of solvency, but the credit institution remains insolvent.

3. Within 10 days from the date of acceptance of the written petition for application of bankruptcy procedures, the Judge shall issue a decision to initiate bankruptcy procedures for the credit institution.

4. Regulations on transaction null and void in Article 49 of this Law do not apply to transactions conducted by the credit institution during the period when the State Bank of Vietnam applies special control measures or measures for recovery of solvency under the supervision of the State Bank of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. The value of assets owned by the credit institution shall be distributed in the following order:

a) Bankruptcy cost;

b) Unpaid salaries, unpaid premiums of compulsory social insurance, unemployment insurance, health insurance, and occupational accident and disease insurance, severance allowances and other benefits of employees according to the collective bargaining agreement and the signed labor contracts;

c) Deposits after deduction of the amounts already paid to depositors by the deposit insurer; the amounts paid by the deposit insurer to depositors at the bankrupt credit institution in accordance with the law on deposit insurance and guidelines given by the State Bank of Vietnam; unpaid deposit insurance premiums; and late payments for deposit insurance premiums;

d) Financial obligations to the State; unsecured debts payable to the creditor in the list of creditors; secured debts that remain unpaid since the collateral value is insufficient to cover the debts.

7. In case the remaining value of assets owned by the credit institution, after the full payment of all debts as prescribed in clause 6 of this Article, is still available, the remainder will belong to:

a) Members of the credit institution that is cooperative;

b) The owner of the credit institution that is a single-member limited liability company;

c) Capital contributor to the credit institution that is a limited liability company with two or more members; shareholders of the credit institution that is a joint-stock company.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. Within 30 days from the date on which the asset management officer or asset management and liquidation enterprise completely compiles the list of creditors, the list of debtors, and the inventory of assets owned by the credit institution, the Court shall issue a decision to declare the credit institution bankrupt.

10. Within 10 days from the date of receipt of the decision to declare the credit institution bankrupt, the owner of assets entrusted to the credit institution, transferred to the credit institution for safekeeping, or assigned to the credit institution for management under an entrustment, safekeeping or management contract, shall present documents proving the ownership and relevant documents to the civil judgment-enforcing agency to receive back their assets.

11. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on this Article.

Chapter V

REQUEST FOR FOREIGN COURTS'/AGENCIES' ASSISTANCE IN REHABILITATION/BANKRUPTCY CASES; ASSISTANCE IN FOREIGN REHABILITATION/BANKRUPTCY CASES; RECOGNITION AND PERMISSION FOR ENFORCEMENT OF FOREIGN COURTS'/AGENCIES' JUDGEMENTS/DECISIONS ON REHABILITATION/BANKRUPTCY

Article 73. Requesting foreign competent Courts/agencies to provide assistance for rehabilitation/bankruptcy cases

1. During the process of settlement of a rehabilitation/bankruptcy case, a Vietnamese Court may request a foreign competent Court/agency to provide assistance in the following cases:

a) Verifying and inventorying assets owned by the enterprise/cooperative;

b) Determining the value of assets owned by the enterprise/cooperative;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Requesting overseas debtors to repay debts to the enterprise/cooperative;

dd) Other necessary requests during the settlement of rehabilitation/bankruptcy case.

2. Procedures for requesting foreign competent Courts or agencies to assist in settling rehabilitation or bankruptcy cases shall be followed in accordance with the laws of the requested country, international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory, and Vietnamese law."

3. During the settlement of the rehabilitation/bankruptcy case, the Vietnamese Court may issue a decision to appoint an asset management officer, an asset management and liquidation enterprise, or a legal representative of the enterprise/cooperative to act as a representative of the Vietnamese rehabilitation or bankruptcy case in a foreign country to implement procedures related to such case.

4. The representative of the Vietnamese rehabilitation/bankruptcy case in the foreign country has the following tasks and powers:

a) Request the foreign competent Court/agency to assist in settling the rehabilitation/bankruptcy case currently being settled by the Vietnamese Court; receive and conduct operations assisted by the foreign competent Court/agency;

b) Request the foreign competent Court/agency to recognize and permit enforcement of decisions on rehabilitation/bankruptcy issued by the Vietnamese Court.

5. Scope of tasks and powers of the representative of the Vietnamese rehabilitation/bankruptcy case in the foreign country shall be decided by the Vietnamese Court on a case-by-case basis.

Article 74. Assistance for foreign rehabilitation/bankruptcy cases

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The foreign competent Court/agency requests the Vietnamese Court to assist in settling the foreign rehabilitation/bankruptcy case;

b) The representative of foreign rehabilitation/bankruptcy case, who is appointed by the foreign competent Court/agency, requests the Vietnamese Court to assist in recognizing the right to represent the creditor/debtor to request or participate in the rehabilitation/bankruptcy case settled by the Vietnamese Court.

2. The foreign competent Court/agency or the representative of foreign rehabilitation/bankruptcy case that requests assistance in accordance with clause 1 of this Article shall submit a written request enclosed with documents and pay assistance fee and costs to the Vietnamese competent Court according to Vietnamese law.

3. At the request of the foreign competent Court/agency or the representative of foreign rehabilitation/bankruptcy case, after considering the legitimate rights and interests of the creditor, the enterprise, the cooperative, the person with related rights and obligations, the Vietnamese Court shall consider deciding to conduct one of the following operations:

a) Verifying and inventorying assets owned by the enterprise/cooperative;

b) Determining of value of assets owned by the enterprise/cooperative;

c) Liquidating and recovering assets owned by the enterprise/cooperative;

d) Requesting debtors in Vietnam to repay debts to the enterprise/cooperative;

dd) Other necessary requests during the settlement of rehabilitation/bankruptcy case.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The request for assistance is contrary to fundamental principles of Vietnamese law; is inconsistent with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; prejudices the sovereignty or national security of Vietnam, public interests, or State interests; or affects the legitimate rights and interests of the creditor within the territory of Vietnam;

b) Documents are not fully submitted as requested by the Court, or submitted documents are insufficient to verify that the request for assistance is lawful;

c) The requester for assistance fails to pay fees or advance the costs to the Court as prescribed by law;

d) Other cases prescribed by law.

5. The asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, enforcer, and other competent persons may provide assistance in accordance with regulations of Vietnamese law.

Article 75. Recognition and permission for enforcement of foreign competent Courts'/agencies' judgments/decisions on rehabilitation/bankruptcy

1. A judgment/decision on rehabilitation/bankruptcy issued by a foreign competent Court/authority and recognized and permitted to be enforced in Vietnam is judgment/decision legally effective and involved in the assets owned by an individual or organization within the territory of Vietnam, unless otherwise provided for by international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. The representative of the foreign rehabilitation/bankruptcy case is entitled to request the Vietnamese Court to recognize and permit the enforcement in Vietnam of any judgment or decision on rehabilitation/bankruptcy, provided that the judgment debtor that is an individual resides or works in Vietnam, or the judgment debtor that is an agency/organization has its head office located in Vietnam, or has assets related to the enforcement of such judgment or decision in Vietnam at the time of the request.

The requester for the recognition and permission for enforcement of the judgment/decision on rehabilitation/bankruptcy, issued by the foreign competent Court/agency must pay fees for the request for recognition and permission for enforcement of the judgment/decision in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Recognition and permission for enforcement of the judgment/decision are contrary to fundamental principles of Vietnamese law; are inconsistent with international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory; prejudice the sovereignty or national security of Vietnam, public interests, or State interests; or affect the legitimate rights and interests of the creditor within the territory of Vietnam;

b) The judgment debtor was not fully and promptly notified of the rehabilitation/bankruptcy case, unless the judgment debtor knew the case and did not object in accordance with the laws of the country where the judgment//decision was issued;

c) A legally effective judgment/decision has been issued by a Vietnamese Court; or the Vietnamese Court has accepted and is settling the rehabilitation/bankruptcy case before a foreign adjudication body accepts the case; or a judgment/decision issued by a Court or a competent authority of a third country has been recognized and enforced by the Vietnamese Court.

d) The judgment/decision fails to satisfy the conditions stipulated in clauses 1 and 2 of this Article, or regulations of international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory;

dd) The judgment/decision seriously infringes upon the rights of the creditor, debtor, and the person with related rights and interests during the settlement of the rehabilitation/bankruptcy case;

e) The judgment/decision is currently being reviewed in the country where it is issued, or the time limit for request for a review according to normal procedures in such country has not yet expired;

g) The judgment/decision has not yet become legally effective, or has been annulled or terminated in the country where the judgment/decision was issued;

h) The statute of limitation for enforcement of the judgment has expired in accordance with Vietnamese law;

i) Other cases prescribed by law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Recognition and permission for enforcement of the judgment/decision on rehabilitation/bankruptcy, issued by the foreign competent Court/agency shall comply with regulations in this Chapter. In case this Chapter does not provide specific regulations, regulations of the civil procedure law and the law on mutual legal assistance in civil matters shall apply.

Chapter VI

ENFORCEMENT OF DECISIONS TO DECLARE ENTERPRISES AND COOPERATIVES BANKRUPT

Article 76. Jurisdiction and procedures for enforcement of decisions to declare enterprises and cooperatives bankrupt

1. Jurisdiction and procedures for enforcement of decisions to declare enterprises/cooperatives bankrupt shall comply with regulations in this Chapter. In case this Chapter does not provide specific regulations, regulations of the law on enforcement of civil judgments shall apply.

2. Within 03 working days from the date of receipt of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, the civil judgment-enforcing agency shall be responsible for proactively issuing an enforcement decision and assign an enforcer to enforce the decision.

3. After the enforcer is assigned by the head of the civil judgment-enforcing agency, he/she shall perform the following tasks:

a) Within 02 working days from the date of assignment, the enforcer shall send a written request to the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise for organization of enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

The written request must be sent to the Court, the Procuracy, and participants in bankruptcy procedures;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Supervise the asset management officer’s/the asset management and liquidation enterprise’s enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

d) Apply coercive measures to recover and hand over assets in accordance with clause 4 of this Article." Coercive procedures shall be followed in accordance with the law on enforcement of civil judgments.

4. In case the implementation of coercive measures is deemed necessary, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall request the civil judgment-enforcing agency to implement such coercive measures to recover and hand over assets in accordance with the law on enforcement of civil judgments.

5. The Government shall elaborate this Article.

Article 77. Determination of prices and sale of assets

1. Within 10 days from the date of receipt of the written request for organization of enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise shall organize the determination of prices of the assets as per law.

2. The assets shall be sold in the following forms:

a) By auction;

b) Without auction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Assets at risk of being destroyed;

b) Assets significantly devalued or assets whose value is small;

c) Assets whose preservation, storage and safekeeping costs exceed their value.

4. The asset price shall be re-determined when any violation against regulations in clauses 1 and 3 of this Article is detected, resulting in an inaccurate result of the determination of price.

5. The Judge shall decide to re-determine the price of the asset in case of sale of the asset as prescribed in clause 5, Article 20 of this Law. The enforcer shall decide to re-determine the price of the asset in case of enforcement of the decision on declaration of bankruptcy.

6. In case an asset is determined that it has no value or cannot be sold in accordance with this Article, the asset management officer shall request the Judge to determine such asset is no longer the asset owned by the bankrupt enterprise/cooperative.

7. The Government shall elaborate this Article.

Article 78. Recovery of assets in case of violation

The asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, the enforcer shall request the Court to issue a decision to recover assets owned by the enterprise/cooperative due to implementation of transactions null and void as prescribed in Article 49 of this Law. The assets shall be recovered in accordance with the law on enforcement of civil judgments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Within 10 days from the date of receipt of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, the owner of asset leased/borrowed by the enterprise/cooperative for its business operations must present documents proving the ownership and a lease/borrowing contract to the civil judgment-enforcing agency in order to receive back their asset.

2. In case the enterprise/cooperative declared bankrupt has prepaid the rent but the lease term has not yet expired, the lessor may only receive back the asset after refunding the rent for the remaining lease term to the civil judgment-enforcing agency, for aggregation with the assets owned by the enterprise/cooperative.

3. In case the enterprise/cooperative declared bankrupt has transferred the leased/borrowed asset to another person and such asset cannot be recovered, the lessor or lender is entitled to claim compensation for the asset as an unsecured debt.

Article 80. Handling assets owned by enterprises/cooperatives after decisions to declare enterprises/cooperatives bankrupt are issued

1. After the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is issued and before the enforcement of the decision is completed, if a transaction null and void is detected, the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise is entitled to request the Court to declare the transaction null and void, handle legal consequences thereof, and distribute the asset owned by the enterprise/cooperative in accordance with Article 46 of this Law.

2. After the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is issued and before the enforcement of the decision is completed, if the enterprise’s/cooperative’s asset has not yet been distributed, the Court that has declared the bankruptcy shall consider deciding to distribute the asset in accordance with Article 46 of this Law.

3. The civil judgment-enforcing agency shall abide by the Court’s decision to distribute the asset as per law.

Article 81. Settlement of issues arising after decisions to declare enterprises/cooperatives bankrupt are issued

1. After the Court has issued the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, if the creditor submits a debt claim form to the Court and proves justifiable grounds for failure to submit the debt claim form within the prescribed time limit, the Court shall take actions as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) In case the asset distribution plan has not been fully implemented, the Court shall decide to revise the asset distribution plan.

2. During the liquidation of assets in accordance with the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, if any dispute arises or the decision is unenforceable, the enforcer, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or participants in bankruptcy procedures shall request the Court to consider settling such issues.

Within 15 days from the date of receipt of the written request from the enforcer, the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or participants in bankruptcy procedures, the Court shall consider settling the disputes and issuing one of the following decisions:

a) Refuse the request;

b) Accept the request and decide to revise the issued decision.

3. In case the asset management officer, the enforcer, the asset management and liquidation enterprise, or participants in bankruptcy procedures fail to consent to the written response as prescribed in point a, clause 2 of this Article, they are entitled to request the Procuracy to consider lodging protest.

4. The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise that is representative of the enterprise/cooperative shall participate in settlement of disputes.

Article 82. Completion of enforcement of decisions to declare enterprises/cooperatives bankrupt

1. The enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt is completed in one of the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) The assets owned by the enterprise/cooperative declared bankrupt have been completely distributed.

2. If the debtor is incapable of execution of the decision within 02 years from the date on which the civil judgment-enforcing agency issues a decision on incapability for execution, such agency shall issue a decision on completion of the enforcement of the decision to declare bankruptcy.

3. Within 03 working days from the date of completion of the enforcement, the head of civil judgment-enforcing agency shall issue a decision on completion of the enforcement. This decision must be sent to the Court that has implemented bankruptcy procedures and publicly announced in accordance with the law.

Chapter VII

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT PARTIES, IMPOSITION OF PENALTIES FOR VIOLATIONS AND RESOLUTION OF COMPLAINTS AND DENUNCIATIONS

Article 83. Responsibilities for violations against laws on liquidation/bankruptcy cases

1. Any agency, organization or individual committing a violation against law during settlement of a liquidation/bankruptcy case shall, depending on the nature and severity of the violation, be disciplined, face an administrative penalty or criminal prosecution; if any damage is caused, compensation must be paid in accordance with the law.

2. The Government shall elaborate administrative violations and imposition of administrative penalties for violations against regulations on rehabilitation and bankruptcy.

Article 84. Prohibition of holding positions after enterprises/cooperatives are declared bankrupt

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The representative of state capital in a state-invested enterprise declared bankrupt is prohibited from holding the management position in any state-invested enterprise within 03 years from the date on which the Court issues the decision to declare bankruptcy.

3. If the person holding the management position in an enterprise/cooperative declared bankrupt intentionally violates regulations of clause 1, Article 13; clause 1, Article 31; clause 5, Article 38; or clause 2, Article 42 of this Law, the Judge shall consider deciding that the person is prohibited from establishing an enterprise/cooperative, or acting as a manager of an enterprise/cooperative within 03 years from the date on which the Court issues the decision to declare bankruptcy.

4. Regulations in clauses 1, 2 and 3 of this Article shall not apply to the following cases:

a) The enterprise/cooperative is declared bankrupt due to objective obstacles or force majeure;

b) The enterprise is bankrupt but the bankruptcy is not caused by the management, operation or control by the person holding the position of President, General Director, Director, or member of the Board of Members of the wholly state-owned enterprise; or by the appointed representative of state capital in the state-invested enterprise.

Article 85. Resolution of complaints about and denunciations of bankruptcy/rehabilitation cases

1. Agencies, organizations or individuals are entitled to complain about and denounce decisions or acts during liquidation/bankruptcy cases issued/committed by persons implementing bankruptcy and rehabilitation procedures when there are grounds to confirm that such decisions or acts are illegal or infringe upon their legitimate rights and interests.

2. Complaints about and denunciations of decisions/acts issued/committed by persons implementing bankruptcy and rehabilitation procedures shall be resolved in accordance with regulations of the civil procedure law. Complaints about and denunciations of decisions or acts issued/committed by enforcers or heads of civil judgment-enforcing agencies shall be resolved in accordance with regulations of the law on enforcement of civil judgments.

Chapter VIII

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 86. Amendments to some articles, clauses and points of relevant laws and resolutions

1. Point g, clause 1, Article 214 of the Civil Procedure Code No. 92/2015/QH13, amended by the Code No. 45/2019/QH14, Law No. 59/2020/QH14, Law No. 13/2022/QH15, Law No. 19/2023/QH15, Law No. 34/2024/QH15, Law No. 46/2024/QH15, and Law No. 85/2025/QH15 shall be amended as follows:

“g) The case is mentioned in the law on bankruptcy and rehabilitation;”.

2. Point a, clause 1, Article 37 of the Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15 amended by the Law No. 73/2025/QH14, Law No. 84/2025/QH15, and Law No. 113/2025/QH15 shall be amended as follows:

“a) In case a struggling employer has to suspend their production or business activities, making them and their employees unable to pay social insurance premiums, or the employer is entitled to apply rehabilitation procedures in accordance with the law on bankruptcy and rehabilitation, the payment to the pension and survivorship fund may be suspended for up to 12 months;”.

3. Point c, clause 2, Article 4 of the Law on Organization of People’s Courts No. 34/2024/QH15 amended by the Law No. 81/2025/QH15 and the Law No. 116/2025/QH15 shall be amended as follows:

“c) The National Assembly Standing Committee has jurisdiction to promulgate regulations on the scope of territorial jurisdiction of some regional People’s Courts to settle bankruptcy/rehabilitation cases; business, commerce and civil cases and administrative lawsuits over intellectual property and technology transfer at the request of the Chief Justice of the Supreme People’s Court;”.

4. Section 6.4.I.B, Appendix 01, the List of Fees and Charges issued together with the Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13, amended by Law No. 09/2017/QH14, Law No. 23/2018/QH14, Law No. 72/2020/QH14, Law No. 16/2023/QH15, Law No. 20/2023/QH15, Law No. 24/2023/QH15, Law No. 33/2024/QH15, Law No. 35/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 60/2024/QH15, Law No. 74/2025/QH15, Law No. 89/2025/QH15, Law No. 94/2025/QH15, Law No. 95/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, Law No. 118/2025/QH15, and Law No. 130/2025/QH15 shall be amended as follows:

6.4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

the National Assembly Standing Committee

5. The phrase “áp dụng Luật Phá sản” (application of the Law on Bankruptcy) shall be replaced by the phrase “áp dụng Luật Phục hồi, phá sản” (application of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation); the phrase “pháp luật về phá sản” (the bankruptcy law) shall be replaced by the phrase “pháp luật về phục hồi, phá sản” (the law on rehabilitation and bankruptcy); the phrase “Tòa Phá sản” (Bankruptcy Court) shall be replaced by the phrase “Tòa Phục hồi, phá sản” (Bankruptcy and Rehabilitation Court); the phrase “vụ việc phá sản” (bankruptcy case) shall be replaced by the phrase “vụ việc phục hồi, phá sản” (bankruptcy and rehabilitation case) in laws and resolutions issued by the National Assembly before the effective date of this Law.

Article 87. Effect

1. This Law comes into force from March 01, 2026, except for regulations in clause 3 Article 38 of this Law that come into force from July 01, 2026.

2. The Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13 amended by the Law No. 85/2025/QH15 shall cease to be effective from the effective date of this Law, except for the cases specified in points a and b clause 1 Article 88 of this Law.

Article 88. Transitional provisions

1. Regarding any bankruptcy case that has been accepted by the Court before the effective date of this Law but has not completely been settled, regulations of this Law shall apply for further settlement, except for the following cases:

a) The civil judgment-enforcing agency is currently organizing the enforcement of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt before the effective date of this Law but such enforcement has not yet been completed, the decision shall continue to be enforced in accordance with regulations of the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13;

b) If any request for or protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt as prescribed in Article 113 of the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13 has not completely been processed or implemented by the effective date of this Law, such request/protest shall be processed or implemented in accordance with regulations of the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. The Supreme People’s Court shall elaborate and provide guidance on clause 1 of this Article.

This Law was passed by the 15th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam during its 10th session on December 11th 2025.

 

 

CHAIRMAN OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Phục hồi, phá sản 2025
Số hiệu: 142/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Doanh nghiệp
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN

Mục 1. THỦ TỤC CHUNG

Điều 4. Ra quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản
...
Điều 5. Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản
...
Điều 6. Thông báo, gửi văn bản, quyết định về thi hành quyết định tuyên bố phá sản
...
Điều 7. Xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản
...
Điều 8. Nộp tiền vào tài khoản của cơ quan thi hành án dân sự
...
Điều 9. Ủy thác thi hành quyết định tuyên bố phá sản
...
Điều 10. Thủ tục trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
...
Điều 11. Thanh toán tiền và thu phí thi hành quyết định tuyên bố phá sản
...
Điều 12. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản

Xem nội dung VB
Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Thẩm quyền, thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của Chương này. Trường hợp Chương này không quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành và phân công Chấp hành viên phụ trách vụ việc.

3. Sau khi được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phân công, Chấp hành viên thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Chấp hành viên có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản phải được gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát, người tham gia thủ tục phá sản;

b) Thực hiện thủ tục mở một tài khoản tại ngân hàng đứng tên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định tuyên bố phá sản để gửi các khoản tiền thu hồi được của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

c) Giám sát Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

d) Áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều này. Trình tự, thủ tục cưỡng chế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Trường hợp xét thấy cần thiết phải thực hiện các biện pháp cưỡng chế thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
...
Mục 2. ĐỊNH GIÁ, BÁN TÀI SẢN VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ

Điều 13. Định giá tài sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá để định giá tài sản; đối với tài sản Chấp hành viên ra quyết định kê biên thì thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc kê biên tài sản.

Việc lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải xác định giá đối với tài sản quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp cần thiết, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn liên quan đến tài sản và xác định giá tài sản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Chấp hành viên.

3. Trường hợp Thẩm phán quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán sau khi mở thủ tục phá sản để bảo đảm chi phí phá sản theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật Phục hồi, phá sản nhưng không bán được sau đó Thẩm phán mới ra quyết định tuyên bố phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán tài sản theo quy định tại Điều 15 Nghị định này theo mức giá bán liền kề trước khi có quyết định tuyên bố phá sản. Trường hợp chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực trước khi bán tài sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá tài sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ xác định tài sản được định giá không có giá trị, không bán được theo quy định tại khoản 6 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản, Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản. Văn bản của Thẩm phán là căn cứ để cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án và yêu cầu Quản tài viên tổ chức thi hành.

Điều 14. Định giá lại tài sản

1. Chấp hành viên quyết định định giá lại tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ xác định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản;

b) Có kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền về việc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc doanh nghiệp thẩm định giá có vi phạm nghiêm trọng dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản.

2. Việc định giá lại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này. Thủ tục định giá lại thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Giá khởi điểm để đấu giá lần đầu là giá theo kết quả định giá tại Điều 13 Nghị định này. Trường hợp định giá lại thì kết quả định giá lại được lấy làm giá khởi điểm để đấu giá lần đầu.

4. Trường hợp định giá lại theo quy định tại khoản 1 Điều này thì chi phí định giá lại tài sản do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chịu và được trừ vào thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

Điều 15. Bán tài sản

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản để thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Chấp hành viên có quyền yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị tổ chức hành nghề đấu giá, Hội đồng đấu giá tài sản, Đấu giá viên tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản khi có căn cứ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm thực hiện ngay yêu cầu của Chấp hành viên, trường hợp không thực hiện thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Khoản tiền đặt trước theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 39 của Luật Đấu giá tài sản được nộp vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xác định giá, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản tổ chức bán không qua thủ tục đấu giá đối với các tài sản quy định tại khoản 3 Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản; đối với tài sản có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức bán trong thời hạn 24 giờ.

Việc bán tài sản phải lập thành biên bản, có chữ ký của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người mua tài sản và người làm chứng (nếu có).

Điều 16. Giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản, giấy tờ để thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

2. Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày người mua, người nhận nộp đủ tiền hoặc hết thời hạn giao tài sản, giấy tờ theo quyết định tuyên bố phá sản mà đương sự, người nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ chống đối, cản trở, không tự nguyện giao tài sản, giấy tờ thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đang nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc giao tài sản, giấy tờ cho người mua, người nhận tài sản.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân cản trở, can thiệp trái pháp luật dẫn đến việc chậm giao tài sản, giấy tờ mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Áp dụng biện pháp cưỡng chế

1. Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đã thông báo, yêu cầu, vận động, thuyết phục mà người đang nắm giữ, quản lý, sử dụng tài sản, giấy tờ; người mắc nợ; người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản hoặc những người khác có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành và có đủ căn cứ để áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

Văn bản đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải nêu rõ đối tượng, người bị áp dụng, sự cần thiết, căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế và gửi kèm theo văn bản thể hiện kết quả xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản, tài liệu khác có liên quan. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm về các thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan thi hành án dân sự.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Chấp hành viên ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc có văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bổ sung tài liệu, thực hiện các công việc khác để làm căn cứ ra quyết định cưỡng chế.

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm bổ sung tài liệu và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Chấp hành viên.

2. Chấp hành viên tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tham gia và phối hợp với Chấp hành viên trong quá trình tổ chức cưỡng chế.

Trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản thì sau khi thực hiện xong việc kê biên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 77 của Luật Phục hồi, phá sản, các Điều 13, 14 và 15 Nghị định này.

3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản

1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu tổ chức thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải tổ chức việc định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Tài sản được bán theo các hình thức sau đây:

a) Bán đấu giá;

b) Bán không qua thủ tục đấu giá.

3. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xác định giá trị tài sản và bán không qua thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật đối với các tài sản sau đây:

a) Tài sản có nguy cơ bị phá hủy;

b) Tài sản bị giảm đáng kể về giá trị hoặc có giá trị nhỏ;

c) Tài sản mà chi phí bảo quản, lưu giữ, trông giữ lớn hơn giá trị của tài sản đó.

4. Việc định giá lại tài sản được thực hiện khi có vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này dẫn đến sai lệch kết quả định giá tài sản.

5. Thẩm phán quyết định định giá lại đối với trường hợp bán tài sản theo quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật này. Chấp hành viên quyết định định giá lại đối với trường hợp thi hành quyết định tuyên bố phá sản.

6. Trường hợp tài sản được định giá không có giá trị, không bán được, theo quy định của Điều này thì Quản tài viên đề xuất Thẩm phán xác định tài sản đó không còn là tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
...
Chương II THỦ TỤC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
...
Mục 3. GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 18. Thời điểm và hình thức giám sát

1. Chấp hành viên giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản sau khi có văn bản yêu cầu quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Chấp hành viên giám sát thông qua báo cáo của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Việc báo cáo được thực hiện trực tiếp hoặc bằng văn bản được gửi qua đường bưu điện, trên môi trường số theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Báo cáo phải gửi kèm hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản; trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực, không đầy đủ nội dung và hồ sơ, tài liệu thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 19. Nội dung giám sát

1. Chấp hành viên giám sát đối với các hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản. Việc giám sát đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện như sau:

a) Trước khi lựa chọn, thay đổi doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra thẩm định giá, đấu giá; tên, địa chỉ của doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; lý do lựa chọn. Nếu thay đổi doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì báo cáo phải nêu rõ lý do thay đổi;

b) Trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo ngay Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra thẩm định giá, đấu giá tài sản; quá trình lựa chọn; lý do không lựa chọn được doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;

c) Trước khi xác định giá của tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra xác định giá; lý do cần xác định giá.

Trường hợp Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn thì ngay sau khi nhận được các ý kiến tư vấn, tham khảo, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo ngay. Chấp hành viên kết quả. Nội dung báo cáo nêu rõ ý kiến của doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan chuyên môn và nêu rõ mức giá mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản lựa chọn;

d) Sau khi đấu giá tài sản không thành, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản đưa ra đấu giá; tên, địa chỉ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; quá trình đấu giá tài sản; lý do đấu giá tài sản không thành;

đ) Trước khi bán tài sản không qua thủ tục đấu giá, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản báo cáo Chấp hành viên. Nội dung báo cáo nêu rõ tài sản bán không qua thủ tục đấu giá, căn cứ để không đưa ra đấu giá và giá tài sản;

e) Sau khi bán được tài sản, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có văn bản báo cáo Chấp hành viên kết quả bán tài sản. Đối với tài sản mà không bán được hết trong một lần thì khi bán được phần tài sản nào, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên về phần đó. Nội dung báo cáo nêu rõ ngày, tháng, năm thực hiện việc bán tài sản; hình thức bán tài sản; tài sản đã bán được, số tiền bán được; tài sản chưa bán được;

g) Khi thi hành quyết định tuyên bố phá sản có yếu tố nước ngoài thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Chấp hành viên. Trường hợp cần tương trợ tư pháp thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đề nghị Chấp hành viên thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp theo quy định của pháp luật về tương trợ tư pháp và pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp cần xử lý tài sản ở nước ngoài thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản yêu cầu công nhận và cho thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án Việt Nam ở nước ngoài và báo cáo Chấp hành viên biết về kết quả yêu cầu công nhận và thi hành.

2. Khi thực hiện giám sát, Chấp hành viên có quyền yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cung cấp hồ sơ, tài liệu; giải trình; chấm dứt hành vi vi phạm; khắc phục hậu quả; thực hiện các công việc, thủ tục theo quy định của pháp luật để thi hành quyết định tuyên bố phá sản. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu của Chấp hành viên thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Trường hợp có căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc có căn cứ xác định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm thủ tục tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên thì tùy theo mức độ vi phạm, Chấp hành viên có văn bản đề nghị Tòa án thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
...
4. Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản; yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo việc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương II Nghị định 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.

Chương II QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
...
Điều 6. Bồi dưỡng nghề Quản tài viên
...
Điều 7. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
...
Điều 8. Thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
...
Điều 9. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
...
Điều 10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
...
Điều 11. Thành viên hợp danh của công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản; chủ doanh nghiệp tư nhân quản lý, thanh lý tài sản
...
Chương III HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN

Điều 12. Hình thức hành nghề của Quản tài viên
...
Điều 13. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
...
Điều 14. Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp
...
Điều 15. Trách nhiệm của Quản tài viên trong hoạt động hành nghề
...
Điều 16. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong hoạt động hành nghề
...
Điều 17. Thay đổi thông tin đăng ký hành nghề của Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
...
Điều 18. Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
...
Điều 19. Thông báo tham gia vụ việc phục hồi, phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
...
Điều 20. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
...
Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản
...
PHỤ LỤC MỘT SỐ BIỂU MẪU

Mẫu TP-QTV-01 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN (Dùng cho người đề nghị là công dân Việt Nam)
...
Mẫu TP-QTV-02 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN (Dùng cho người đề nghị là luật sư nước ngoài, kiểm toán viên là người nước ngoài)
...
Mẫu TP-QTV-03 ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
...
Mẫu TP-QTV-04 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN (Dùng cho trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên)
...
Mẫu TP-QTV-05 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN (Dùng cho trường hợp chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sử dụng được)
...
Mẫu TP-QTV-06 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
...
Mẫu TP-QTV-07 GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
...
Mẫu TP-QTV-08 DANH SÁCH QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
...
Mẫu TP-QTV-09 CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN

Xem nội dung VB
Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
...
2. Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương II, Chương III Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
...
Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong phục hồi, phá sản

1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và chi phí khác. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Thời gian Quản tài viên sử dụng để thực hiện nhiệm vụ;

b) Công sức của Quản tài viên trong việc thực hiện nhiệm vụ;

c) Kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên.

3. Thù lao được tính dựa trên một hoặc các phương thức sau đây:

a) Tính theo thời gian làm việc của Quản tài viên;

b) Mức thù lao trọn gói;

c) Mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản thu được sau khi thu hồi hoặc thanh lý.

4. Mức thù lao được xác định cụ thể như sau:

a) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này;

b) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 63 và khoản 1 Điều 64 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở xem xét, áp dụng căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định khoản 3 Điều này;

c) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định như sau:

(Bảng biểu, xem chi tiết tại văn bản)

(Tháng lương quy định tại điểm này, điểm g khoản này và khoản 8 Điều này là trung bình cộng của mức lương tối thiểu tháng của các vùng theo quy định pháp luật)

d) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao bao gồm mức thù lao được xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này cộng với thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Thù lao giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thỏa thuận trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2 và phương thức quy định tại khoản 3 Điều này;

đ) Đối với trường hợp Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao được xác định trên cơ sở căn cứ quy định tại khoản 2, phương thức quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này;

e) Đối với trường hợp thực hiện các biện pháp cưỡng chế để thu hồi, giao tài sản theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Luật Phục hồi, phá sản thì mức thù lao quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được xác định sau khi trừ chi phí cưỡng chế theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản có văn bản đề nghị Thẩm phán quyết định mức thù lao. Chấp hành viên thực hiện việc chi trả thù lao cho Quản tài viên theo quyết định của Thẩm phán;

g) Mức thù lao trong các trường hợp quy định tại khoản này bảo đảm tối thiểu là 1,5 tháng lương cho mỗi tháng tham gia của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; trường hợp số ngày tham gia chưa đủ 01 tháng thì lấy 1,5 tháng lương chia cho 30 ngày và nhân với số ngày tham gia.

5. Trong trường hợp giữa người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản hoặc Hội nghị chủ nợ với Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có thỏa thuận khác về mức thù lao quy định tại khoản 4 Điều này thì áp dụng theo thỏa thuận đó.

6. Trong trường hợp phá sản tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản thì thù lao Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này.

7. Chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bao gồm tiền tàu xe, lưu trú, chi phí thuê địa điểm, nhân sự khi Quản tài viên làm việc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; chi phí văn phòng phẩm, bưu chính và các chi phí hợp lý khác cho việc thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Quản tài viên nộp văn bản đề nghị kèm theo chứng từ (hoặc bảng kê) chi phí thực tế phát sinh (nếu có), Thẩm phán phải xem xét và ra quyết định chi trả; trường hợp không chấp nhận một phần hoặc toàn bộ chi phí, Thẩm phán phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Việc thanh, quyết toán chi phí khác của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản căn cứ vào từng vụ việc cụ thể quyết định mức tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhưng không thấp hơn 10 tháng lương. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nhận tạm ứng chi phí thực hiện việc thanh, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, nếu phát sinh những chi phí cần thiết, hợp lý khác phục vụ giải quyết vụ việc, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có quyền đề xuất Thẩm phán bổ sung tạm ứng chi phí. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Thẩm phán xem xét, quyết định việc bổ sung tạm ứng chi phí; trường hợp không chấp nhận phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Xem nội dung VB
Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản

1. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được tính dựa trên thời gian, công sức và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 21 Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
...
Điều 20. Thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đang tham gia vụ việc phục hồi, phá sản bị Thẩm phán quyết định thay đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản;

b) Thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.

2. Việc xử lý tiền tạm ứng chi phí, thanh toán chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thay đổi theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải trả lại toàn bộ tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản;

b) Trường hợp thay đổi theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản hoặc điểm b khoản 1 Điều này thì Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thanh toán chi phí tương ứng với phần công việc đã thực hiện.

3. Quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải ghi rõ việc xử lý tiền tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi và gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thay đổi, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi phải thực hiện bàn giao toàn bộ công việc đã thực hiện cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới; trường hợp chưa có Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới thì việc bàn giao được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mới.

5. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bị thay đổi không thực hiện bàn giao theo quy định tại khoản 4 Điều này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
...
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải từ chối tham gia vụ việc phục hồi, phá sản hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

a) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có lợi ích liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản;

b) Quản tài viên là người thân thích của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

c) Quản tài viên đồng thời là người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản, người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản;

d) Có căn cứ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện hoặc không thực hiện được nhiệm vụ, quyền hạn hoặc có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ;

đ) Trường hợp bất khả kháng mà Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không thực hiện được nhiệm vụ.
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 20 Nghị định 65/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026