Luật Đất đai 2024

Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu 35/2025/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành 14/10/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Phạm Thanh Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

2. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 được sửa đổi, bổ sung năm 2024, năm 2025 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).

3. Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác.

4. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là việc kéo dài thêm một khoảng thời gian vượt quá thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại khoản 14 Điều này.

5. Khoản lãi phải thu là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ lãi phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).

6. Ngân hàng Nhà nước Khu vực là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi bên vay đặc biệt đặt trụ sở chính.

7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang thực hiện hạch toán khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với bên vay đặc biệt.

8. Phương án chuyển giao bắt buộc là phương án cơ cấu lại quy định tại khoản 28 Điều 4Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.

9. Phương án cơ cấu lại là phương án phục hồi; phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp; phương án chuyển giao bắt buộc được xây dựng và phê duyệt theo Luật Các tổ chức tín dụng hoặc phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Các tổ chức tín dụng.

10. Phương án phục hồi là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 2 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.

11. Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp là phương án cơ cấu lại quy định tại Mục 3 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng.

12. Quy trình cho vay đặc biệt là văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để hướng dẫn ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc, bên nhận chuyển giao bắt buộc và các đơn vị có liên quan thực hiện việc cho vay đặc biệt theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

13. Quyền đòi nợ gốc là quyền đòi nợ của tổ chức tín dụng đối với số dư nợ gốc phát sinh từ hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng).

14. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp việc cho vay đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cho vay đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khoản cho vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15.

15. Thời hạn cho vay đặc biệt là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo liền kề ngày bên cho vay đặc biệt giải ngân tiền cho vay đặc biệt đến ngày bên vay đặc biệt phải trả hết nợ gốc, lãi tiền vay theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt) hoặc theo thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).

16. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 39 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt

1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:

a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;

c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;

d) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại đã được chuyển giao bắt buộc để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:

a) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

b) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.

3. Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:

a) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

b) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;

c) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay

1. Đối với khoản cho vay đặc biệt đã vay theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt được phê duyệt, việc xử lý khoản cho vay đặc biệt, bao gồm khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt; đối với nội dung không được quy định tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này.

2. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư này và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

3. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và Quy trình cho vay đặc biệt.

4. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).

5. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.

6. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 194 của Luật Các tổ chức tín dụng.

7. Trong trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khoản vay đặc biệt từ nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.

8. Việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.

2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở đặt trên địa bàn thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

Điều 7. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt

1. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành khoản vay đặc biệt:

a) Trong trường hợp số dư vay tái cấp vốn còn trong hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn được chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt;

b) Trong trường hợp số dư vay tái cấp vốn đã quá hạn, số dư nợ gốc vay tái cấp vốn quá hạn được chuyển thành số dư nợ gốc vay đặc biệt quá hạn, số dư nợ lãi vay tái cấp vốn chậm trả (kể cả số dư nợ lãi phát sinh đối với số tiền tái cấp vốn tổ chức tín dụng phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn) chuyển thành số dư nợ lãi vay đặc biệt chậm trả;

c) Ngoài các yếu tố quy định tại điểm a và điểm b khoản này, trong thời gian tổ chức tín dụng chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, các yếu tố còn lại của khoản vay đặc biệt được tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của khoản vay tái cấp vốn;

d) Sau khi tổ chức tín dụng có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, khoản vay đặc biệt được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay trong phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt.

2. Kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam đối với quỹ tín dụng nhân dân.

3. Việc chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước thành khoản vay đặc biệt được quy định tại văn bản của Ngân hàng Nhà nước đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.

Điều 8. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt

Thẩm quyền ký các văn bản của bên vay đặc biệt trong hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) của bên vay đặc biệt. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt, văn bản đề nghị bổ sung, thay thế, chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước

1. Trên cơ sở phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, trong đó sửa đổi, bổ sung nội dung của khoản cho vay đặc biệt đã vay, nội dung của biện pháp miễn tiền lãi vay đặc biệt (nếu có), Ngân hàng Nhà nước, bên vay đặc biệt và Ban kiểm soát đặc biệt thực hiện sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo trình tự quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2. Bên vay đặc biệt gửi Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân) hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân) sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.

Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, căn cứ đề nghị và cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;

b) Văn bản, tài liệu liên quan đến đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).

3. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) trong trường hợp bên vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân hoặc đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân.

Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị cụ thể nội dung sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.

4. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt và văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.

Chương II

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt

1. Bên vay đặc biệt chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại bên vay đặc biệt; việc sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt.

2. Các đối tượng người gửi tiền được chi trả quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm:

a) Người có liên quan của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 24 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Người điều hành, người quản lý của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 25, khoản 26 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng, trừ người điều hành, người quản lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định, bổ nhiệm;

c) Người có liên quan của cá nhân, tổ chức là người quản lý, người điều hành (trừ người quản lý, người điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định, bổ nhiệm), thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 24 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về người có liên quan của cá nhân, tổ chức (nếu có).

3. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này được xác định kể từ ngày:

a) Bên vay đặc biệt có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước khi bị rút tiền hàng loạt theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản đặt bên vay đặc biệt vào kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp bên vay đặc biệt được kiểm soát đặc biệt trước ngày được quy định tại điểm a khoản này).

Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt

Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định số tiền cho vay đặc biệt trên cơ sở đề nghị của tổ chức tín dụng về nhu cầu chi trả tiền gửi cho người gửi tiền trong vòng 07 ngày.

Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt

1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.

2. Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.

Điều 13. Lãi suất

1. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm.

2. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.

Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt

1. Trường hợp khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm thì tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;

b) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.

2. Trường hợp bên vay đặc biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này, bên vay đặc biệt được sử dụng các tài sản sau đây làm tài sản bảo đảm để vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt:

a) Thế chấp quyền đòi nợ gốc;

b) Thế chấp khoản lãi phải thu.

3. Giá trị, giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm:

a) Giá trị của tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giá trị quy đổi của từng tài sản bảo đảm được xác định theo công thức sau:

TS =

GT

TL

Trong đó:

TS: Giá trị quy đổi của từng tài sản bảo đảm;

GT: Giá trị của từng tài sản bảo đảm được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

TL: Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm tương ứng với từng tài sản bảo đảm.

c) Tỷ lệ quy đổi tài sản bảo đảm (TL) được xác định như sau:

(i) Đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, TL bằng tỷ lệ tối thiểu giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng;

(ii) Đối với tài sản bảo đảm quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, khoản 2 Điều này, TL bằng 120%;

d) Tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng phải bảo đảm tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài sản bảo đảm đủ điều kiện) không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt, đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt.

4. Trường hợp có tài sản bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này dẫn đến tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm để tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt.

5. Việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều này được thực hiện như sau:

a) Định kỳ hàng tháng, trường hợp tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm đủ điều kiện tại ngày làm việc cuối cùng của tháng trước liền kề (tháng T-1) thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng hiện hành (tháng T), bên vay đặc biệt gửi Ban kiểm soát đặc biệt văn bản đề nghị bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị bổ sung, Danh mục tài sản bảo đảm đề nghị thay thế được lập theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và Danh mục tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản này, Ban kiểm soát đặc biệt gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt văn bản phê duyệt việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm kèm theo các văn bản của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản này;

c) Sau khi nhận được các văn bản do Ban kiểm soát đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện ký phụ lục hợp đồng cho vay đặc biệt xác nhận việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt bảo đảm hoàn thành chậm nhất ngày làm việc cuối cùng của tháng hiện hành (tháng T).

6. Bên vay đặc biệt không phải thực hiện quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này trong các trường hợp sau đây:

a) Bên vay đặc biệt đang sử dụng các tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt;

b) Bên vay đặc biệt đang có khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

7. Chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm trong trường hợp bên vay đặc biệt trả nợ một phần nợ gốc vay đặc biệt:

a) Tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt được chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp sau khi bên vay đặc biệt trả nợ gốc số tiền không thấp hơn giá trị của tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm mới nhất kèm theo hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;

b) Trường hợp có nhu cầu chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm khi bảo đảm quy định tại điểm a khoản này, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt ký phụ lục hợp đồng để xác nhận sự thay đổi của Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt.

Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm

1. Giấy tờ có giá quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Được phát hành bằng đồng Việt Nam;

b) Đang được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước hoặc lưu ký tại Tài khoản khách hàng của Ngân hàng Nhà nước tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;

c) Không phải là giấy tờ có giá do bên vay đặc biệt phát hành (đối với giấy tờ có giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này);

d) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá không ngắn hơn thời hạn của khoản vay đặc biệt.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trái phiếu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Đang được niêm yết theo quy định của pháp luật;

b) Có tài sản bảo đảm và giá trị tài sản bảo đảm theo kết quả đánh giá theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ đề nghị vay đặc biệt, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc thời điểm đánh giá tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng trong thời gian vay đặc biệt không thấp hơn mệnh giá trái phiếu.

3. Khoản cấp tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này phải là khoản cấp tín dụng đang được bảo đảm bằng tài sản.

Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm

Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định khoản cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bị rút tiền hàng loạt, đã có báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng bị rút tiền hàng loạt và việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Khi đề nghị vay đặc biệt hoặc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng lập và Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt

1. Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, bên vay đặc biệt phải trả hết nợ cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Bên vay đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải trả phí trả nợ trước hạn.

3. Bên vay đặc biệt phải trả nợ Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp bên vay đặc biệt có tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt (sau đây gọi là tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của khoản vay đặc biệt này theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, số tiền trả nợ bằng tổng số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm phát sinh trong tháng hiện hành (tháng T). Trường hợp đã trả hết nợ gốc của khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm mà tiếp tục phát sinh tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt này, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc của khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm (nếu có) theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất;

b) Trường hợp bên vay đặc biệt không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo liền kề (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc vay đặc biệt số tiền tối thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc vay đặc biệt so với tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện;

c) Đối với khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước không có tài sản bảo đảm, trường hợp bên vay đặc biệt có nguồn thu (trừ tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm), trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), bên vay đặc biệt phải sử dụng số tiền thu được trong tháng hiện hành (tháng T) để trả nợ gốc của khoản vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo thứ tự từ khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất, trừ trường hợp bên vay đặc biệt đang bị rút tiền hàng loạt và sử dụng số tiền thu được để chi trả tiền gửi cho đối tượng được chi trả tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư này hoặc trường hợp bên vay đặc biệt sử dụng số tiền thu được cho mục đích cấp thiết do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt.

4. Trường hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm i khoản 5 Điều 36 Thông tư này (sau đây gọi là ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo), bên vay đặc biệt phải trả nợ:

a) Số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích;

b) Số tiền lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày Ngân hàng Nhà nước có thông báo, kể từ ngày bên vay đặc biệt nhận giải ngân số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích đến ngày bên vay đặc biệt trả số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích.

5. Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này và không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt hoặc bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:

a) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này và không được gia hạn thời hạn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chuyển dư nợ khoản cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;

b) Trích tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải trả) trong thời hạn 10 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tài khoản của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;

c) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt;

d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).

6. Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:

a) Áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc thời hạn trả nợ đối với số nợ gốc chưa được trả, trong khoảng thời gian từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả số nợ gốc chưa được trả;

b) Trích tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi quy định tại điểm a khoản này) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt về việc bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).

Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt

1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực (nếu có); lý do đề nghị vay đặc biệt do bị rút tiền hàng loạt, số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong Danh mục quy định tại điểm đ khoản này trong trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm), thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) đề nghị vay đặc biệt; mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền (nêu rõ người gửi tiền là cá nhân và/hoặc tổ chức); tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;

b) Báo cáo về tình hình bị rút tiền hàng loạt; trong đó, nêu rõ: Tình hình khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền hàng loạt; việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng; các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt; giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt;

c) Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Danh mục tài sản bảo đảm theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc giải trình rõ lý do tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

e) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp tổ chức tín dụng không phải là quỹ tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.

Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt có ý kiến về các nội dung sau:

a) Ý kiến cụ thể về việc tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt; tình hình hoạt động, khả năng chi trả của tổ chức tín dụng;

b) Ý kiến về việc tổ chức tín dụng thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt;

c) Ý kiến cụ thể về việc tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này hoặc ý kiến cụ thể đối với giải trình của tổ chức tín dụng về việc tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

d) Kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, ý kiến cụ thể về sự cần thiết cho vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), mục đích sử dụng tiền cho vay đặc biệt (trong trường hợp đề xuất chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là tổ chức, Ban kiểm soát đặc biệt có ý kiến cụ thể về việc không sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là tổ chức có ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng).

3. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức tín dụng, văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt

1. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt khi chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc thay đổi phương án cơ cấu lại nhưng chưa được phê duyệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt.

Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Giấy đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng, số tiền đề nghị gia hạn (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của tài sản bảo đảm trong Danh mục tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khoản này trong trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt có tài sản bảo đảm), thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) đề nghị gia hạn; bên vay đặc biệt có hay chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;

b) Báo cáo về tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt; việc bên vay đặc biệt thực hiện các biện pháp để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt; phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); giải trình lý do bên vay đặc biệt chưa trả nợ vay đặc biệt và thời hạn đề nghị gia hạn vay đặc biệt; biện pháp dự kiến thực hiện để trả nợ vay đặc biệt;

c) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Danh mục tài sản bảo đảm theo Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc giải trình rõ lý do bên vay đặc biệt chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

đ) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt là công ty cổ phần đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng); Nghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp bên vay đặc biệt là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp bên vay đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp bên vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân.

Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt có ý kiến về các nội dung sau:

a) Tình hình hoạt động, khả năng chi trả của bên vay đặc biệt; việc bên vay đặc biệt khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt; ý kiến cụ thể về việc bên vay đặc biệt đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này đối với trường hợp bên vay đặc biệt đề nghị sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này hoặc ý kiến cụ thể đối với giải trình của bên vay đặc biệt về việc bên vay đặc biệt chưa có Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt tại thời điểm đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt đối với trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

b) Bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt hoặc thay đổi phương án cơ cấu lại nhưng chưa được phê duyệt; phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có);

c) Kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, lý do kiến nghị; ý kiến cụ thể về số tiền, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có).

3. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt và văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt.

Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt

1. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm (nếu có):

a) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân) hoặc kể từ ngày ký ban hành Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước (trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân), căn cứ Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ký hợp đồng cho vay đặc biệt, trong đó có nội dung về nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm đối với trường hợp cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm.

Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này, bên vay đặc biệt bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ, khoản lãi phải thu theo hướng dẫn của Ban kiểm soát đặc biệt;

b) Trường hợp khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước Khu vực gửi hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và bên vay đặc biệt gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước văn bản cần thiết để thực hiện thủ tục cầm cố giấy tờ có giá theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và văn bản của bên vay đặc biệt gửi theo quy định tại điểm b khoản này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thực hiện hạch toán, cầm cố tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá tại Danh mục tài sản bảo đảm đính kèm hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Khu vực  về việc đã hoàn thành hạch toán, cầm cố các giấy tờ có giá này.

2. Giải ngân cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt:

a) Khi có nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, bên vay đặc biệt gửi văn bản đề nghị giải ngân đến Ban kiểm soát đặc biệt, trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý do đề nghị giải ngân;

b) Trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn vay đặc biệt của bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt xem xét, có ý kiến đối với văn bản đề nghị giải ngân của bên vay đặc biệt. Trường hợp đồng ý, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giải ngân, Ban kiểm soát đặc biệt có văn bản nêu rõ số tiền, thời điểm giải ngân kèm theo văn bản đề nghị giải ngân của bên vay đặc biệt gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực;

c) Trên cơ sở hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các văn bản từ Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại điểm b khoản này và văn bản thông báo của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 Điều này (nếu có), Ngân hàng Nhà nước Khu vực giải ngân cho vay đặc biệt;

d) Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ giải ngân cho vay đặc biệt sau khi đã hoàn thành thủ tục nhận tài sản bảo đảm đối với khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm.

Chương III

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt

Bên vay đặc biệt được sử dụng tiền vay đặc biệt để thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh (bao gồm hoạt động chi trả tiền gửi, tiền vay cho tổ chức, cá nhân) theo quy định tại Giấy phép và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt

1. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

2. Thời hạn cho vay đặc biệt không vượt quá thời hạn thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

Điều 23. Lãi suất

1. Lãi suất cho vay đặc biệt bằng 0%/năm.

2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày chuyển nợ quá hạn.

3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.

Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm

1. Tài sản bảo đảm bao gồm các tài sản quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

2. Điều kiện tài sản bảo đảm thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này;

b) Tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 15 Thông tư này;

c) Tài sản bảo đảm là trái phiếu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 15 Thông tư này và đang được bảo đảm bằng tài sản;

d) Đối với tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, khoản cấp tín dụng theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc phải là khoản cấp tín dụng bằng đồng Việt Nam, đang được bảo đảm bằng tài sản, đang được phân loại nợ vào nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng, không bao gồm khoản cho vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

3. Giá trị tài sản bảo đảm

a) Giá trị của các tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giá trị quy đổi (nếu có) của tài sản bảo đảm được xác định theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc;

c) Tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt, tổ chức tín dụng phải bảo đảm tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi (trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc có nội dung về giá trị quy đổi) của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt.

4. Bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm

a) Trường hợp có tài sản bảo đảm không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này dẫn đến tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt thì bên vay đặc biệt phải thực hiện bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm để tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện không thấp hơn số dư nợ gốc vay đặc biệt;

b) Việc theo dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm, trình tự bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm (bao gồm cả bổ sung tài sản bảo đảm để tiếp tục giải ngân vốn vay đặc biệt) thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm

Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm trong trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt có biện pháp hỗ trợ vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng chưa có Danh mục tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng lập, Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông tư này khi đề nghị vay đặc biệt.

Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt

1. Bên vay đặc biệt phải trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước theo lộ trình tại phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

2. Bên vay đặc biệt có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; bên vay đặc biệt không phải trả phí trả nợ trước hạn.

3. Trường hợp không bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này, bên vay đặc biệt phải trả nợ gốc với số tiền tối thiểu bằng số chênh lệch giữa số dư nợ gốc cho vay đặc biệt so với tổng giá trị hoặc tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện; thời hạn trả nợ thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

4. Trường hợp bị phát hiện sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, bên vay đặc biệt phải trả nợ như sau:

a) Số tiền phải trả nợ bao gồm số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích và số tiền lãi phát sinh trên số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích với mức lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước;

b) Thời hạn trả nợ, cách xác định số tiền lãi phải trả thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

5. Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xử lý như sau:

a) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chuyển dư nợ khoản cho vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn và áp dụng lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này đối với số tiền nợ gốc cho vay đặc biệt không trả đúng hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng;

b) Trường hợp bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước áp dụng lãi suất bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày kết thúc thời hạn bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm đối với số nợ gốc chưa được trả, trong khoảng thời gian từ ngày tiếp theo ngày kết thúc thời hạn trả nợ đến ngày bên vay đặc biệt trả số nợ gốc chưa được trả;

c) Trích tài khoản của bên vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi số tiền bên vay đặc biệt phải trả (bao gồm số nợ gốc chưa được trả và số tiền lãi phải trả) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể ngày có văn bản thông báo cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền bên vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tài khoản của bên vay đặc biệt cho đến khi thu hồi hết nợ;

d) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ tiền bên vay đặc biệt thu hồi được từ xử lý các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt;

đ) Thu hồi nợ (gốc, lãi) cho vay đặc biệt từ các nguồn khác của bên vay đặc biệt (nếu có).

6. Đối với khoản cho vay đặc biệt được sử dụng để thanh toán tiền mua nợ, mua tài sản khác của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt mà bên vay đặc biệt không trả nợ theo quy định tại khoản 1, khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này, ngoài các biện pháp xử lý quy định tại khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc thực hiện các biện pháp xử lý như sau:

a) Tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc cho vay, mua tài sản của bên vay đặc biệt, thực hiện các biện pháp khác để bên vay đặc biệt có nguồn hoàn trả đầy đủ khoản vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước; thời hạn thực hiện các biện pháp xử lý này theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt;

b) Ngân hàng Nhà nước trích tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc là tổ chức tín dụng trong nước để thu hồi nợ cho vay đặc biệt trong trường hợp tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc không thực hiện quy định tại điểm a khoản này; việc trích tài khoản được thực hiện kể từ ngày làm việc tiếp theo của ngày kết thúc thời hạn thực hiện biện pháp xử lý quy định tại điểm a khoản này cho đến khi thu hồi hết nợ.

Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt

1. Sau khi phương án chuyển giao bắt buộc, phương án phục hồi đã được phê duyệt, khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt.

Hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực; số tiền, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, việc trả nợ vay đặc biệt; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và các nội dung đề nghị vay đặc biệt phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;

b) Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo Phụ lục IIIB ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp đề nghị vay đặc biệt có tài sản bảo đảm.

2. Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp kiến nghị cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) đối với trường hợp tổ chức tín dụng không phải là quỹ tín dụng nhân dân hoặc gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực đối với trường hợp tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.

Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị cụ thể về số tiền, mục đích sử dụng tiền cho vay đặc biệt, khoản vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, việc trả nợ khoản cho vay đặc biệt.

3. Trong thời hạn tối đa 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức tín dụng và văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không phải là quỹ tín dụng nhân dân, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.

Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt

Tổ chức tín dụng được miễn tiền lãi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt có biện pháp hỗ trợ miễn tiền lãi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng có lỗ lũy kế lớn hơn 50% giá trị của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt

1. Việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 20 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc, việc bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc thực hiện theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

3. Trong thời hạn cho vay đặc biệt, trường hợp dư nợ gốc vay đặc biệt thấp hơn dư nợ gốc vay đặc biệt tối đa theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, bên vay đặc biệt được giải ngân thêm vốn vay đặc biệt; việc giải ngân thêm vốn vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này và theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

Chương IV

VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC

Điều 30. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt

1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

2. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp có thể cho vay đặc biệt, tổ chức tín dụng khác gửi hồ sơ đề nghị quy định tại khoản 1 Điều này để lấy ý kiến Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân) hoặc Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng (trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt không phải là quỹ tín dụng nhân dân) về các nội dung sau:

a) Thông tin về việc tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt bị rút tiền hàng loạt;

b) Nội dung về biện pháp vay đặc biệt tổ chức tín dụng khác trong phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt của tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt (nếu có).

3. Tổ chức tín dụng khác xem xét, quyết định đối với đề nghị vay đặc biệt của tổ chức tín dụng theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.

4. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này:

a) Bên vay đặc biệt gửi hồ sơ đề nghị đến bên cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng;

b) Bên cho vay đặc biệt xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.

Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt

1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng và phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho bên cho vay đặc biệt các văn bản về việc vay đặc biệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các văn bản đã cung cấp; tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng đối với hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt (trừ trường hợp quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu được mua từ tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc).

2. Chịu trách nhiệm về:

a) Tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 15 hoặc Điều 24 Thông tư này (trong trường hợp vay đặc biệt có tài sản bảo đảm);

b) Chỉ sử dụng tài sản bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này khi đã sử dụng hết tài sản quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này (trường hợp đề nghị vay đặc biệt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).

3. Sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt và hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các văn bản chứng minh việc sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích theo yêu cầu của đơn vị có trách nhiệm giám sát việc sử dụng tiền vay đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 34, khoản 1 Điều 35 và khoản 2, khoản 5 Điều 36 Thông tư này.

4. Trong thời gian vay đặc biệt, bên vay đặc biệt có trách nhiệm:

a) Không sử dụng tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt vào mục đích khác;

b) Theo dõi, đánh giá điều kiện của tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt; bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm; bảo quản, lưu giữ các hồ sơ tín dụng phát sinh quyền đòi nợ gốc, khoản lãi phải thu làm tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này;

c) Bổ sung tài sản theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 24 Thông tư này làm tài sản bảo đảm trong trường hợp vay đặc biệt quy định tại Điều 25 Thông tư này theo phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

5. Báo cáo Ban kiểm soát đặc biệt:

a) Khi phát sinh trường hợp tài sản bảo đảm không đủ điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 14, điểm a khoản 4 Điều 24 Thông tư này hoặc khi đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này;

b) Số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm và nguồn thu của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh;

c) Việc trả nợ vay đặc biệt trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày trả nợ;

d) Kịp thời báo cáo về các vấn đề phát sinh liên quan đến khoản vay đặc biệt và đề xuất biện pháp xử lý.

6. Xử lý tài sản bảo đảm theo quy định và chuyển tiền thu hồi được từ xử lý tài sản bảo đảm về tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt để trả nợ vay đặc biệt (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt).

7. Định kỳ trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tiên hàng tháng và khi cần thiết, bên vay đặc biệt báo cáo dưới hình thức văn bản giấy về việc sử dụng khoản vay đặc biệt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt);

b) Bên cho vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).

8. Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và các nội dung về biện pháp cho vay đặc biệt tại phương án cơ cấu lại, phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt của bên vay đặc biệt.

Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc

1. Thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này.

2. Phối hợp theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trong việc thực hiện quy định tại Điều 35 Thông tư này (trường hợp cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc).

Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt

1. Xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này; báo cáo Ngân hàng Nhà nước (đơn vị được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư này) việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay đặc biệt.

2. Ban hành quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, trong đó tối thiểu có các nội dung về hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt, xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt, tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm.

3. Trong trường hợp cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này:

a) Đầu mối giám sát việc sử dụng vốn vay đặc biệt của bên vay đặc biệt;

b) Đôn đốc, yêu cầu bên vay đặc biệt trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký;

c) Nhận tài sản bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với bên vay đặc biệt và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo của tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt, báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 35. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt

1. Đầu mối giám sát việc bên vay đặc biệt sử dụng vốn vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; trường hợp phát hiện bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Ban kiểm soát đặc biệt thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Đầu mối giám sát các khoản thu của bên vay đặc biệt (bao gồm cả tiền thanh toán, thu hồi từ tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt) để kiến nghị thu hồi nợ cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước; đôn đốc, yêu cầu bên vay đặc biệt xử lý tài sản bảo đảm, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.

3. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước việc thu nợ và biện pháp thu nợ đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước.

4. Trên cơ sở báo cáo của bên vay đặc biệt quy định tại điểm a khoản 5 Điều 32 Thông tư này, đôn đốc bên vay đặc biệt rà soát, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này.

5. Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt về việc bên vay đặc biệt không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 17, khoản 3 Điều 26 Thông tư này; thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt về việc tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc không thực hiện quy định tại điểm a khoản 6 Điều 26 Thông tư này và số tiền cần trích từ tài khoản của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc.

6. Kịp thời báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước vấn đề phát sinh liên quan đến khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và đề xuất biện pháp xử lý.

7. Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Vụ Chính sách tiền tệ

a) Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổng hợp số liệu cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước để định kỳ hàng tháng báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Tham mưu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao các đơn vị liên quan trong Ngân hàng Nhà nước tham mưu, xử lý các đề xuất, kiến nghị, nội dung liên quan đến cho vay đặc biệt thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị.

2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;

c) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt, đồng thời gửi Ban kiểm soát đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích;

d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.

3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

a) Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;

b) Trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt, đồng thời gửi Ban kiểm soát đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích.

4. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước

a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Căn cứ Quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, hạch toán chuyển khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thành khoản vay đặc biệt; tiếp tục thực hiện các trách nhiệm đối với khoản vay đặc biệt này theo cơ chế vay tái cấp vốn của khoản vay tái cấp vốn;

c) Thực hiện hạch toán, cầm cố, giải toả tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá; phối hợp theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt trong việc thực hiện thay thế, bổ sung, chấm dứt cầm cố tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này và việc thực hiện biện pháp xử lý quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 17, khoản 5 Điều 26 Thông tư này;

d) Trên cơ sở văn bản thông báo của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Thông tư này, Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc về việc trích tài khoản để thu hồi nợ cho vay đặc biệt và thực hiện quy định tại điểm b khoản 6 Điều 26 Thông tư này.

5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

a) Xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân;

b) Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;

c) Căn cứ Quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, hạch toán chuyển khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực thành khoản vay đặc biệt; tiếp tục thực hiện các trách nhiệm đối với khoản vay đặc biệt này theo cơ chế vay tái cấp vốn của khoản vay tái cấp vốn;

d) Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, giải ngân, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Đầu mối thực hiện thay thế, bổ sung tài sản bảo đảm theo quy định tại Thông tư này; đầu mối thực hiện chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấm dứt cầm cố, chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt;

e) Thông báo bằng văn bản cho bên vay đặc biệt về việc trích tài khoản để thu hồi nợ; đầu mối thực hiện biện pháp xử lý quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 17, khoản 5 Điều 26 Thông tư này;

g) Phối hợp theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trong việc thực hiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 35 Thông tư này;

h) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực, gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ báo cáo theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác thanh tra, giám sát phát hiện tổ chức tín dụng thuộc đối tượng giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước Khu vực sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản thông báo vi phạm gửi bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt; văn bản thông báo vi phạm tối thiểu có nội dung về việc vi phạm của bên vay đặc biệt sử dụng tiền vay không đúng mục đích;

k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.

6. Vụ Tài chính - Kế toán

Hướng dẫn hạch toán kế toán liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc chuyển dư nợ gốc, lãi khoản tái cấp vốn thành dư nợ cho vay đặc biệt và việc nhận tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt.

7. Các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước

Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt quy định tại Thông tư này theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đề nghị của đơn vị đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.

Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với khoản cho vay đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.

2. Đối với các khoản cho vay đặc biệt có lãi suất 0%/năm và không có tài sản bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bị rút tiền hàng loạt, đang còn dư nợ gốc tại ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Các bên tiếp tục thực hiện (bao gồm việc giải ngân cho vay đặc biệt) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc cho vay đặc biệt, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký (nếu có);

b) Trong trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án về việc tiếp tục cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước xây dựng theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2023 của Chính phủ (sau đây gọi là Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt) và không sửa đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Từ ngày phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

3. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều này mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt:

a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

b) Trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ) kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;

c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cấp có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt; thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này;

d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.

4. Đối với khoản cho vay đặc biệt có lãi suất của Ngân hàng Nhà nước phát sinh sau ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành mà còn dư nợ gốc và lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, hợp đồng cho vay đặc biệt đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Trong trường hợp bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại được phê duyệt, việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này; trường hợp sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư này, Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt và không sửa đổi, bổ sung nội dung về lãi suất cho vay đặc biệt;

c) Từ ngày phương án cơ cấu lại được phê duyệt, khoản cho vay đặc biệt thực hiện theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt; trình tự sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

5. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà Ngân hàng Nhà nước đã nhận được văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt của Ban kiểm soát đặc biệt kèm theo hồ sơ đề nghị gia hạn cho vay đặc biệt của bên vay đặc biệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Ngân hàng Nhà nước tiếp tục sử dụng hồ sơ đề nghị, văn bản kiến nghị gia hạn cho vay đặc biệt đã nhận được để xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;

b) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm (nếu có), việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;

c) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.

6. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà có tài sản bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;

c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, tài sản bảo đảm, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12, Điều 14, Điều 15Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;

d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.

7. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 4 Điều này mà không có tài sản bảo đảm và bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, bên vay đặc biệt phải gửi đến Ban kiểm soát đặc biệt 03 bộ hồ sơ đề nghị theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư này;

b) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị quy định tại điểm a khoản này, trường hợp kiến nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với bên vay đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ). Khi gửi hồ sơ đề nghị, Ban kiểm soát đặc biệt gửi kèm theo văn bản ý kiến của Ban kiểm soát đặc biệt theo quy định đối với trường hợp gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 19 Thông tư này;

c) Ngân hàng Nhà nước xem xét gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang được Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, phù hợp với Phương án tiếp tục cho vay đặc biệt. Thời gian gia hạn, việc trả nợ vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và Điều 17 Thông tư này; lãi suất gia hạn bằng lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước tại ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt;

d) Trường hợp đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt; trường hợp không đồng ý gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi bên vay đặc biệt và nêu rõ lý do.

8. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã phát sinh trước ngày Luật số 17/2017/QH14 có hiệu lực thi hành, còn dư nợ gốc và/hoặc dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt có phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt:

a) Trường hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, các bên tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung;

b) Trường hợp Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chưa được sửa đổi, bổ sung, các bên sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước theo trình tự quy định tại Điều 9 Thông tư này, phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt và thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước được sửa đổi, bổ sung.

9. Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước chỉ còn dư nợ lãi đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà bên vay đặc biệt chưa có phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, việc thu nợ vay đặc biệt thực hiện theo kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, văn bản yêu cầu, hướng dẫn (nếu có) của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 38. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:

a) Khoản 1 Điều 11, Điều 14, Điều 18, điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 27 Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Thông tư số 13/2022/TT-NHNN ngày 28 tháng 10 năm 2022;

b) Thông tư số 37/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 38;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, PC, CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Phạm Thanh Hà

 

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

Tên tổ chức tín dụng: …
Số văn bản: …

 

 

SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM

Ngày … tháng … năm …

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Tiền gửi của cá nhân

(1)

(2)

I. Tổng số (=II+III)

II. Tiền gửi không kỳ hạn

III. Tiền gửi có kỳ hạn

Trong đó,

 

1. Tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 10 ngày tiếp theo

2. Tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 20 ngày tiếp theo

3. Tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 1 tháng tiếp theo

4. Tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 3 tháng tiếp theo

5. Tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 6 tháng tiếp theo

 

 

 

……, ngày … tháng … năm …

Xác nhận của
Ban Kiểm soát đặc biệt

Lập biểu

Kiểm soát

Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn lập biểu:

- Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam của khách hàng là cá nhân tính đến thời điểm gần nhất khi tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị vay đặc biệt; không bao gồm tiền gửi của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Số liệu tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 10 ngày, 20 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng tiếp theo kể từ ngày chốt số liệu báo cáo.

- Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận thông tin, số liệu tại Phụ lục (một phần hoặc toàn bộ) trên cơ sở thông tin, số liệu do tổ chức tín dụng báo cáo, chịu trách nhiệm và theo phạm vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.

 

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

Tên tổ chức tín dụng: …
Số văn bản: …

 

SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM

Đơn vị: triệu đồng

STT

Chỉ tiêu

Ngày cuối năm trước liền kề

Ngày cuối tháng trước liền kề

Ngày …
(Ngày chốt số liệu báo cáo)

Số dư

Thay đổi so với cuối năm trước

Thay đổi so với cuối tháng trước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (5) - (3)

(7) = (5) - (4)

I

Nguồn vốn VND

 

 

 

 

 

1

Tiền gửi từ cá nhân, tổ chức (trừ TCTD)

A

Cá nhân

B

Tổ chức (trừ TCTD)

2

Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước

3

Vay, nhận tiền gửi từ TCTD khác

4

Vay NHNN

II

Sử dụng vốn VND

 

 

 

 

 

1

Tiền mặt tại quỹ

2

Tiền gửi tại NHNN

3

Cho vay, gửi tiền tại TCTD khác

4

Tín dụng đối với nền kinh tế

5

Mua, đầu tư GTCG

A

Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

B

Tín phiếu NHNN

C

GTCG khác (ghi rõ)

 

 

 

…….., ngày ...... tháng …… năm ......

Xác nhận của
Ban kiểm soát đặc biệt

Lập biểu

Kiểm soát

Người đại diện hợp pháp
của tổ chức tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn lập biểu:

Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận thông tin, số liệu tại Phụ lục (một phần hoặc toàn bộ) trên cơ sở thông tin, số liệu do tổ chức tín dụng báo cáo, chịu trách nhiệm và theo phạm vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.


Phụ lục IIIA

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

Tên tổ chức tín dụng …
Số văn bản: …

 

DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT
(trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt vay đặc biệt)

Ngày ... tháng ... năm ...

1. Giấy tờ có giá (GTCG) bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

STT

Loại GTCG

Mã GTCG

Tổ chức phát hành

Tổ chức lưu ký

Phương thức thanh toán gốc, lãi

Lãi suất tại thời điểm định giá của GTCG

Ngày phát hành

Ngày đến hạn

Thời hạn còn lại của GTCG (ngày)

Mệnh giá GTCG (đồng)

Giá trị của GTCG (GT) tại ngày … (đồng)

Tỷ lệ quy đổi (TL)

Giá trị quy đổi của TSBĐ là GTCG (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14) = (12)/(13)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

- Lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố là …%/năm để xác định giá trị của GTCG (cột 12) theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Tỷ lệ quy đổi (TL) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc các GTCG nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN; tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm là GTCG đủ điều kiện tại Danh mục này không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt.

2. Giấy tờ có giá (GTCG) bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

STT

Mã GTCG

Tổ chức phát hành

Tổ chức lưu ký

Ngày phát hành

Ngày đến hạn

Thời hạn còn lại của GTCG (ngày)

Mệnh giá GTCG (đồng)

Giá trị TSBĐ của GTCG (đồng)

Giá trị ghi sổ của GTCG tại ngày …

(đồng)

Dự phòng rủi ro của GTCG tại ngày …

(đồng)

Giá trị của GTCG (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ là GTCG (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12) = (10)-(11)

(13) = (11)/120%

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

- Các GTCG quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN đang được niêm yết theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc các GTCG nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 15 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN; tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm là GTCG đủ điều kiện tại Danh mục này không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt.

3. Quyền đòi nợ gốc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

STT

Khoản cấp tín dụng (đang được bảo đảm bằng tài sản) của TCTD đối với khách hàng

TSBĐ cho khoản vay đặc biệt

Tên chi nhánh của TCTD

Tên khách hàng

Số hiệu hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng

Ngày giải ngân

Ngày đến hạn

Giá trị của quyền đòi nợ gốc (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (7)/120%

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt/đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt; các khoản cấp tín dụng nêu trên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN; tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện tại Danh mục này không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt/gia hạn thời hạn vay đặc biệt. Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng đối với các hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng nêu trên.

4. Khoản lãi phải thu theo quy định tại điểm b khoản 2 Ðiều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

STT

Khoản lãi phải thu từ khoản cấp tín dụng (đang được bảo đảm bằng tài sản) của TCTD đối với khách hàng

TSBĐ cho khoản vay đặc biệt

Tên chi nhánh của TCTD

Tên khách hàng

Số hiệu hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng

Ngày đến hạn của kỳ trả lãi

Giá trị của quyền tài sản (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ (TS)
(đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (6)/120%

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc tổ chức tín dụng đã sử dụng hết tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN tại thời điểm đề nghị vay đặc biệt/đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt; các khoản cấp tín dụng nêu trên đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN; tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm đủ điều kiện tại Danh mục này không thấp hơn số tiền đề nghị vay đặc biệt/gia hạn thời hạn vay đặc biệt. Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng đối với các hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng nêu trên.

 

 

…….., ngày ...... tháng …… năm ......

Xác nhận của Ban kiểm soát đặc biệt đối với cột 12 và cột 13 Mục 2, Mục 3, Mục 4
(trường hợp tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt hoặc đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt)

Lập biểu

Kiểm soát

Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn lập biểu:

- Cột (12) Mục 1, Cột (12) Mục 2: Giá trị của giấy tờ có giá (GT) tại ngày chốt số liệu được xác định theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Cột (7) Mục 3, Cột (6) Mục 4: Giá trị của quyền đòi nợ gốc, quyền tài sản (GT) tại ngày chốt số liệu được xác định theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận cột 12 và cột 13 Mục 2, Mục 3, Mục 4 trên cơ sở thông tin, số liệu do bên vay đặc biệt báo cáo, chịu trách nhiệm và theo phạm vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.

Phụ lục IIIB
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

Tên tổ chức tín dụng …
Số văn bản: …

 

DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT
(trường hợp vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc)

Ngày ... tháng ... năm ...

1. Giấy tờ có giá (GTCG) bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

STT

Loại GTCG

Mã GTCG

Tổ chức phát hành

Tổ chức lưu ký

Phương thức thanh toán gốc, lãi

Lãi suất tại thời điểm định giá của GTCG

Ngày phát hành

Ngày đến hạn

Mệnh giá GTCG (đồng)

Giá trị của GTCG (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ là GTCG (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12) = (11)/TL

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

- Lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố là …%/năm để xác định giá trị của GTCG (cột 11) theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Tỷ lệ quy đổi (TL) của tài sản bảo đảm là GTCG là …, phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt (đối với trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc có nội dung về tỷ lệ quy đổi).

- Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc các GTCG nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tỷ lệ quy định tại phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

2. Giấy tờ có giá (GTCG) bằng đồng Việt Nam quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

STT

Mã GTCG

Tổ chức phát hành

Tổ chức lưu ký

Ngày phát hành

Ngày đến hạn

Mệnh giá GTCG (đồng)

Giá trị TSBĐ của GTCG (đồng)

Giá trị ghi sổ của GTCG tại ngày …

(đồng)

Dự phòng rủi ro của GTCG tại ngày …

(đồng)

Giá trị của GTCG (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ là GTCG (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11) = (9) – (10)

(12) = (11)/TL

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

- Tỷ lệ quy đổi (TL) của tài sản bảo đảm là …, phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt (đối với trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc có nội dung về tỷ lệ quy đổi).

- Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc các GTCG nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tỷ lệ quy định tại phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

3. Quyền đòi nợ gốc theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

a) Trường hợp khoản cấp tín dụng do bên vay đặc biệt mua từ tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc

STT

Khoản cấp tín dụng của TCTD đối với khách hàng

TSBĐ cho khoản vay đặc biệt

Tên khách hàng

Số hiệu hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng

Ngày giải ngân

Ngày đến hạn

Giá trị của quyền đòi nợ gốc (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7) = (8)/TL

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

- Các khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ …, phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

- Tỷ lệ quy đổi (TL) của tài sản bảo đảm là …, phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt (đối với trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc có nội dung về tỷ lệ quy đổi).

- Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc các khoản cấp tín dụng nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tỷ lệ quy định tại phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt và tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng.

b) Đối với các khoản cấp tín dụng khác của bên vay đặc biệt

STT

Khoản cấp tín dụng của TCTD đối với khách hàng

TSBĐ cho khoản vay đặc biệt

Tên chi nhánh của TCTD

Tên khách hàng

Số hiệu hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng

Ngày giải ngân

Ngày đến hạn

Giá trị của quyền đòi nợ gốc (GT) tại ngày … (đồng)

Giá trị quy đổi của TSBĐ (TS) (đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) = (7)/TL

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

- Các khoản cấp tín dụng được phân loại vào nhóm nợ …, phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.

- Tỷ lệ quy đổi (TL) của tài sản bảo đảm là …, phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt (đối với trường hợp phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc có nội dung về tỷ lệ quy đổi).

- Tổ chức tín dụng cam kết và chịu trách nhiệm về việc các khoản cấp tín dụng nêu trên đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tỷ lệ quy định tại phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt. Tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng đối với các hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng nêu trên.

 

 

 

…….., ngày ...... tháng …… năm ......

Xác nhận của Ban kiểm soát đặc biệt (đối với cột 11 và cột 12 Mục 2, Mục 3b)


Xác nhận của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc (đối với Mục 3a)

Lập biểu

Kiểm soát

Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn lập biểu:

- Cột (11) Mục 1, Cột (11) Mục 2: Giá trị của giấy tờ có giá (GT) tại ngày chốt số liệu được xác định theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Cột (8) Mục 2 áp dụng với tài sản bảo đảm là GTCG quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Cột (6) Mục 3a, Cột (7) Mục 3b: Giá trị của quyền đòi nợ gốc (GT) tại ngày chốt số liệu được xác định theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Danh mục tài sản bảo đảm có xác nhận của Ban kiểm soát đặc biệt đối với cột 11, cột 12 Mục 2 và Mục 3b, xác nhận của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc đối với Mục 3a.

- Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận cột 11, cột 12 Mục 2 và Mục 3b trên cơ sở thông tin, số liệu do bên vay đặc biệt báo cáo, chịu trách nhiệm và theo phạm vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.


Phụ lục IV

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1. Đối với tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

Giá trị của tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá tại thời điểm định giá được xác định như sau:

1. Đối với giấy tờ có giá ngắn hạn:

a) Giấy tờ có giá ngắn hạn thanh toán lãi ngay khi phát hành:

Trong đó:

GT: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá

L: Mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)

t: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày).

b) Giấy tờ có giá ngắn hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn:

Trong đó:

GT: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

GTĐH: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán bao gồm mệnh giá và tiền lãi

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá

L: Mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)

t: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)

Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm)

n: Kỳ hạn của giấy tờ có giá (số ngày).

2. Đối với giấy tờ có giá dài hạn:

a) Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi ngay khi phát hành:

Trong đó:

GT: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá

L: Mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)

t: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày).

b) Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi không nhập gốc):

Trong đó:

GTĐH=MG*[1+Ls*n]

GT: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

GTĐH: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá

L: Mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)

t: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)

Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm)

n: Kỳ hạn của giấy tờ có giá (năm).

c) Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập gốc):

Trong đó:

GTĐH=MG*1+Lsn

GT: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

GTĐH: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán bao gồm mệnh giá và tiền lãi

MG: Mệnh giá của giấy tờ có giá

L: Mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)

t: Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá (số ngày)

Ls: Lãi suất phát hành của giấy tờ có giá (%/năm)

n: Kỳ hạn của giấy tờ có giá (năm).

d) Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thanh toán lãi định kỳ:

Trong đó:

GT: Giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

Ci: Số tiền thanh toán lãi, vốn gốc lần thứ i (không bao gồm số tiền thanh toán lãi, gốc có ngày đăng ký cuối cùng hưởng lãi, gốc giấy tờ có giá trước ngày định giá).

i: Lần thanh toán lãi, gốc thứ i

L: Mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm định giá (%/năm)

Ti: Thời hạn tính từ ngày định giá đến ngày đến hạn thanh toán lãi, gốc lần thứ i (số ngày)

k: Số lần trả lãi định kỳ trong năm.

2. Đối với tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

a) Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này:

Giá trị của tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá tại thời điểm định giá bằng giá trị ghi sổ đã giảm trừ dự phòng rủi ro cho từng giấy tờ có giá.

Trong đó:

- Giá trị ghi sổ của giấy tờ có giá được xác định theo văn bản hướng dẫn của NHNN về hạch toán nghiệp vụ kinh doanh, đầu tư chứng khoán.

- Dự phòng rủi ro cho từng giấy tờ có giá được xác định theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn trích lập và xử lý khoản dự phòng tổn thất các khoản đầu tư.

Số liệu giá trị ghi sổ của giấy tờ có giá và dự phòng rủi ro cho từng giấy tờ có giá là số liệu được hạch toán trong Bảng Cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm xác định giá trị của tài sản bảo đảm.

b) Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư này, giá trị của tài sản bảo đảm là giấy tờ có giá thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt.

3. Đối với tài sản bảo đảm là quyền đòi nợ gốc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

Giá trị của tài sản bảo đảm bằng dư nợ gốc của khoản cấp tín dụng đối với khách hàng được hạch toán trong Bảng Cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm xác định giá trị của tài sản bảo đảm.

4. Đối với tài sản bảo đảm là khoản lãi phải thu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN

Giá trị của tài sản bảo đảm bằng số dư lãi phải thu của khoản cấp tín dụng đối với khách hàng được hạch toán vào khoản lãi phải thu trong Bảng Cân đối kế toán hoặc được hạch toán vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm xác định giá trị của tài sản bảo đảm.

 

Phụ lục V

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

I. PHẦN I (Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT

Số: ......

Căn cứ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Thông tư số 35/2025/TT-NHNN);

Căn cứ Quyết định/ Văn bản số … ngày … tháng … năm … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay đặc biệt đối với ... (tên tổ chức tín dụng),

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại …, chúng tôi gồm:

Bên cho vay đặc biệt (Bên A): Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

Địa chỉ: .......................................

Điện thoại: ……………………………………          Fax: .......................................

Số hiệu tài khoản tiền vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ……………

Tên người đại diện: ......................                       Chức vụ: ...............................

Bên vay đặc biệt (Bên B): Tên tổ chức tín dụng đi vay

Địa chỉ: .........................................

Điện thoại: ………………………………..              Fax: .............................................

Số hiệu tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……………… tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Tên người đại diện: ...........................                  Chức vụ:

Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)

Hai bên thống nhất việc Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo các nội dung sau:

Điều 1. Số tiền cho vay đặc biệt

- Bằng số: ..................................

- Bằng chữ: ................................

Điều 2. Lãi suất cho vay đặc biệt

- Lãi suất cho vay đặc biệt: …

- Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn: ...

- Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.

Điều 3. Thời hạn cho vay đặc biệt

- Thời hạn cho vay đặc biệt: …

- Thời hạn cho vay tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.

Điều 4. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt

...

Điều 5. Tài sản bảo đảm

...

Các tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt liệt kê theo Danh mục đính kèm Hợp đồng này.

Điều 6. Việc trả nợ khoản vay đặc biệt

...

Điều 7. Các cam kết, thỏa thuận:

- Bên B tuân thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Trong trường hợp Bên B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 17 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A sẽ thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 17 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Các cam kết, thỏa thuận khác (nếu có): …

Điều 8. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

BÊN VAY ĐẶC BIỆT
NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG VAY ĐẶC BIỆT
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


BÊN CHO VAY ĐẶC BIỆT
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

II. PHẦN II (Áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT

Số: …….

Căn cứ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng (sau đây gọi là Thông tư số 35/2025/TT-NHNN);

Căn cứ Phương án phục hồi/Phương án chuyển giao bắt buộc …  đã được phê duyệt theo Văn bản số … ngày … tháng … năm … của … (sau đây gọi là Phương án)

Căn cứ Quyết định/ Văn bản số … ngày … tháng … năm … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay đặc biệt đối với ... (sau đây gọi là Quyết định cho vay đặc biệt),

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại …, chúng tôi gồm:

Bên cho vay đặc biệt (Bên A): Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …

Địa chỉ: .......................................

Điện thoại: ………………….                       Fax: ......................................

Số hiệu tài khoản tiền vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ………

Tên người đại diện: ......................              Chức vụ: ..............................

Bên vay đặc biệt (Bên B): Tên tổ chức tín dụng đi vay

Địa chỉ: ………………………………

Điện thoại: …………………………..             Fax: ......................................

Số hiệu tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……………… tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Tên người đại diện: ..............................                Chức vụ:………………………..

Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)

Bên C: Tên tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc

Địa chỉ:………………………………

Điện thoại: ………………………….            Fax: ..............................

Số hiệu tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……………… tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực…

Tên người đại diện: ...............................          Chức vụ:………………………..

Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)

Các bên thống nhất việc Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo phương án và trách nhiệm của các bên theo các nội dung sau:

Điều 1. Số tiền cho vay đặc biệt

- Bằng số:….

- Bằng chữ:…

Điều 2. Lãi suất cho vay đặc biệt

- Lãi suất cho vay đặc biệt: …

- Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn: ...

- Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.

Điều 3. Thời hạn cho vay đặc biệt và/hoặc thời điểm trả nợ của khoản cho vay đặc biệt

- Thời hạn cho vay đặc biệt và/hoặc thời điểm trả nợ của khoản cho vay đặc biệt: …

- Thời hạn cho vay tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt và/hoặc thời điểm trả nợ của khoản cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.

Điều 4. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt

...

Điều 5. Tài sản bảo đảm khoản vay đặc biệt

1. Các loại tài sản bảo đảm: …

2. Điều kiện của tài sản bảo đảm: …

3. Tỷ lệ tài sản bảo đảm/dư nợ vay đặc biệt: …

4. Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt là Danh mục tài sản tại Văn bản số…. Danh mục tài sản bảo đảm này được sửa đổi, bổ sung trên cơ sở Bên B thay thế, bổ sung tài sản bảo đảm theo quy định tại phương án và tại Quyết định cho vay đặc biệt.

Điều 6. Việc trả nợ khoản vay đặc biệt

Điều 7. Cam kết, thỏa thuận:

- Bên B và Bên C tuân thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, phương án.

- Trong trường hợp Bên B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 26 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A và Bên C thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.

- Các cam kết, thỏa thuận khác (nếu có): …

Điều 8. Hiệu lực của Hợp đồng

Hợp đồng này được lập thành 09 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
(Bên A)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
vay đặc biệt
(Bên B)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng
hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
(Bên C)
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Phụ lục VI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)

Tên đơn vị báo cáo …
Số văn bản: …

 

BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Tháng … năm …

Đơn vị: đồng

STT

Tên TCTD vay đặc biệt

Số hiệu văn bản cho vay đặc biệt

Số tiền được chấp thuận cho vay đặc biệt

Giải ngân

Thu nợ

Chuyển quá hạn

Số dư cuối tháng báo cáo

Số tiền

Ngày

Số tiền

Ngày

Số tiền

Ngày

Trong hạn

Quá hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…, ngày … tháng  … năm …

Lập biểu

Kiểm soát

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hướng dẫn lập biểu:

1. Đơn vị thực hiện báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt; tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt.

2. Đơn vị nhận báo cáo:

- Đối với báo cáo do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đang hạch toán khoản cho vay đặc biệt thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Vụ Chính sách tiền tệ.

- Đối với báo cáo do tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng; Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trường hợp bên vay đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân).

3. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo dưới hình thức văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

THE STATE BANK OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 35/2025/TT-NHNN

Hanoi, October 14, 2025

 

CIRCULAR

PRESCRIBING GRANT OF SPECIAL LOANS TO CREDIT INSTITUTIONS 

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, as amended by the Law No. 43/2024/QH15 and the Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Government’s Decree No. 26/2025/ND-CP dated February 24, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the State Bank of Vietnam (SBV);

At the request of the Director of the Monetary Policy Department; 

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates a Circular prescribing the grant of special loans to credit institutions.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

This Circular provides regulations on the grant of special loans by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”), and other credit institutions to the credit institutions.  

Article 2. Regulated entities

1. Credit institutions.

2. Other organizations and individuals involved in the grant of special loans by SBV and other credit institutions to credit institutions.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms used herein shall be construed as follows:

1. Lender means SBV or another credit institution that grants a special loan to a credit institution.

2. Mandatory transferee means the party that receives transfer of a commercial bank placed under special control under a mandatory transfer plan as prescribed in Section 4 Chapter X of the Law on Credit Institutions 2024, as amended in 2024 and 2025 (hereinafter referred to as “the Law on Credit Institutions”).

3. Borrower means a credit institution that gets a special loan from SBV or another credit institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. Interest receivable means the amount of outstanding interest accrued under a line of credit contract or agreement between a credit institution and its customer (excluding customers that are credit institutions), which the credit institution is entitled to collect.

6. SBV’s regional branch means a SBV’s branch in charge of the region where the borrower is headquartered.

7. SBV’s regional branch accounting for the special loan means the SBV’s regional branch that performs the accounting of a special loan granted by SBV to a borrower.

8. Mandatory transfer plan means a restructuring plan prescribed in clause 28 Article 4 and Section 4 Chapter X of the Law on Credit Institutions.

9. Restructuring plan means a recovery plan; a plan for merger, consolidation, or transfer of all shares/stakes; a mandatory transfer plan formulated and approved according to the Law on Credit Institutions, or a mandatory transfer plan approved before the effective date of this Circular and modified according to the Law on Credit Institutions.

10. Recovery plan means a restructuring plan prescribed in Section 2 Chapter X of the Law on Credit Institutions.

11. Plan for merger, consolidation, or transfer of all shares/stakes means a restructuring plan prescribed in Section 3 Chapter X of the Law on Credit Institutions.

12. Special loan process means a document issued by SBV providing guidance to the commercial bank subject to mandatory transfer, the mandatory transferee, and relevant units on the grant of a special loan under the mandatory transfer plan approved before the effective date of this Circular.

13. Right to claim principal means the right of a credit institution to claim repayment of outstanding principal arising from a line of credit contract or agreement entered into between the credit institution and its customer (excluding customers that are credit institutions).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15. Special loan term means the period of time commencing on the day immediately following the date of disbursement of the special loan amount and ending on the date on which the borrower has to repay the principal and interest in full under the SBV’s Decision to grant special loan (in case the special loan is granted by SBV) or under the agreement between the lender and the borrower (in case the special loan is granted by another credit institution).

16. Assisting credit institution means a credit institution prescribed in clause 39 Article 4 of the Law on Credit Institutions.

Article 4. Special lending cases

1. SBV shall grant special loans using funds derived from the performance of its function as the central bank in issuing currency in the following cases:

a) Grant of special loans to credit institutions experiencing a bank run and placed under special control, including commercial banks, cooperative banks, people’s credit funds and microfinance institutions, for the payment of deposits to their depositors;

b) Grant of special loans to credit institutions placed under special control, including commercial banks, cooperative banks, general finance companies, specialized finance companies, and microfinance institutions, for the implementation of approved recovery plans;

c) Grant of special loans to commercial banks placed under special control for the implementation of approved mandatory transfer plans; 

d) Grant of special loans to commercial banks subject to mandatory transfer for the implementation of mandatory transfer plans approved before the effective date of this Circular.

2. Cooperative Bank of Vietnam shall consider granting special loans in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Grant of special loans to people’s credit funds placed under special control for the implementation of approved recovery plans.

3. Other credit institutions (except Cooperative Bank of Vietnam) shall consider granting special loans in the following cases:

a) Grant of special loans to credit institutions experiencing a bank run, including commercial banks, cooperative banks, people’s credit funds, and microfinance institutions, for the payment of deposits to their depositors;

b) Grant of special loans to credit institutions placed under special control, including commercial banks, cooperative banks, general finance companies, specialized finance companies, and microfinance institutions, for the implementation of approved recovery plans;

c) Grant of special loans to commercial banks placed under special control for the implementation of approved mandatory transfer plans.

Article 5. Principles for special lending and handling of special loans

1. With regard to the special loans specified in Point a Clause 1 Article 4 hereof, upon approval of the borrower’s restructuring plan, the handling of such special loans, including secured or unsecured loans, the loan term, collateral (if any) and other related matters, shall comply with the special loan handling plan set out in the approved restructuring plan of the borrower; other matters which are not specified in the approved restructuring plan of the borrower shall continue to be implemented in accordance with Chapter II hereof.  

2. With regard to the special loans specified in point b or c clause 1 Article 4 hereof, the grant of special loan shall comply with provisions of Chapter III hereof and the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

3. With regard to the special loans specified in point d clause 1 Article 4 hereof, the grant of special loan shall comply with the approved plan for mandatory transfer of the borrower, the Decision issued by the Prime Minister on the grant of special loan before the effective date of this Circular, the SBV’s Decision to grant special loan, and the special loan process.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5. With regard to the special loans granted by SBV, the currency used for disbursement and repayment shall be VND.

6. The repayment of special loans shall be given priority as prescribed in clause 1 Article 194 of the Law on Credit Institutions.

7. If a borrower gets special loans from more than one lender and does not have sufficient funds to fully repay all such special loans, repayment shall be made on a pro rata basis in proportion to the outstanding amount (including principal and interest) owed to each special lender at the time of repayment.

8. The receipt and disposition of collateral for special loans shall comply with provisions of this Circular and regulations of law on security measures for fulfillment of obligations.

Article 6. SBV’s authority to decide grant of special loans

1. The SBV’s Governor shall decide the grant of special loans by SBV to credit institutions in the cases specified in points a, b and c clause 1 Article 4 of this Circular, except credit institutions that are people’s credit funds.

2. The Director of a SBV’s regional branch shall decide the grant of special loans by SBV to people’s credit funds that are headquartered in the region under its jurisdiction in the cases specified in point a clause 1 Article 4 of this Circular.

Article 7. Conversion of refinancing loans granted by SBV or loans granted by Cooperative Bank of Vietnam to people’s credit funds into special loans

1. From the day on which a credit institution is placed under special control, the refinancing loan granted by SBV to that credit institution shall be converted into a special loan according to the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) If the refinancing loan is overdue, the overdue principal amount and the overdue interest amount of the refinancing loan (including any interest accrued on the refinancing amount which the credit institution is obliged to pay but has not paid when due) shall be converted into those of the special loan;

c) Apart from the matters prescribed in points a and b of this clause, until the restructuring plan of the credit institution is duly approved, the remaining terms and conditions of the special loan shall continue to be governed by the mechanism for granting such refinancing loan;

d) Upon approval of the restructuring plan of the credit institution, the special loan shall be governed according to the special loan handling plan set out in such approved restructuring plan.

2. As from the date on which a people’s credit fund is placed under special control, the outstanding principal and interest of the loan granted by Cooperative Bank of Vietnam to that people’s credit fund shall be converted into those of a special loan and shall continue to be governed by Cooperative Bank of Vietnam’s mechanism for granting loans to people’s credit funds.

3. The conversion of a refinancing loan granted by SBV into a special loan shall be specified in a document made by SBV to place the credit institution under special control.

Article 8. Authority to sign documents included in applications submitted by borrowers, and special loan agreements

The legal representative or authorized representative (hereinafter referred to as “lawful representative”) of the borrower shall be vested with authority to sign the documents included in its application for special loan, application for extension of special loan term, application for modification of SBV's Decision to grant special loan, special loan agreement, and any request for addition, substitution or termination of pledge or mortgage over assets used as collateral of the special loan. In case the documents are signed by an authorized representative, the application for special loan, application for extension of special loan term, application for modification of SBV's Decision to grant special loan, special loan agreement, or request for addition, substitution or termination of pledge or mortgage over assets used as collateral of the special loan shall also include a power of attorney which is made in accordance with regulations of law.

Article 9. Modification of SBV’s Decision to grant special loan

1. On the basis of the approved restructuring plan of the borrower, which includes modifications to the terms of the special loan granted and interest exemption measures (if any), SBV, the borrower and the Special Control Board shall modify the SBV’s Decision to grant special loan according to clauses 2, 3 and 4 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Such an application includes:

a) An application form for modification of SBV’s Decision to grant special loan which must clearly indicate the proposed modifications, grounds for such modifications and commitments to comply with regulations of law on grant of special loans;

b) Any documents supporting the application for modification of SBV’s Decision to grant special loan.

3. Within 03 working days from its receipt of adequate application as prescribed in clause 2 of this Article, the Special Control Board shall send 02 sets of application to SBV (via the Monetary Policy Department) (in case the borrower is not a people’s credit fund) or the SBV’s regional branch (in case the borrower is a people’s credit fund).

Such sets of application must be also accompanied by the Special Control Board’s document indicating proposed modifications to the SBV’s Decision to grant special loan.

4. Within a maximum period of 30 working days from its receipt of an adequate application from the borrower and written opinions given by the Special Control Board as prescribed in clauses 2 and 3 of this Article, the SBV’s Governor or the Director of the SBV’s regional branch shall issue a Decision on modification of the SBV’s Decision to grant special loan.  

Chapter II

SBV’S GRANT OF SPECIAL LOANS TO CREDIT INSTITUTIONS EXPERIENCING BANK RUN AND PLACED UNDER SPECIAL CONTROL

Article 10. Purposes of special loans 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The depositors eligible for payment as specified in clause 1 of this Article shall not include:

a) Related persons of the borrower as prescribed in clause 24 Article 4 of the Law on Credit Institutions;

b) Executives and managers of the borrower as prescribed in clauses 25, 26 Article 4 of the Law on Credit Institutions, except those assigned, appointed or designated by competent authorities;

c) Related persons of an individual or organization that is a manager or executive (except those assigned, appointed or designated by competent authorities), capital-contributing member or shareholder holding at least 5% of charter capital or voting shares of the borrower as prescribed in clause 24 Article 4 of the Law on Credit Institutions and SBV’s guidelines on related persons of individuals and organizations (if any).

3. The entities mentioned in points a, b and c clause 2 of this Article are determined from the day on which:

a) the borrower sends a report on bank run to SBV as prescribed in clause 1 Article 191 of the Law on Credit Institutions;

b) SBV makes a document to place the borrower under special control (in case the borrower is placed under special control before the date specified in point a of this clause).

Article 11. Special loan amounts

SBV shall consider and decide the amount of the special loan on the basis of the credit institution’s request regarding its need to pay deposits to depositors within 07 days.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. SBV shall consider and decide the term of the special loan which shall not exceed 12 months.

2. SBV shall consider granting extension of special loan term on the basis of the borrower’s repayment capacity or the existing special loan handling plan set out in the borrower’s restructuring plan submitted to SBV (if any); each extension shall be less than 12 months.

Article 13. Interest rates

1. The rate of interest on the principal of the special loan, including principal which is not yet due, principal the term of which has been extended, and overdue principal, shall be 0%/year.

2. No interest shall be charged on late payment of outstanding interests.

Article 14. Collateral for special loans

1. Where a special loan is secured by collateral, assets shall be provided as collateral in the following order of priority:

a) Pledge of SBV bills; government bonds (including treasury bills, treasury bonds, bonds for central-level works, national development bonds, government bonds issued by Vietnam Development Bank (formerly, Development Assistance Fund) according to the Prime Minister’s directive); government-guaranteed bonds of which principal and interest shall be fully paid when they are due; and municipal bonds included in the list of valuable papers to be used in SBV’s transactions;

b) Pledge of bonds issued by commercial banks over 50% of charter capital of which is held by the State;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Where all types of assets specified in Clause 1 of this Article have been provided as collateral, the borrower may use the following types of assets as collateral when applying for a special loan or extension of special loan term:

a) Mortgage of right to claim principal;

b) Mortgage of interest receivable.

3. Value, conversion value of collateral:

a) The value of the collateral specified in clause 1 and clause 2 of this Article shall be determined according to the provisions of Appendix IV enclosed herewith;

b) The conversion value of each type of collateral shall be determined adopting the following formula:

TS =

GT

TL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

TS: Conversion value of a type of collateral;

GT: Value of that type of collateral which is determined according to the provisions of Appendix IV enclosed herewith;

TL: Collateral conversion ratio corresponding to the type of collateral.

c) The collateral conversion ratio (TL) is determined as follows:

(i) With regard to the valuable papers specified in point a clause 1 of this Article, TL is the minimum ratio of the value of the valuable paper to the loan amount secured with pledge of such valuable paper granted by SBV to the credit institution according to SBV’s regulations on SBV’s grant of loans secured by valuable papers to credit institutions;

(ii) With regard to the types of collateral specified in points b, c clause 1 and clause 2 of this Article, TL shall be 120%;

d) At the time of application for a special loan or extension of special loan term, the credit institution shall ensure that total conversion value of types of assets to be provided as collateral for the special loan which meet the relevant requirements set out in this Circular (hereinafter referred to as “eligible collateral”) shall not be smaller than the amount of the special loan that it applies for or whose term is to be extended as requested.

4. If any type of collateral specified in Point c Clause 1 of this Article does not meet the requirements laid down in Clause 2 Article 15 of this Circular resulting in the circumstance that total conversion value of eligible collateral is smaller than the outstanding principal of the special loan, the borrower shall be required to provide additional assets as collateral and/or replace the existing assets used as collateral to ensure that total conversion value of eligible collateral shall not be smaller than the outstanding principal of the special loan.

5. Addition or replacement of assets used as collateral prescribed in clause 4 of this Article shall be carried out according to the following provisions:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Within of 05 working days from its receipt of the written request and the list of assets used as collateral from the borrower as prescribed in point a of this clause, the Special Control Board shall provide the SBV’s regional branch accounting for the special loan with a written approval for addition or replacement of assets used as collateral, accompanied with the documents submitted by the borrower as prescribed in point a of this clause;

c) Upon its receipt of the documents provided by the Special Control Board as prescribed in point b of this clause, the SBV’s regional branch accounting for the special loan shall directly carry out, or cooperate with relevant units to carry out, the conclusion of an Appendix to the special loan agreement confirming such addition or replacement of assets used as collateral, which shall be completed no later than the last working day of the current month (month T).

6. The borrower shall not be required to implement the provisions of clauses 4, 5 of this Article in the following cases:

a) The borrower uses the assets specified in points a, b clause 2 of this Article as collateral for the special loan;

b) The borrower has an unsecured special loan as prescribed in Article 16 of this Circular.

7. Termination of pledge or mortgage over assets used as collateral where the borrower makes partial repayment of the principal of the special loan:

a) The pledge or mortgage over assets used as collateral of the special loan shall be terminated when the borrower repays the principal in an amount which is not smaller than the value of the assets used as collateral as specified in the most recent list of assets used as collateral enclosed with the signed special loan agreement;

b) Where the borrower wishes to terminate the pledge or mortgage over assets used as collateral upon its satisfaction of the condition set out in point a of this clause, the borrower shall send a written request for termination of pledge or mortgage over assets used as collateral to the SBV’s regional branch accounting for the special loan; the SBV’s regional branch accounting for the special loan and the borrower shall enter into an Appendix to the special loan agreement confirming changes in the assets used as collateral.

Article 15. Eligibility requirements attached to collateral

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) They are issued in VND;

b) They are deposited at SBV, either deposited directly at SBV or deposited on SBV’s client accounts opened at Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC);

c) They are not valuable papers issued by the borrower (for the valuable papers specified in point b clause 1 Article 14 hereof);

d) The term to maturity of the valuable paper must not be shorter than the term of the special loan.

2. In addition to the requirements laid down in clause 1 of this Article, the bonds specified in Point c Clause 1 Article 14 of this Circular must also meet the following requirements:

a) They are listed in accordance with regulations of law;

b) The collateral is available and its value, as determined according to internal regulations of the credit institution at the nearest time to the time of application for special loan or application for extension of special loan term or at the time of valuation of collateral according to internal regulations of the credit institution during the special loan term, is not smaller than the face value of bonds.

3. Loans granted under line of credit contracts or agreements from which the right to claim principal or interests receivable arise as prescribed in clause 2 Article 14 of this Circular must be loans secured with assets.

Article 16. Grant of unsecured special loans

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The credit institution is placed under special control, or is experiencing a bank run and has submit a report to SBV on the bank run and implementation of provisions of clause 1 Article 191 of the Law on Credit Institutions;

2. When submitting an application for special loan or extension of special loan term, the credit institution does not have a List of assets used as collateral prepared by the credit institution and certified by the Special Control Board as prescribed in point dd clause 1 Article 18 and Appendix IIIA enclosed herewith;

Article 17. Repayment of special loan debts

1. When a special loan becomes due, the borrower shall repay the loan in full to SBV.  

2. The borrower may repay the special loan prior to its maturity date and shall not be subject to any early repayment charges.

3. The borrower is required to repay the special loan to SBV in the following cases:

a) In case the borrower receives proceeds from the collateral of the special loan (hereinafter referred to as “collateral proceeds”), within the first 05 working days of the following month (month T+1), the borrower shall repay the principal amount of the special loan in the chronological order of the signed indebtedness contracts; the repayment amount shall be equal to total collateral proceeds received in the current month (month T). Where, after repaying the principal amount of the secured special loan in full, further collateral proceeds are generated, within the first 05 working days of the following month (month T+1), the borrower shall repay the principal amount of any unsecured special loan (if any) in the chronological order of the signed indebtedness contracts;  

b) In case the borrower fails to fulfill its obligation to additionally provide and/or replace assets used as collateral as prescribed in Clause 5 Article 14 of this Circular, within the first 03 working days of the following month (month T+1), the borrower shall repay the principal amount of the special loan in an amount at least equal to the difference between the outstanding principal of the special loan and the total conversion value of eligible collateral of all types;

c) With respect to an unsecured special loan granted by SBV, where the borrower receives proceeds (other than collateral proceeds), within the first 05 working days of the following month (month T+1), the borrower shall use the proceeds received in the current month (month T) for repaying the principal amount of the unsecured special loan in the chronological order of the signed indebtedness contracts, unless the borrower is experiencing a bank run and uses such proceeds to pay deposits to eligible depositors as prescribed in Article 10 hereof, or uses such proceeds for urgent purposes under a decision issued by the SBV's Governor or Director of the SBV's regional branch to each specific borrower on the basis of the proposal of the Special Control Board.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The special loan amount which has been improperly used;

b) The interest accruing on the special loan amount found to have been used for improper purposes at the rate equal to the lending rate applicable to loans secured by the pledge of valuable papers of SBV (hereinafter referred to as “SBV’s pledge lending rate”) announced on the date of SBV’s violation notice for the period starting on the day on which the borrower receives disbursement of such improperly used special loan amount and ending on the day on which such amount is repaid by the borrower.

5. In case the borrower fails to repay the special loan debts as prescribed in Clause 1 of this Article and is not granted extension of special loan term, or fails to repay the special loan debts as prescribed in Clause 4 of this Article, SBV shall take the following measures:

a) In case the borrower fails to repay debts as prescribed in Clause 1 of this Article and is not granted extension of special loan term, SBV shall monitor the outstanding debt of the special loan as an overdue debt in accordance with SBV’s regulations on methods for calculation and accounting of interests receivable and payable in deposit-taking and lending operations between SBV and credit institutions;

b) Debit the borrower’s account opened at the State Bank of Vietnam to recover the amounts payable by the borrower (including unpaid principal and accrued interest) within 10 working days from the day on which the borrower is notified in writing of such an action. If the debt payable by the borrower has not been fully recovered, SBV shall continue monitoring and debiting the borrower’s account until the debt is recovered in full;

c) Collect the special loan debts (including principal and interest) from the borrower’s proceeds from disposition of the collateral of the special loan;

d) Collect the special loan debts (including principal and interest) from the borrower’s other funding sources (if any).

6. In case the borrower fails to repay the special loan debts as prescribed in clause 3 of this Article, SBV shall:

a) Apply the interest rate equal to the SBV’s pledge lending rate announced on the expiry date of the repayment period on the unpaid principal, for the period starting from the date following such expiry and ending on the day on which the borrower fully repays the unpaid principal;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Collect the special loan debts (including principal and interest) from the borrower’s other funding sources (if any).

Article 18. Procedures for grant of special loans

1. When the credit institution placed under special control wishes to apply for a special loan, it shall submit to the Special Control Board 03 sets of application for SBV’s special loan.

Such an application includes:

a) An application form for special loan, clearly stating: the name of the credit institution; number of VND account opened at SBV's regional branch (if any); the reason for application which is bank run; requested amount of the special loan (which shall not exceed total conversion value of types of collateral included in the list specified in Point dd of this Clause, in case of application for a secured special loan); proposed term, and collateral for the special loan (if any); the special loan purpose which is for paying depositors (whether depositors are individuals and/or organizations); whether the credit institution has an approved restructuring plan; and commitments to use the loan amount for the stated purpose and to comply with regulations of law on grant of special loans;

b) A report on bank run, clearly stating: the credit institution’s solvency status, whether the credit institution is at risk of insolvency or has become insolvent due to such bank run; the implementation of clause 1 Article 191 of the Law on Credit Institutions; measures to be taken to deal with the bank run; explanations about the requested amount and term of the special loan;

c) A statement of VND deposit balances which is made according to Appendix I enclose herewith;

d) A statement of funding sources in VND and use thereof which is made according to Appendix II enclosed herewith;

dd) A list of assets used as collateral which is made according to Appendix IIIA enclosed herewith, in case of application for a secured special loan, or a clear explanation of the reasons why the credit institution does not have a List of assets used as collateral for the special loan at the time of application for the special loan, in case of application for an unsecured special loan as prescribed in Article 16 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Within 03 working days from its receipt of adequate application as prescribed in clause 1 of this Article, if it proposes the grant of special loan to the credit institution, the Special Control Board shall send 02 sets of application to SBV (via the Monetary Policy Department) (in case the credit institution is not a people’s credit fund) or shall send 01 set of application to the SBV’s regional branch (in case the credit institution is a people’s credit fund).

Such sets of application must be also accompanied with the Special Control Board’s document indicating:

a) Its specific opinions about the bank run faced by the credit institution; the status of operation and solvency of the credit institution;

b) Its opinions about the credit institution’s implementation of provisions of clause 1 Article 191 of the Law on Credit Institutions; whether or not the credit institution has an approved restructuring plan;

c) Its specific opinions about the credit institution’s exhaustion of collateral types prescribed in clause 1 Article 14 of this Circular, in case the credit institution wishes to use the collateral types prescribed in clause 2 Article 14 of this Circular, or its specific opinions about the credit institution’s explanation of the reasons why it does not have a List of assets used as collateral for the special loan at the time of application for the special loan, in case of application for an unsecured special loan as prescribed in Article 16 of this Circular;

d) Its proposal for grant of special loan to the credit institution, and its specific opinions about the necessity of such grant of special loan, proposed amount, term, collateral (if any), purpose of the special loan (if the special loan is intended for paying deposits to institutional depositors, the Special Control Board shall give its specific opinion on whether the failure to use the special loan for paying institutional depositors would adversely affect the safe operation of the credit institution).

3. Within 20 working days from its receipt of an adequate application from the credit institution, and written opinions given by the Special Control Board as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, the SBV’s Governor or the Director of the SBV’s regional branch shall consider issuing a Decision to grant a special loan to the credit institution.

Article 19. Extension of special loan term

1. When a borrower wishes to apply for extension of special loan term before obtaining approval for its restructuring plan or for changes to its restructuring plan, it shall submit 03 sets of the application for extension of special loan term to the Special Control Board at least 40 working days before the special loan becomes due.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) An application form for extension of special loan term, clearly stating: the name of the credit institution, the amount requiring extension (which shall not exceed total conversion value of types of collateral included in the list of assets used as collateral specified in Point d of this Clause) (in case of application for extension of the term of a secured special loan), term, collateral (if any) for the special loan amount requiring extension; whether the borrower has an approved restructuring plan; and commitments to comply with regulations of law on grant of special loans;

b) A report on the borrower’s solvency status; the borrower’s implementation of measures for dealing with the bank run; the plan for handling existing special loans included in the restructuring plan submitted to SBV (if any); an explanation of the reasons why the borrower has not yet repaid the special loan, and the expected extension period; measures to be taken for repayment of the special loan;

c) A statement of funding sources in VND and use thereof which is made according to Appendix II enclosed herewith;

d) A list of assets used as collateral which is made according to Appendix IIIA enclosed herewith, in case of application for extension of the term of a secured special loan, or a clear explanation of the reasons why the borrower does not have a List of assets used as collateral for the special loan at the time of application for extension of special loan term, in case of application for extension of the term of an unsecured special loan as prescribed in Article 16 of this Circular;

dd) A resolution on ratification of the application for extension of term of the special loan obtained from SBV of the Board of Directors (in case the borrower is a joint-stock company and applies for extension of term of a special loan amount subject to the approval of its Board of Directors as prescribed in clause 10 Article 70 of the Law on Credit Institutions); A resolution on ratification of the application for extension of term of the special loan obtained from SBV of the Board of Directors (in case the borrower is Cooperative Bank of Vietnam or people’s credit fund) or the Board of Members (in case the borrower is a limited liability company).

2. Within 03 working days from its receipt of adequate application as prescribed in clause 1 of this Article, if it proposes approval of the application for extension of special loan term submitted by the borrower, the Special Control Board shall send 02 sets of application to SBV (via the Monetary Policy Department) (in case the borrower is not a people’s credit fund) or shall send 01 set of application to the SBV’s regional branch (in case the borrower is a people’s credit fund).

Such sets of application must be also accompanied with the Special Control Board’s document indicating:

a) Its opinions about the status of operation and solvency of the borrower; the borrower’s implementation of measures for dealing with the bank run; its specific opinions about the borrower’s exhaustion of collateral types prescribed in clause 1 Article 14 of this Circular, in case the borrower wishes to use the collateral types prescribed in clause 2 Article 14 of this Circular, or its specific opinions about the borrower’s explanation of the reasons why it does not have a List of assets used as collateral for the special loan at the time of application for extension of special loan term, in case of application for extension of term of an unsecured special loan as prescribed in Article 16 of this Circular;

b) Its opinions about the fact that the borrower has not yet obtained approval for its restructuring plan or for changes to its restructuring plan; the plan for settling existing special loans included in the restructuring plan submitted to SBV (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Within 20 working days from its receipt of an adequate application from the borrower, and written opinions given by the Special Control Board as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, the SBV’s Governor or the Director of the SBV’s regional branch shall consider issuing a decision to grant extension of special loan term to the borrower.

Article 20. Conclusion of special loan agreements; acceptance of pledged or mortgaged collateral; disbursement of special loans

1. Conclusion of special loan agreement and acceptance of pledged or mortgaged collateral (if any):

a) Within a maximum duration of 03 working days from their receipt of the SBV’s Decision to grant special loan (if the borrower is not a people’s credit fund), or from the day on which the SBV’s Decision to grant special loan is signed and issued (if the borrower is a people’s credit fund), the Director of the relevant SBV’s regional branch shall, based on the abovementioned Decision and regulations of relevant laws, conclude a special loan agreement which includes contents about acceptance of pledged or mortgaged collateral (in case a secured special loan is granted).

In case the collateral is the right to claim principal/interests receivable as prescribed in clause 2 Article 14 of this Circular, the borrower shall retain and manage all line of credit-related documents from which the debt claim/interests receivable arise according to guidelines given by the Special Control Board;

b) If the collateral for the special loan includes valuable papers, within 01 working day from the date of conclusion of the special loan agreement, the SBV’s regional branch shall send the signed special loan agreement to the SBV’s Operations Center, and the borrower shall provide the SBV’s Operations Center with all documents necessary to complete procedures for pledge of valuable papers according to regulations adopted by the SBV's Governor on depositing and use of valuable papers at SBV;

c) Within 02 working days from its receipt of the signed special loan agreement and documents provided by the borrower as prescribed in point b of this clause, the SBV’s Operations Center shall carry out accounting and pledge of the collateral which is valuable papers included in the list of assets used as collateral enclosed with the signed special loan agreement, and give a written notice of completion of such actions to the SBV’s regional branch.

2. Disbursement of special loan to a credit institution that is placed under special control:

a) When the borrower wishes to receive disbursement of the special loan, it shall send a written request for disbursement which clearly indicates the amount, time and reasons for disbursement, to the Special Control Board;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Based on the signed special loan agreement, within 03 working days from its receipt of adequate documents from the Special Control Board as prescribed in point b of this clause and a notice from the SBV’s Operations Center as prescribed in point c clause 1 of this Article (if any), the SBV’s regional branch shall disburse the special loan;

d) The SBV’s regional branch shall only disburse the special loan after completing procedures for receipt of collateral (in case a secured special loan is granted).

Chapter III

SBV’S GRANT OF SPECIAL LOANS FOR IMPLEMENTING APPROVED RECOVERY PLANS AND MANDATORY TRANSFER PLANS

Article 21. Purposes of special loans 

Borrowers are allowed to use special loans for performing banking operations and other business operations (including payment of deposits and loans to organizations and individuals) as prescribed in their Licenses and the approved recovery plans or plans for mandatory transfer of the borrower.

Article 22. Special loan amount and term

1. The amount and term of the special loan shall comply with the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

2. The term of the special loan shall not be longer than the duration of the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The rate of interest on a special loan rate is 0%/year.

2. The rate of interest on the overdue principal of a special loan shall be the SBV’s pledge lending rate announced at the date on which the principal is classified as overdue.

3. No interest will be charged on late payment of outstanding interests.

Article 24. Collateral and requirements attached to collateral

1. Collateral includes those assets prescribed in clause 1, point a clause 2 Article 14 of this Circular.

2. Eligibility requirements attached to collateral shall comply with the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower, and include the following:

a) Collateral that is valuable papers prescribed in point a clause 1 Article 14 of this Circular must meet all requirements laid down in points a, b clause 1 Article 15 of this Circular;

b) Collateral that is valuable papers prescribed in point b clause 1 Article 14 of this Circular must meet all requirements laid down in points a, b, and c clause 1 Article 15 of this Circular;

c) Collateral that is bonds prescribed in point c clause 1 Article 14 of this Circular must meet all requirements laid down in points a, b, c clause 1 Article 15 of this Circular and be secured by assets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Value of collateral:

a) The value of the types of collateral specified in clause 1 of this Article shall be determined according to the provisions of Appendix IV enclosed herewith;

b) The conversion value (if any) of the collateral shall be determined according to the recovery plan or mandatory transfer plan;

c) At the time of application for a special loan, the credit institution must ensure that total value or total conversion value (if prescribed in the recovery plan or mandatory transfer plan) of types of eligible collateral shall not be smaller than the special loan amount that it applies for.

4. Addition or replacement of assets used as collateral

a) If any asset used as collateral does not meet the requirements laid down in clause 2 of this Article resulting in the circumstance that total value or total conversion value of eligible collateral is smaller than the outstanding principal of the special loan, the borrower shall be required to replace the existing assets used as collateral and/or provide additional assets as collateral to ensure that total value or total conversion value of eligible collateral shall not be smaller than the outstanding principal of the special loan.

b) Monitoring and assessment of satisfaction of eligibility requirements of assets used as collateral, procedures for addition/replacement of assets used as collateral (including the case where additional collateral is provided to serve the disbursement of the special loan) shall comply with the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

Article 25. Grant of unsecured special loans

The credit institution may apply for an unsecured special loan where the approved recovery plan or mandatory transfer plan provides for support in the form of an unsecured special loan from SBV, and the credit institution does not have a List of assets used as collateral prepared by the credit institution and certified by the Special Control Board as prescribed in point b clause 1 Article 27 and Appendix IIIB enclosed herewith at the time of applying for the special loan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. The borrower shall repay the special loan to SBV according to the roadmap in the approved recovery plan or plan for mandatory transfer plan of the borrower.

2. The borrower may repay the special loan prior to its maturity date and shall not be subject to any early repayment charges.

3. In case the borrower fails to provide additional assets/replace existing assets used as collateral as prescribed in clause 4 Article 24 of this Circular, the borrower shall repay a principal amount which is not smaller than the difference between the outstanding principal of the special loan and total value or total conversion value of eligible collateral. The deadline for debt repayment shall comply with the approved recovery plan or plan for mandatory transfer plan of the borrower.

4. In case a special loan amount is found to be used for the purposes other than the approved loan purpose, the borrower shall make debt repayments as follows:

a) The amount repayable includes the special loan amount which has been improperly used and the interest accrued thereon which is calculated at the rate equal to the SBV’s pledge lending rate;

b) The debt repayment deadline and method for calculation of the interests payable shall comply with the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

5. In case the borrower fails to repay debts as prescribed in clause 1, 3 or 4 of this Article, SBV shall:

a) In case the borrower fails to repay debts as prescribed in clause 1 of this Article, SBV shall monitor the outstanding debt of the special loan as an overdue debt, and charge interest at the interest rate specified in clause 2 Article 23 of this Circular on the principal amount which is not repaid by the due date in accordance with SBV’s regulations on methods for calculation and accounting of interests receivable and payable in deposit-taking and lending operations between SBV and credit institutions;

b) In case the borrower fails to repay debts as prescribed in clause 3 of this Article, SBV shall apply the interest rate equal to the SBV’s pledge lending rate announced on the ending date of the prescribed time limit for addition/replacement of assets used as collateral on the unpaid principal for the period starting from the date following the debt repayment deadline and ending on the day on which the borrower pays the unpaid principal;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Collect the special loan debts (including principal and interest) from the borrower’s proceeds from disposition of the collateral of the special loan;

dd) Collect the special loan debts (including principal and interest) from the borrower’s other funding sources (if any).

6. With regard to a special loan used for paying purchase prices of debts and other assets of the assisting credit institution or mandatory transferee under an approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower, if the borrower fails to repay debts as prescribed in clause 1, 3 or 4 of this Article, SBV, the assisting credit institution or mandatory transferee under mandatory transfer plan shall, in addition to the measures prescribed in clause 5 of this Article, take the following measures:

a) The assisting credit institution or mandatory transferee shall consider granting loans to and/or purchase assets of the borrower, and implement other measures so that the borrower may have sufficient money for repaying the special loan to SBV. The time limits for implementing these measures shall comply with the recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower;

b) SBV shall debit the account maintained with SBV of the assisting credit institution or the mandatory transferee that is a domestic credit institution for collecting the special loan debt in the event that the assisting credit institution or the mandatory transferee fails to implement the measures specified in point a of this clause. Such debit of the account shall be effected from the working day immediately following the expiry of the time limit for implementing the measures specified in point a of this clause until the debt is collected in full.

Article 27. Procedures for grant of special loans

1. After the mandatory transfer plan or the recovery plan is approved, the credit institution placed under special control that wishes to apply for a special loan shall submit to the Special Control Board 03 sets of application for SBV’s special loan.

Such an application includes:

a) An application form for special loan, clearly stating: the name of the credit institution; number of VND account opened at SBV's regional branch; requested amount and purpose of the special loan, whether the special loan is secured or unsecured, the term and repayment of the special loan; commitments to use the loan amount for the stated purpose, comply with regulations of law on grant of special loans, and ensure the conformity of the contents on the application for special loan with the approved recovery plan or mandatory transfer plan;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Within 02 working days from its receipt of adequate application as prescribed in clause 1 of this Article, if it proposes the grant of special loan to the credit institution, the Special Control Board shall send 02 sets of application to SBV (via the Monetary Policy Department) (in case the credit institution is not a people’s credit fund) or shall send 01 set of application to the SBV’s regional branch (in case the credit institution is a people’s credit fund).

Such sets of application must be also accompanied with the Special Control Board’s document indicating the proposed amount and purpose of the special loan, whether the special loan is secured or unsecured, the term and repayment of special loan.

3. Within 35 working days from its receipt of an adequate application from the credit institution, and a written document indicating the opinions given by the Special Control Board as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article, the SBV’s Governor (in case the credit institution is not a people’s credit fund) or Director of the SBV’s regional branch (in case the credit institution is a people’s credit fund) shall consider issuing a Decision to grant a special loan to the credit institution.

Article 28. Exemption from payment of interests on special loans

A credit institution shall be exempt from payment of interest on the special loan granted by SBV where such interest exemption is provided for in the approved restructuring plan, and the credit institution has accumulated losses exceeding 50% of the sum of its charter capital and reserve funds as recorded in the most recent audited financial statements or as determined in the inspection or audit conclusion of a competent state authority.

Article 29. Conclusion of special loan agreements; acceptance of pledged or mortgaged collateral; disbursement of special loans

1. Conclusion of special loan agreements, acceptance of pledged or mortgaged collateral (if any), and disbursement of special loans shall comply with provisions of Article 20 of this Circular, except provisions of clause 2 of this Article.

2. In case the collateral is the right to claim principal, the line of credit-related documents from which the right to claim principal arises shall be managed and retained according to the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

3. During the special loan term, where the outstanding principal amount of the special loan is smaller than the maximum outstanding principal amount of the special loan specified in the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower, the borrower may apply for additional disbursement of the special loan amount. Additional disbursement of the special loan amount shall comply with clause 2 Article 20 of this Circular and the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

GRANT OF SPECIAL LOANS BY OTHER CREDIT INSTITUTIONS

Article 30. Procedures for grant of special loans and extension of special loan term to credit institutions experiencing bank run

1. The credit institution that wishes to apply for a special loan as prescribed in point a clause 2 or point a clause 3 Article 4 of this Circular (the borrowing credit institution) shall send an application to another credit institution (the lending credit institution) according to the latter’s internal regulations on grant of special loans to credit institutions.

2. Within a maximum duration of 05 working days from its receipt of an adequate application as prescribed in clause 1 of this Article, if the lending credit institution approves the application, it shall send the application prescribed in clause 1 of this Article to the relevant SBV’s regional branch (in case the borrowing credit institution is a people’s credit fund) or to the Credit Institution Management and Supervision Department (in case the borrowing credit institution is not a people’s credit fund) for their opinions about the following contents:

a) Information about the bank run faced by the borrowing credit institution;

b) Contents about the application for special loan granted by another credit institution included in the approved recovery plan or mandatory transfer plan of the borrowing credit institution (if any).

3. The lending credit institution shall consider making decision on the application for special loan submitted by the borrowing credit institution according to its internal regulations on grant of special loans.

4. In case of extension of special loan term specified in point a clause 2, point a clause 3 Article 4 of this Circular:

a) The borrower shall send an application to the lender according to the lender’s internal regulations on grant of special loans to credit institutions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 31. Procedures for grant of special loan and extension of special loan term for implementing approved recovery plan or mandatory transfer plan  

1. The credit institution that wishes to apply for a special loan or extension of special loan term as prescribed in point b clause 2, point b or c clause 3 Article 4 of this Circular (the borrowing credit institution) shall send an application to another credit institution (the lending credit institution) according to the latter’s internal regulations on grant of special loans to credit institutions.

2. The lending credit institution shall consider making decision to grant special loan or extension of special loan term according to its internal regulations on grant of special loans to credit institutions, and the approved recovery plan or plan for mandatory transfer of the borrower.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 32. Borrower’s responsibilities

1. Provide the lender with all documents concerning the special loan in an adequate, timely and accurate manner; assume legal responsibility for the accuracy and legitimacy of such provided documents; assume responsibility for compliance with regulations of law on extension of credit operations in respect of line of credit contracts/agreements from which the right to claim principal/interests receivable used as collateral arise (except where such right to claim principal/interests receivable are purchased from an assisting credit institution or a mandatory transferee).

2. Assume responsibility for:

a) The satisfaction of the eligibility requirements laid down in Article 15 or 24 of this Circular by the assets used as collateral for the SBV’s special loan (in case of a secured special loan);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Use the granted special loan for stated purposes and repay debts in accordance with regulations of this Circular, the approved restructuring plan and the signed special loan agreement; provide in an adequate, accurate and timely manner documentary evidence of its proper use of the granted special loan at the request of the agency in charge of supervising such use of special loan as prescribed in clause 3 Article 34, clause 1 Article 35 and clauses 2, 5 Article 36 of this Circular.

4. During the special loan term, the borrower shall:

a) Not use the assets used as collateral for special loan for other purposes;

b) Monitor and evaluate the satisfaction of eligibility requirements by the assets used as collateral for special loan; add/replace assets used as collateral; manage and retain line of credit-related documents from which the right to claim principal/interests receivable used as collateral for the special loan arise as prescribed in this Circular;

c) Provide additional assets used as collateral as prescribed in clause 1, clause 2, points a and b clause 3 Article 24 of this Circular, in the case of the special loan granted according to Article 25 of this Circular, according to the approved recovery plan or mandatory transfer plan.

5. Submit reports to the Special Control Board on:

a) The case where the assets used as collateral fail to meet eligibility requirements laid down in Clause 4 Article 14, point a clause 4 Article 24 of this Circular or where all types of assets specified in Clause 1 Article 14 of this Circular have been provided as collateral;

b) The proceeds earned from the collateral and other revenue sources of the borrower as prescribed in points a, c clause 3 Article 17 of this Circular, within 03 working days from the date of receipt;

c) Special loan debt repayment, within 02 working days from the repayment date;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

6. Dispose of collateral as prescribed and transfer proceeds earned from such deposition to its account opened at the SBV’s regional branch accounting for the special loan to repay the special loan (in case the special loan is granted by SBV).

7. Within the first 05 working days of each month and where necessary, the borrower shall submit physical reports on use of the special loan, either directly or by post, to:

a) The relevant SBV’s regional branch accounting for the special loan (in case the special loan is granted by SBV);

b) The lender (in case the special loan is granted by another credit institution).

8. Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular, relevant laws, the signed special loan agreement and contents on application for special loan included in the borrower’s approved restructuring plan or mandatory transfer plan under the Law on Credit Institutions 2010.

Article 33. Responsibilities of assisting credit institutions and mandatory transferees

1. Discharge the responsibilities prescribed in Point a Clause 6 Article 26 of this Circular.

2. Cooperate at the request of the Special Control Boards in implementing the provisions of Article 35 of this Circular (in case a special loan is granted to serve the implementation of a recovery plan or mandatory transfer plan).

Article 34. Responsibilities of credit institutions granting special loans

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Issue internal regulations on grant of special loans to credit institution, which contain at least contents about applications for special loan, consideration and issuance of decisions to grant special loan, extension of special loan term, disbursement, debt collection, collateral and disposition of collateral.

3. In case of grant of a special loan as prescribed in clauses 2, 3 Article 4 of this Circular:

a) Play the leading role in supervising the borrowers’ use of the granted special loan amounts;

b) Expedite and request borrowers to repay special loan debts in accordance with regulations of this Circular, approved restructuring plans and signed special loan agreements.

c) Receive and dispose of collateral as agreed upon with borrowers and in accordance with regulations of law on security measures for fulfillment of obligations;

d) Within the first 07 working days of the month following the month in which outstanding special loan debt is incurred or any changes in the special loan occur, submit reports (made according to Appendix VI enclosed herewith) to SBV.

4. Perform other responsibilities as prescribed in this Circular and relevant laws.

Article 35. Responsibilities of Special Control Boards

1. Play the leading role in supervising borrowers’ use of the special loan amounts granted by SBV. If a borrower is found to have used the special loan for the purposes other than the approved loan purpose, the Special Loan Board shall give a written notice to SBV.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Propose collection of debts from the special loans granted by SBV and collection measures to the SBV’s Governor.

4. Based on the borrower’s report as prescribed in Point a Clause 5 Article 32 of this Circular, expedite the borrower’s review, addition and replacement of assets used as the collateral as prescribed in this Circular.

5. Notify the SBV's regional branch accounting for the special loan in writing of the borrower's failure to repay the special loan debts as prescribed in clause 3 Article 17, clause 3 Article 26 of this Circular; notify the SBV’s Operations Center or the SBV's regional branch accounting for the special loan in writing of the failure of the assisting credit institution or the mandatory transferee to implement provisions of point a clause 6 Article 26 of this Circular, and of the amounts to be debited from the account of the assisting credit institution or the mandatory transferee.

6. Promptly submit reports to the SBV’s Governor on any issues arising in connection with the special loans granted by SBV and recommended solutions.

7. Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular and relevant laws.

Article 36. Responsibilities of SBV’s affiliated units

1. The Monetary Policy Department shall:

a) Play the leading role in requesting the SBV's Governor to consider making decisions to grant special loan or extension of special loan term and decisions on modification of SBV’s Decision to grant special loan in accordance with this Circular;

b) Prepare and submit monthly consolidated report on special loans granted by SBV to the SBV’s Governor;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Credit Institution Management and Supervision Department shall:

a) Cooperate with the Monetary Policy Department in implementing provisions of point a clause 1 of this Article;

b) Supervise, and, within its competence, take actions against violations committed by the credit institutions that are subject to microprudential supervision of the Credit Institution Management and Supervision Department during the implementation of this Circular;

c) Where a credit institution that is subject to the microprudential supervision of the Credit Institution Management and Supervision Department is found to have used the special loan for the purposes other than the approved loan purpose as notified by a competent authority, or through supervision, the Credit Institution Management and Supervision Department shall issue a written notice of violation to the borrower, and also send copies thereof to the SBV's regional branch accounting for the special loan, the Special Control Board, and the Monetary Policy Department; such notice shall at a minimum indicate details about the borrower’s improper use of the special loan;

d) Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular.

3. The SBV’s Inspectorate shall:

a) Inspect and, within its competence, take actions against violations committed by credit institutions that are subject to the inspection of the SBV's Inspectorate during the implementation of this Circular;

b) Where, through inspection, a credit institution that is subject to inspection by the SBV's Inspectorate is found to have used the special loan for the purposes other than the approved loan purpose through inspection, the SBV's Inspectorate shall issue a written notice of violation to the borrower, and also send copies thereof the SBV's regional branch accounting for the special loan, the Special Control Board, and the Monetary Policy Department, and the Credit Institution Management and Supervision Department; such notice shall at a minimum indicate details about the borrower’s improper use of the special loan.

4. The SBV’s Operations Center shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Based on the Decision to place a credit institution under special control, reclassify and account for the outstanding refinancing loan of such credit institution at the SBV’s Operations Center as a special loan; continue performing responsibilities in respect of such special loan according to the refinancing mechanism applicable to the original refinancing loan;

c) Perform accounting, pledge and release of pledge of collateral which is valuable papers; cooperate, at the request of the SBV’s regional branch accounting for the special loan, in carrying out replacement, addition, or termination of pledge over assets used as collateral in accordance with this Circular, and in implementing the measures prescribed in clause 5 and clause 6 Article 17, and clause 5 Article 26 of this Circular;

d) Based on the written notification of the Special Control Board as prescribed in clause 5 Article 35 of this Circular, issue a written notice to the assisting credit institution or the mandatory transferee regarding the debiting of their accounts for recovery of the special loan, and the implementation of provisions of point b clause 6 Article 26 of this Circular.

5. Each SBV’s regional branches shall:

a) Consider issuing decisions to grant special loans or extension of special loan term to people’s credit funds;

b) Supervise, examine, inspect and, within its competence, take actions against violations committed by credit institutions that are subject to the microprudential supervision of the SBV's regional branch during the implementation of this Circular;

c) Based on the Decision to place a credit institution under special control, reclassify and account for the outstanding refinancing loan of such credit institution at the SBV’s regional branch as a special loan; continue performing responsibilities in respect of such special loan according to the refinancing mechanism applicable to the original refinancing loan;

d) Carry out the conclusion of special loan agreements which are prepared according to Appendix V enclosed herewith, disburse loan amounts, grant extension of special loan term, and collect special loan debts in accordance with this Circular, SBV’s Decisions to grant special loans, Decisions to grant extension of special loan term, and relevant laws;

dd) Act as a focal point in charge of handling addition and replacement of assets used as collateral in accordance with this Circular; act as a focal point in charge of processing applications for termination of pledge or mortgage over assets used as collateral for the special loan within 07 working days from the date of receipt of the application from the borrower;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

g) Cooperate at the request of Special Control Boards in implementing provisions of clauses 1, 2 Article 35 of this Circular;

h) Within the first 07 working days of the month following the month in which there is an outstanding balance of a special loan or any change to the special loan at SBV’s regional branch, prepare a report thereof according to Appendix VI enclosed herewith and send it to the Credit Institution Management and Supervision Department and the Monetary Policy Department; 

i) Where a credit institution that is subject to the microprudential supervision of the SBV's regional branch is found to have used the special loan for the purposes other than the approved loan purpose as notified by a competent authority or through inspection, the SBV's regional branch shall issued a written notice of violation to the borrower, and also send a copy thereof to the Special Control Board; such notice shall at a minimum indicate details about the borrower’s improper use of the special loan;

k) Discharge other responsibilities as prescribed in this Circular.

6. The Finance and Accounting Department shall:

Provide instructions on accounting tasks relating to special loans granted by SBV to credit institutions, including conversion of principal and interest amounts of refinancing loans to those of special loans, and receipt of collateral for special loans.

7. Relevant SBV’s affiliated units shall:

Cooperate in handling issues concerning the grant of special loans as prescribed in this Circular, as assigned by the SBV’s Governor or at the request of the relevant focal points, in respect of the issues falling within the ambit of their functions and tasks.

Article 37. Transition

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. With respect to an unsecured special loan granted by SBV to a credit institution placed under special control and experiencing a bank run, which bears an interest rate of 0%/year, and has an outstanding principal as at the effective date of this Circular:

a) The relevant parties shall continue complying with the Prime Minister’s Decision on grant of special loan, the SBV’s Decision to grant special loan, and the signed special loan agreement (if any) (including the disbursement of the special loan);

b) Where the borrower does not yet have an approved restructuring plan, the grant of extension of special loan term at an interest rate of 0%/year shall comply with Clause 3 of this Article. In case of modification of the SBV’s Decision to grant special loan, such modification must comply with Chapter II of this Circular and the Plan on continued grant of special loan to borrowers formulated by SBV pursuant to the Government’s Resolution No. 02/NQ-CP dated January 14, 2023 (hereinafter referred to as the “Plan on continued grant of special loan”), and must not modify the matters already prescribed in the Prime Minister’s Decision;

c) From the date on which the restructuring plan is approved, the special loan shall be treated according to such approved restructuring plan; procedures for modification of the SBV’s Decision to grant special loan shall comply with provisions of Article 9 of this Circular.

3. With respect to the special loan specified in clause 2 of this Article, if the borrower does not yet have an approved restructuring plan:

a) Where the borrower seeks an extension of special loan term, the borrower shall submit to the Special Control Board 03 sets of application as prescribed for the case of extension of an unsecured special loan term in points a, b, c, d and dd clause 1 Article 19 of this Circular;

b) Where the Special Control Board proposes the grant of extension of special loan term to the borrower, it shall submit 02 sets of application, accompanied with a document stating its opinions, to SBV (via the Monetary Policy Department) as prescribed for the case of extension of an unsecured special loan term in points a, b, c clause 2 Article 19 of this Circular;

c) SBV shall consider granting extension of special loan term on the basis of the borrower’s repayment capacity or the existing special loan handling plan set out in the borrower’s restructuring plan submitted by SBV to a competent authority, in line with the Plan on continued grant of special loan. The extension period and repayment of the special loan shall comply with clause 2 Article 12 and Article 17 of this Circular;

d) If the application is approved, SBV shall issue a Decision to grant extension of special loan term; if the application is refused, SBV shall issue a written response clearly stating the reasons for such refusal.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) The relevant parties shall continue complying with the SBV’s Decision to grant special loan, and the special loan agreement signed before the effective date of this Circular;

b) Where the borrower does not yet have an approved restructuring plan, the grant of extension of special loan term at an interest rate of 0%/year shall comply with Clauses 5, 6 and 7 of this Article. In case of modification of the SBV’s Decision to grant special loan, such modification must comply with Chapter II of this Circular and the Plan on continued grant of special loan, and must not modify the provisions on rate of interest on the special loan;

c) From the date on which the restructuring plan is approved, the special loan shall be treated according to such approved restructuring plan; procedures for modification of the SBV’s Decision to grant special loan shall comply with provisions of Article 9 of this Circular.

5. With respect to a special loan specified in clause 4 of this Article for which the borrower’s application for extension of special loan term and the Special Control Board’s proposal for grant of extension of special loan term have been received by SBV before the effective date of this Circular:

a) SBV shall consider issuing a decision to grant extension of special loan term on the basis of the received application and proposal for grant of extension of special loan term;

b) SBV shall consider granting extension of special loan term on the basis of the borrower’s repayment capacity or the existing special loan handling plan set out in the borrower’s restructuring plan submitted by SBV to a competent authority, in line with the Plan on continued grant of special loan.  The extension period, collateral (if any), and repayment of the special loan shall comply with clause 2 Article 12, Article 14, Article 15 and Article 17 of this Circular; the rate of interest on the special loan whose term is extended shall be the SBV’s pledge lending rate announced at the starting date of the extension period;

c) If the application is approved, SBV shall issue a Decision to grant extension of special loan term; if the application is refused, SBV shall issue a written response clearly stating the reasons for such refusal.

6. With respect to the special loan specified in clause 4 of this Article, if it is a secured loan and the borrower does not yet have an approved restructuring plan, except the case specified in clause 5 of this Article:

a) Where the borrower seeks an extension of special loan term, the borrower shall, at least 40 working days before the repayment date, submit to the Special Control Board 03 sets of application as prescribed for the case of extension of an unsecured special loan term in points a, b, c, d and dd clause 1 Article 19 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) SBV shall consider granting extension of special loan term on the basis of the borrower’s repayment capacity or the existing special loan handling plan set out in the borrower’s restructuring plan submitted by SBV to a competent authority, in line with the Plan on continued grant of special loan.  The extension period, collateral, and repayment of the special loan shall comply with clause 2 Article 12, Article 14, Article 15 and Article 17 of this Circular; the rate of interest on the special loan whose term is extended shall be the SBV’s pledge lending rate announced at the starting date of the extension period;

d) If the application is approved, SBV shall issue a Decision to grant extension of special loan term; if the application is refused, SBV shall issue a written response clearly stating the reasons for such refusal.

7. With respect to the special loan specified in clause 4 of this Article, if it is an unsecured loan and the borrower does not yet have an approved restructuring plan, except the case specified in clause 5 of this Article:

a) Where the borrower seeks an extension of special loan term, the borrower shall, at least 40 working days before the repayment date, submit to the Special Control Board 03 sets of application as prescribed for the case of extension of an unsecured special loan term in points a, b, c, d and dd clause 1 Article 19 of this Circular;

b) Within 05 working days from its receipt of an adequate application as prescribed in point a of this clause, if the Special Control Board proposes the grant of extension of special loan term to the borrower, it shall submit 02 sets of application to SBV (via the Monetary Policy Department). Such sets of application must be accompanied with a document stating opinions of the Special Control Board as prescribed for the case of extension of an unsecured special loan term in points a, b, c clause 2 Article 19 of this Circular;

c) SBV shall consider granting extension of special loan term on the basis of the borrower’s repayment capacity or the existing special loan handling plan set out in the borrower’s restructuring plan submitted by SBV to a competent authority, in line with the Plan on continued grant of special loan.  The extension period and repayment of the special loan shall comply with clause 2 Article 12 and Article 17 of this Circular; the rate of interest on the special loan whose term is extended shall be the SBV’s pledge lending rate announced at the starting date of the extension period;

d) If the application is approved, SBV shall issue a Decision to grant extension of special loan term; if the application is refused, SBV shall issue a written response clearly stating the reasons for such refusal.

8. With respect to a special loan granted by SBV prior to the effective date of the Law No. 17/2017/QH14, which has outstanding principal and/or accrued interest as at the effective date of this Circular, if the borrower does not yet have an approved compulsory transfer plan:

a) Where the SBV’s Decision to grant special loan has been modified on the basis of the approved plan for compulsory transfer of the borrower, the relevant parties shall continue complying with such modified SBV’s Decision to grant special loan;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

9. With respect to a special loan granted by SBV which only has accrued outstanding interest as at the effective date of this Circular, if the borrower does not yet have an approved restructuring plan, the collection of the special loan debt shall be carried out according to the Special Control Board’s proposal and SBV’s request and guidelines (if any).

Article 38. Effect

1. This Circular comes into force from October 15, 2025.

2. The documents listed hereunder shall cease to have effect from the effective date of this Circular: 

a) Clause 1 Article 11, Article 14, Article 18, point b clause 1 and clause 4 Article 27 of the Circular No. 08/2021/TT-NHNN dated July 06, 2021 of the SBV’s Governor, as amended by the Circular No. 02/2022/TT-NHNN dated March 31, 2022 and the Circular No. 13/2022/TT-NHNN dated October 28, 2022;

b) The Circular No. 37/2024/TT-NHNN dated June 30, 2024 of the SBV’s Governor.

3. The Chief of Office, the Director of the Monetary Policy Department, heads of SBV’s affiliated units, Special Control Boards of credit institutions placed under special control, and relevant credit institutions are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Số hiệu: 35/2025/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người ký: Phạm Thanh Hà
Ngày ban hành: 14/10/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản