Luật Đất đai 2024

Thông tư 63/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 63/2025/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đoàn Thái Sơn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 63/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA MỘT SỐ THÔNG TƯ VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 29/2024/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 25

“d) Định kỳ hằng quý, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 32

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được duy trì địa bàn hoạt động hiện tại khi được xếp hạng từ loại khá trở lên theo kết quả xếp hạng hằng năm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2026, quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã là các xã liền kề với xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải xây dựng phương án xử lý để đảm bảo đáp ứng điều kiện được hoạt động liên xã. Việc xây dựng phương án phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:

(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã;

(ii) Xác định rõ chỉ tiêu, nguyên nhân dẫn đến kết quả xếp hạng không đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

(iii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả xếp hạng nêu trên, quỹ tín dụng nhân dân phải đáp ứng điều kiện hoạt động liên xã quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý tại điểm a khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Sau thời hạn xử lý tối đa quy định tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân không đáp ứng điều kiện được hoạt động liên xã theo quy định tại khoản 1 Điều này phải có phương án xử lý để chấm dứt hoạt động tại xã liền kề theo quy định sau:

a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày sau thời hạn xử lý tối đa tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:

(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã;

(ii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày kết thúc phương án xử lý nêu tại điểm a(iii) khoản 5 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân phải chấm dứt hoạt động tại xã liền kề, điều chỉnh hoạt động về địa bàn xã nơi đặt trụ sở chính;

b) Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý tại điểm a khoản 6 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt hoạt động.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động tại các xã không liền kề xã nơi đặt trụ sở chính hoặc có địa bàn hoạt động liên xã liền kề ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính phải xây dựng phương án xử lý để chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề, xã ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định sau:

a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc 60 ngày kể từ ngày thoái hết vốn nhà nước tại quỹ tín dụng nhân dân, quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:

(i) Thực trạng về địa bàn hoạt động liên xã của quỹ tín dụng nhân dân;

(ii) Kế hoạch, biện pháp xử lý theo từng quý, bao gồm cả việc tổ chức lại dưới hình thức chia, tách theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện để đảm bảo sau thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày thoái hết vốn nhà nước tại quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt hoạt động tại các xã không liền kề, xã ngoài phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Trong thời hạn tối đa 14 ngày kể từ ngày nhận được phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, quỹ tín dụng nhân dân phải hoàn thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 14 ngày kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của quỹ tín dụng nhân dân.

Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên quý tiếp theo, quỹ tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt hoạt động.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành phương án xử lý theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo việc hoàn thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn hoạt động gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:

“9. Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không gửi phương án xử lý sau thời hạn tối đa quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này hoặc không gửi lại phương án xử lý phải sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo thời hạn quy định tại khoản 7 Điều này hoặc quỹ tín dụng nhân dân không thực hiện được phương án sau thời hạn quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này, tùy theo hình thức và tính chất vi phạm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh áp dụng các biện pháp xử lý sau:

a) Chuyển xuống hạng thấp hơn khi thực hiện xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân hằng năm;

b) Xử phạt vi phạm hành chính;

c) Áp dụng hạn chế tăng trưởng tín dụng;

d) Thực hiện cơ cấu lại bắt buộc;

đ) Thu hồi Giấy phép.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Việc gửi phương án xử lý theo quy định tại khoản 7 Điều này; việc gửi văn bản báo cáo việc hoàn thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn hoạt động theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.”.

8. Bổ sung khoản 11 như sau:

“11. Kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026, quỹ tín dụng nhân dân đang thực hiện phương án xử lý để chấm dứt hoạt động xã liền kề đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt tiếp tục thực hiện việc xử lý theo phương án đã được phê duyệt.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP LẦN ĐẦU, CẤP ĐỔI GIẤY PHÉP CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5

1. Sửa đổi tên Điều 5 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

Trường hợp hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.

3. Bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả kết quả xử lý thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6

“2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.

Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc thực hiện theo quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 Điều 8

“g) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước):

(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;

(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành;

(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;”.

Điều 6. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 12

“b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện việc cấp đổi Giấy phép (bao gồm cả bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép) theo đề nghị cho quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Khu vực trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục

Bổ sung cụm từ “Mã định danh tổ chức (nếu có)” sau cụm từ “Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có)” tại phần “Tên quỹ tín dụng nhân dân” tại Phụ lục số 01, 02, 03, 07, 08 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2025/TT-NHNN.

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 10/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP VÀ THANH LÝ TÀI SẢN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Điều 8. Bổ sung khoản 4 vào Điều 7

“4. Số lượng phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định sau:

a) Số lượng phòng giao dịch tại một địa bàn hành chính cấp xã của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ quy định tại điểm b khoản này;

b) Trường hợp sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân trên cùng một địa bàn hành chính cấp xã, số lượng phòng giao dịch tối đa bằng số lượng các quỹ tín dụng nhân dân tham gia sáp nhập, hợp nhất. Quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất được duy trì số lượng phòng giao dịch hiện có trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định chấp thuận sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực thi hành;

c) Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm xây dựng phương án, lộ trình và hoàn thành việc chấm dứt hoạt động đối với các phòng giao dịch có số lượng vượt quá quy định tại điểm a khoản này trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Quyết định chấp thuận sáp nhập, hợp nhất có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn 05 năm quy định tại điểm b khoản này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 12

1. Sửa đổi, bổ sung điểm đ như sau:

“đ) Lộ trình thực hiện tổ chức lại; phương án và lộ trình xử lý địa bàn hoạt động, xử lý phòng giao dịch vượt quá quy định (nếu có) theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 7 Thông tư này;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm e như sau:

“e) Dự kiến về tên, địa bàn hoạt động, địa điểm đặt trụ sở chính và mạng lưới hoạt động (bao gồm cả việc sắp xếp lại mạng lưới phòng giao dịch theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này), thời hạn hoạt động, vốn điều lệ, nội dung hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13

1. Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:

“c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:

“đ) Trong thời hạn 42 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:

(i) Chấp thuận nguyên tắc việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân; chấp thuận phương án sắp xếp lại mạng lưới phòng giao dịch; danh sách, địa điểm đặt trụ sở chính, phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại (nếu có);

(ii) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới. Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).

Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

“b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:

(i) Có văn bản chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định Phụ lục số 2, Phụ lục số 3, Phụ lục số 4, Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

(ii) Chấp thuận việc thành lập phòng giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại; Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.”.

Điều 11. Sửa đổi một số khoản của Điều 14

1. Sửa đổi khoản 6 như sau:

“6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có văn bản xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản tham gia ý kiến về các nội dung được đề nghị.”.

2. Sửa đổi khoản 7 như sau:

“7. Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, chấp thuận việc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp không phê duyệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt nêu rõ lý do.

Trường hợp phê duyệt phương án sáp nhập, hợp nhất, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản:

a) Chấp thuận nguyên tắc sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân;

b) Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân hình thành sau hợp nhất.

Chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập (nếu có thay đổi).”.

3. Sửa đổi khoản 10 như sau:

“10. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Khu vực:

a) Có văn bản chấp thuận sáp nhập, hợp nhất quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2, Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cấp, sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hợp nhất, quỹ tín dụng nhân dân nhận sáp nhập.

Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản nêu rõ lý do.”.

Điều 12. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 17

1. Sửa đổi điểm đ khoản 2 như sau:

“đ) Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:

(i) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận giải thể, phê duyệt phương án thanh lý tài sản quỹ tín dụng nhân dân, yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân thành lập Hội đồng thanh lý và tiến hành thanh lý tài sản; có quyết định thành lập Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại Điều 29 Thông tư này; hoặc

(ii) Trường hợp xét thấy phương án thanh lý tài sản không chứng minh được khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản từ chối chấp thuận giải thể, trong đó nêu rõ lý do; hoặc

(iii) Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân báo cáo, giải trình các nội dung có liên quan (nếu cần thiết);”.

2. Sửa đổi điểm a khoản 4 như sau:

“a) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ giám sát thanh lý theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, có quyết định:

(i) Chấm dứt thanh lý và thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân; hoặc

(ii) Chấm dứt thanh lý quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện các thủ tục phá sản và thu hồi Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;”.

Điều 13. Sửa đổi khoản 2 Điều 23

“2. Trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý, trước ngày chấm dứt thời hạn thanh lý 30 ngày, Hội đồng thanh lý phải có văn bản đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực, trong đó đánh giá khả năng thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và thời gian gia hạn thanh lý.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn thanh lý của Hội đồng thanh lý, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị gia hạn thời hạn thanh lý.”.

Điều 14. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33

“e. Có văn bản gửi thông tin về chấp thuận tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cho ngân hàng hợp tác xã sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận tổ chức lại.”.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.

2. Thông tư này bãi bỏ quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2025/TT-NHNN ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 16;
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, ATHT4 (03).

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 63/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 63/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 63/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO CIRCULARS PRESCRIBING PEOPLE’S CREDIT FUNDS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cooperatives No. 17/2023/QH15;

Pursuant to the Government's Decree No. 26/2025/ND-CP defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular providing amendments to some Circulars prescribing people’s credit funds.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 29/2024/TT-NHNN PRESCRIBING PEOPLE’S CREDIT FUNDS

Article 1. Amendments to point d clause 2 Article 25

“d) On a quarterly basis, return unused blank passbooks to the cooperative bank and open logbook thereof;”.

Article 2. Amendments to some clauses of Article 32

1. Clause 1 is amended as follows:

“1. A people’s credit fund that has been operating within an inter-commune area, comprising communes adjacent to the commune where it is headquartered within the same province or central-affiliated city, may keep its area of operation unchanged if it is rated “Good” or higher according to annual rating result given by the relevant SBV’s branch.”.

2. Clause 5 is amended as follows:

“5. From June 15, 2026, any people’s credit fund that operates within an inter-commune area, comprising communes adjacent to the commune where it is headquarters within the same province or central-affiliated city, but fails to satisfy the condition set out in clause 1 of this Article must develop a remedial plan to ensure its satisfaction of such condition. Such remedial plan shall be developed according to the following provisions:

a) Within 60 days from its receipt of the rating result from the relevant SBV’s branch, the people’s credit fund shall a remedial plan to the SBV's branch. Such remedial plan shall, inter alia, include the following contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(ii) Determination of indicators and reasons leading to the rating result which fail to meet the condition set out in clause 1 of this Article;

(iii) Remedial plan or measures to be implemented in each quarter and commitment that the people’s credit fund shall meet the condition for operating within an inter-commune area as specified in clause 1 of this Article within a maximum duration of 12 months from its receipt of the above-mentioned rating result;

b) By the 10th day of the first month of the following quarter, the people’s credit fund shall send a quarterly report on its implementation of the remedial plan as prescribed in point a clause 5 of this Article directly or by post to the SBV’s branch.”.

3. Clause 6 is amended as follows:

“6. Upon expiry of the time limit prescribed in point a(iii) clause 5 of this Article, if the people’s credit fund fails to meet the condition for operating within an inter-commune area set out in clause 1 of this Article, it must develop a plan for termination of its operations in adjacent communes as follows:

a) Within 60 days from the end of the time limit prescribed in point a(iii) clause 5 of this Article, the people’s credit fund shall submit a plan for termination of operations to the SBV's branch. Such plan shall, inter alia, include the following contents:

(i) Actual status of its inter-commune area of operation;

(ii) Specific plan or measures to be implemented in each quarter and commitment that the people’s credit fund will terminate its operations in adjacent communes and move all of its operations to the commune where it is headquartered within a maximum duration of 24 months from the end of the time limit prescribed in point a(iii) clause 5 of this Article;

b) By the 10th day of the first month of the following quarter, the people’s credit fund shall send a quarterly report on its implementation of the plan as prescribed in point a clause 6 of this Article directly or by post to the SBV’s branch;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. Clause 7 is amended as follows:

“7. Any people’s credit fund that operates in communes that are not adjacent to the commune where it is headquartered, or that operates in adjacent communes which are not located within the same province or central-affiliated city with the people’s credit fund as a result of full or partial division of an administrative division, shall develop a plan for termination of its operations in such communes according to the following provisions:

a) Within a maximum duration of 60 days from the effective date of the document on changes in administrative division issued by a competent authority, or within a maximum duration of 60 days from the date of completion of full divestment of State funds at the people’s credit fund, the people’s credit fund shall submit a plan for termination of operations to the SBV's branch. Such plan shall, inter alia, include the following contents:

(i) Actual status of the people’s credit fund’s inter-commune area of operation;

(ii) Specific plan or measures to be implemented in each quarter, including re-organization of the people’s credit fund in the form of split-off or split-up, and commitment to terminate its operations in such communes within a maximum duration of 36 months from the effective date of the document on changes in administrative division issued by a competent authority or from the date of completion of full divestment of State funds at the people’s credit fund;

b) Within a maximum duration of 14 days from its receipt of the plan for termination of operations from the people’s credit fund as prescribed in point a of this clause, the SBV’s branch shall request the people’s credit fund in writing to modify its plan, if such a plan is unsatisfactory. Within a maximum duration of 30 days from the date of its receipt of a written request for modification from the SBV’s branch, the people’s credit fund shall complete and send its plan the SBV's branch. Within 14 days from its receipt of a satisfactory plan for termination of operations (including modifications), the SBV’s branch shall give its written approval for such plan of the people’s credit fund.

By the 10th day of the first month of the following quarter, the people’s credit fund shall send a quarterly report on its implementation of the plan approved by the SBV’s branch directly or by post to the SBV’s branch;

c) During the implementation of its plan for termination of operations, the people’s credit fund shall not be allowed to admit new members and grant new loans in such communes where its operations will be terminated.”.

5. Clause 8 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Within 10 days from its receipt of the written request from the people’s credit fund, the SBV’s branch shall issue a Decision to modify the License regarding the area of operation of the people’s credit fund.”.

6. Clause 9 is amended as follows:

“9. Where a people’s credit fund fails to submit its plan within the time limit prescribed in clause 5, 6 or 7 of this Article, or fails to submit a complete plan which has been modified at the request of the relevant SBV’s branch within the time limit prescribed in clause 7 of this Article, or fails to implement the approved plan within the time limit prescribed in clause 6 or 7 of this Article, it shall, depending on the form and nature of the violation, be subject to the following actions imposed by the SBV's branch:

a) Downgrade the people’s credit fund when carrying out annual rating of people’s credit funds;

b) Impose administrative penalties;

c) Set credit growth limits;

d) Carry out compulsory restructuring;

dd) Have its License revoked.”.

7. Clause 10 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Direct submission at the Single-window Sections of SBV’s branches;

b) Submission by post;

c) Online submission via the National Public Service Portal.

Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures in accordance with regulations of law on completion of administrative procedures in the electronic environment. Documents included in an electronic application package are electronic scanned copies of the original or physical original documents (in PDF format).

In the event that the National Public Service Portal failed or encountered a problem, and thus is unable to receive and exchange electronic information, submission and receipt of documents, return of results, exchange, and response to information will be made via postal services or directly at the Single-Window Sections of SBV’s branches.

SBV’s branches shall return results of handling of administrative procedures as prescribed herein online, by post or directly at their Single-window Sections.”.

8. Clause 11 is added as follows:

“11. From February 16, 2026, a people’s credit fund that is implementing the plan for termination of operations in adjacent communes which has been approved by the relevant SBV’s branch shall continue implementing such approval plans.”.

Chapter II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 3. Amendments to Article 5

1. Heading of Article 5 is amended as follows:

“Article 5. Rules for preparing, submitting and receiving applications, and returning application processing results”.

2. Clause 6 is amended as follows:

“6. Applications for initial issuance of License or replacement of License shall be submitted directly or by post to the Single-window Sections of SBV’s regional branches or online via the National Public Service Portal.

Where an application is submitted online via the National Public Service Portal, electronic documents to be submitted may bear digital signatures in accordance with regulations of law on completion of administrative procedures in the electronic environment. Documents included in an electronic application package are electronic scanned copies of the original or physical original documents (in PDF format).

In the event that the National Public Service Portal failed or encountered a problem, and thus is unable to receive and exchange electronic information, submission and receipt of applications, return of application processing results, exchange, and response to information will be made via postal services or directly at the Single-Window Sections of SBV’s regional branches.”.

3. Clause 7 is added as follows:

“7. SBV’s regional branches shall return results of handling of administrative procedures as prescribed herein online, by post or directly at their Single-window Sections.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“2. In cases where a License is lost, torn, burnt, or otherwise damaged, the people’s credit fund shall submit an application for issuance of a copy of the License from the master register, using the form in Appendix No. 02 enclosed herewith, either directly or by post to the Single-window Section of the relevant SBV’s regional branch, or online via the National Public Service Portal in order to be considered and processed in accordance with regulations of law.

The time limit for issuance of a copy of the License from the master register shall be in accordance with regulations of law on issuance of copies from master registers.”.

Article 5. Amendments to point g clause 3 Article 8

“g) Planned internal control and audit systems which must be in consistent with regulations adopted by the Governor of the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV’s Governor”):

(i) Operating rules of the internal control system;

(ii) Draft internal regulations on organization and operation of the people’s credit fund, which inter alia include the internal regulations set forth in clause 2 Article 101 of the Law on Credit Institutions, and regulations on organization and operation of the Board of Directors, Board of Controllers, and executives;

(iii) Internal audit contents and procedures;”.

Article 6. Amendments to point b clause 2 Article 12

“b) Within 21 days from its receipt of an adequate and valid application from the people’s credit fund, the SBV’s regional branch shall issue a new License as a replacement for the old one (including addition of new operations and replacement of the License) at the request of the people’s credit fund. If an application is refused, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating reasons for such refusal.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

The phrase “Mã định danh tổ chức (nếu có)” (“The organization’s ID number (if any)”) is added following the phrase “Tên viết tắt bằng tiếng Anh (nếu có)” (“Abbreviated name in English (if any)”) in the section “Tên quỹ tín dụng nhân dân” (“Name of the people’s credit fund”) in Appendixes No. 01, 02, 03, 07, 08 enclosed with the Circular No. 01/2025/TT-NHNN.

Chapter III

AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 10/2025/TT-NHNN ON REORGANIZATION, LICENSE REVOCATION AND LIQUIDATION OF ASSETS OF PEOPLE’S CREDIT FUNDS

Article 8. Addition of Clause 4 to Article 7

“4. The number of transaction offices of the people’s credit fund after reorganization shall be subjected to the following provisions:

a) The number of transaction offices within a commune-level administrative division of the people’s credit fund after reorganization shall comply with regulations on operating network of credit institutions that are cooperatives adopted by the SBV’s Governor, except for the case prescribed in point b of this clause;

b) In the case of merger or consolidation of people’s credit funds located within the same commune-level administrative division, the maximum number of transaction offices shall be equal to the number of people’s credit funds participating in such merger or consolidation. The acquiring people’s credit fund or the consolidated people’s credit fund shall be allowed to maintain its existing number of transaction offices for a period of 05 years from the effective date of the Decision approving the merger or consolidation;

c) The people’s credit fund shall develop plan and roadmap for, and complete the shutdown of its transaction offices exceeding the number prescribed in point a of this clause within a maximum period of 12 months from the effective date of the Decision approving the merger or consolidation, or from the end of the 05-year period prescribed in point b of this clause.”.

Article 9. Amendments to some points of clause 2 Article 12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“dd) The reorganization roadmap; plan and roadmap for handling areas of operation and transaction offices exceeding the prescribed number (if any) in accordance with clause 2, clause 4 Article 7 of this Circular;”.

2. Point e is amended as follows:

“e) The planned name, area of operation, head office’s address, operating network (including reorganization of the network of transaction offices as prescribed in clause 4 Article 7 of this Circular), term of operation, charter capital, and scope of operations of the people’s credit fund established after reorganization, which must be conformable with relevant laws;”.

Article 10. Amendments to some points and clauses of Article 13

1. Point c clause 1 is amended as follows:

“c) Within 10 days from the date of issuing the document confirming the receipt of the adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall send a written request to the People's Committee of commune where a recommended person resides for its opinions about the list of persons to be elected or appointed as Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and Director of the people’s credit fund after reorganization;”.

2. Point dd clause 1 is amended as follows:

“dd) Within 42 days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall:

(i) Give approval in principle for the reorganization of the people’s credit fund; give approval for the plan for reorganization of the network of transaction offices; list, and locations of the head office and transaction offices of the people’s credit fund after reorganization (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

If an application is refused, the SBV’s regional branch shall give a written response clearly stating reasons for such refusal.”.

3. Point b clause 3 is amended as follows:

“b) Within 21 days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall:

(i) Give written approval for reorganization of the people’s credit fund using the form in Appendix No. 2, Appendix No. 3, Appendix No. 4 or Appendix No. 5 enclosed herewith;

(ii) Give approval for establishment of transaction offices of the people’s credit fund after reorganization; issue or modify the License of the people’s credit fund after reorganization.”.

Article 11. Amendments to some clauses of Article 14

1. Clause 6 is amended as follows:

“6. Within 10 days from the date of issuing the document confirming the receipt of the adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall send a written request to the People's Committee of commune where a recommended person resides for its opinions about the list of persons to be elected or appointed as Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and Director of the people’s credit fund after reorganization.

Within 10 days from the receipt of the written request for opinions, the Commune-level People’s Committee shall provide its opinions about requested contents.”.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

“7. Within 50 days from its receipt of the report from the special control board as prescribed in clause 3 of this Article, the SBV’s regional branch shall give written approval for the merger or consolidation plan, and approval for the merger or consolidation of people’s credit funds. In case of refusal, the SBV’s regional branch shall give written response indicating reasons for such refusal to the people’s credit fund placed under special control and the special control board.

In case of approval for the merger or consolidation plan, the SBV’s regional branch shall:

a) Give written approval in principle for the merger or consolidation of people’s credit funds;

b) Give approval for the list of persons to be elected or appointed as Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and Director of the people’s credit fund established after consolidation.

Give approval for the list of persons to be elected or appointed as Chairperson and other members of the Board of Directors, Head and other members of the Board of Controllers, and Director of the acquiring people’s credit fund (if changed).”.

3. Clause 10 is amended as follows:

“10. Within 25 days from its receipt of an adequate and valid application, the SBV’s regional branch shall:

a) Give written approval for the merger or consolidation of people’s credit funds using the form in Appendix No. 2, Appendix No. 3 enclosed herewith;

b) Issue or modify the License of the consolidated people’s credit fund or the acquiring people’s credit fund.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 12. Amendments to some points and clauses of Article 17

1. Point dd clause 2 is amended as follows:

“dd) Within 35 days from its receipt of an adequate and valid application:  

(i) If the asset liquidation plan convincingly demonstrates the capacity to pay off all debts and liabilities, the SBV’s regional branch shall give a written approval for the dissolution and the plan for liquidation of assets of the people's credit fund, request the people's credit fund to establish a Liquidation Council and carry out liquidation of its assets, and make a decision on establishment of the liquidation supervision team as regulated in Article 29 hereof; or

(ii) If the asset liquidation plan cannot convincingly demonstrate the capacity to pay off all debts and liabilities, the SBV’s regional branch shall give written refusal to approve the dissolution in which reasons for such refusal must be specified; or

(iii) The SBV’s regional branch shall request the people's credit fund in writing to provide report on or explanation about relevant issues (where necessary);”. 

2. Point a Clause 4 is amended as follows:

“a) Within 21 days from the receipt of the report from the liquidation supervision team as regulated in point d clause 3 of this Article, the Director of the SBV’s regional branch shall consider and make decisions on:

(i) Termination of the liquidation of assets and revocation of the License of the people’s credit fund; or

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Amendments to clause 2 Article 23

“2. In the case of application for extension of the liquidation time limit, at least 30 days prior to the expiry of the liquidation time limit, the Liquidation Council shall send an application form for extension of the liquidation time limit to the SBV’s regional branch, which must clearly include assessment of capacity to pay off all debts and liabilities, and requested extension period.

Within 10 days from its receipt of the application form for extension of the liquidation time limit from the Liquidation Council, the SBV’s regional branch shall give a written response indicating its approval for or refusal to approve such request.”.

Article 14. Addition of point e to clause 1 Article 33

 “e. Give written notification indicating information about the grant of approval for reorganization of a local people’s credit fund to the cooperative bank within 03 working days from the date of such approval.”.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 15. Implementation 

1. This Circular comes into force from February 16, 2026.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 16. Responsibility for implementation

Heads of SBV’s affiliated units, cooperative banks and people’s credit funds are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 63/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 63/2025/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản