Luật Đất đai 2024

Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025

Số hiệu 96/2025/QH15
Cơ quan ban hành Quốc hội
Ngày ban hành 27/06/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Luật
Người ký Trần Thanh Mẫn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
28
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
Tải văn bản gốc Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
Số hiệu: 96/2025/QH15
Loại văn bản: Luật
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 27/06/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điều 86. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của các luật, nghị quyết có liên quan
...
5. Thay thế ... cụm từ “pháp luật về phá sản” bằng cụm từ “pháp luật về phục hồi, phá sản” ... tại các luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
pháp luật về phá sản
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026
Điểm này được hướng dẫn bởi Nghị định 304/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
...
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ.
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ theo điểm đ khoản 2 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức tín dụng.

2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ (sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ).

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chỗ ở duy nhất là chỗ ở hợp pháp của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm;

b) Là nơi bên bảo đảm đăng ký thường trú hoặc tạm trú;

c) Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là chỗ ở duy nhất, bên bảo đảm không có chỗ ở khác.

2. Công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất là động sản được dùng làm phương tiện sinh sống chủ yếu hoặc duy nhất của bên bảo đảm là cá nhân và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tại thời điểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, công cụ lao động có giá trị không quá 24 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Nếu bị thu giữ tài sản bảo đảm là công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất, bên bảo đảm không có đủ thu nhập tối thiểu bằng mức lương tối thiểu theo vùng nơi bên bảo đảm đang thực tế sinh sống theo quy định của Chính phủ về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 4. Điều kiện tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ

1. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là chỗ ở duy nhất hoặc công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất chỉ được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 và một trong các điều kiện sau:

a) Trường hợp thu giữ chỗ ở duy nhất đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 12 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này;

b) Trường hợp thu giữ công cụ lao động chủ yếu hoặc duy nhất không hình thành từ vốn vay đã được xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, bên nhận bảo đảm trích một khoản tiền cho bên bảo đảm bằng 06 tháng lương tính theo mức lương tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

2. Tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu không phải là tài sản quy định tại khoản 1 Điều này được thu giữ khi đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 2 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm

1. Tại hợp đồng bảo đảm hoặc tại văn bản khác, bên bảo đảm có cam kết xác nhận và chứng minh tài sản bảo đảm thuộc hoặc không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của bên nhận bảo đảm. Phương thức gửi yêu cầu được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 hoặc điểm c khoản 4 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.

2. Trường hợp bên bảo đảm không thực hiện xác nhận và chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều này, tài sản bảo đảm là chỗ ở, công cụ lao động được xác định không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Chịu trách nhiệm về nội dung xác nhận và tính đúng đắn, hợp pháp của các tài liệu chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều này, bao gồm:

a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm và các tài sản khác (nếu có);

b) Sao kê tài khoản ngân hàng ghi nhận thu nhập hàng tháng của bên bảo đảm;

c) Tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của bên bảo đảm;

d) Hóa đơn điện hoặc nước hoặc internet ghi nhận địa chỉ thường trú, tạm trú của bên bảo đảm;

đ) Các tài liệu chứng minh khác.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ

1. Cung cấp đầy đủ thông tin cho bên bảo đảm về quyền và trách nhiệm của bên bảo đảm, quyền và trách nhiệm của bên nhận bảo đảm được quy định tại Nghị định này.

2. Trích khoản tiền cho bên bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này và được tính số tiền này vào chi phí xử lý tài sản bảo đảm.

3. Tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này hoặc tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này khi đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Việc thu giữ tài sản bảo đảm thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều 198a Luật số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15.

Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hợp đồng bảo đảm hoặc các văn bản thỏa thuận đã ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được thu giữ khi đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
...
2. Bổ sung các điều 198a, 198b và 198c vào sau Điều 198 như sau:

“Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm
...
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
đ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;
Điểm này được hướng dẫn bởi Nghị định 304/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/12/2025
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
...
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
...
Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 7. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
...
Điều 8. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
...
Chương II NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt
...
Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 13. Lãi suất
...
Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương III NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 23. Lãi suất
...
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt
...
Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương IV VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC

Điều 30. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
...
Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt
...
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
...
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt
...
Điều 35. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 38. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục I SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục II SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục IIIA DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt vay đặc biệt)
...
Phụ lục IIIB DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc)
...
Phụ lục IV CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
Phụ lục V HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VI BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:

“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6
...
Điều 7. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
...
Điều 11. Bổ sung tên Mục 1 vào sau tên Chương V
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 32
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34
...
Điều 14. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 35
...
Điều 15. Bổ sung Mục 2 vào sau Điều 36
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung tên, nội dung phần căn cứ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN
...
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Phụ lục VII HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VIII BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:

“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
Điều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt
...
Điều 5. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay
...
Điều 6. Thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 7. Chuyển khoản vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước, khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thành khoản vay đặc biệt
...
Điều 8. Thẩm quyền ký các văn bản trong hồ sơ đề nghị của bên vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
...
Chương II NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG BỊ RÚT TIỀN HÀNG LOẠT VÀ ĐƯỢC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 10. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 11. Số tiền cho vay đặc biệt
...
Điều 12. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 13. Lãi suất
...
Điều 14. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt
...
Điều 15. Điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 16. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 17. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 18. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 19. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 20. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương III NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI, PHƯƠNG ÁN CHUYỂN GIAO BẮT BUỘC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT

Điều 21. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 22. Số tiền, thời hạn cho vay đặc biệt
...
Điều 23. Lãi suất
...
Điều 24. Tài sản bảo đảm, điều kiện tài sản bảo đảm
...
Điều 25. Cho vay đặc biệt không có tài sản bảo đảm
...
Điều 26. Trả nợ vay đặc biệt
...
Điều 27. Trình tự cho vay đặc biệt
...
Điều 28. Miễn tiền lãi vay đặc biệt
...
Điều 29. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt; nhận cầm cố, nhận thế chấp tài sản bảo đảm; giải ngân cho vay đặc biệt
...
Chương IV VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC

Điều 30. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt
...
Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Trách nhiệm của bên vay đặc biệt
...
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng hỗ trợ, bên nhận chuyển giao bắt buộc
...
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt
...
Điều 35. Trách nhiệm của Ban kiểm soát đặc biệt
...
Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
...
Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
...
Điều 38. Hiệu lực thi hành
...
Phụ lục I SỐ LIỆU TIỀN GỬI BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục II SỐ LIỆU VỀ NGUỒN VỐN, SỬ DỤNG VỐN BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM
...
Phụ lục IIIA DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và được kiểm soát đặc biệt vay đặc biệt)
...
Phụ lục IIIB DANH MỤC TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT (trường hợp vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc)
...
Phụ lục IV CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CHO KHOẢN VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
...
Phụ lục V HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VI BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:

“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
...
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
...
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
...
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
...
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
...
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
...
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6
...
Điều 7. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
...
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV
...
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30
...
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
...
Điều 11. Bổ sung tên Mục 1 vào sau tên Chương V
...
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 32
...
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34
...
Điều 14. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 35
...
Điều 15. Bổ sung Mục 2 vào sau Điều 36
...
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung tên, nội dung phần căn cứ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN
...
Điều 17. Hiệu lực thi hành
...
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
...
Phụ lục VII HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
...
Phụ lục VIII BÁO CÁO SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

Xem nội dung VB
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:

“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng được hướng dẫn bởi Thông tư 35/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/10/2025
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN nay được sửa đổi bởi Điều 1 đến Điều 16 Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/05/2026