Luật Đất đai 2024

Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu 65/2025/TT-NHNN
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Tiền tệ - Ngân hàng
Loại văn bản Thông tư
Người ký Đoàn Thái Sơn
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ`ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH XẾP HẠNG TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

Căn cLuật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cLuật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức tài chính vi mô;

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô.

2. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Tổ chức tài chính vi mô đang được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;

b) Tổ chức tài chính vi mô đã gửi Ngân hàng Nhà nước hồ sơ đề nghị giải thể tự nguyện hoặc đã bị Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu thanh lý tài sản trong trường hợp tổ chức tài chính vi mô bị thu hồi Giấy phép theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức tài chính vi mô có thời gian hoạt động chưa đủ 24 tháng kể từ ngày khai trương hoạt động;

d) Tổ chức tài chính vi mô được can thiệp sớm theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng.

Điều 3. Mục đích, nguyên tắc và phương pháp xếp hạng

1. Việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô được thực hiện nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô; góp phần bảo đảm mỗi tổ chức hoạt động an toàn, lành mạnh, đúng quy định pháp luật.

2. Việc xếp hạng phải bảo đảm phản ánh thực trạng hoạt động, mức độ an toàn và mức độ rủi ro của tổ chức tài chính vi mô. Quá trình xếp hạng phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm khách quan, minh bạch và nhất quán.

3. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng theo hệ thống tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này. Từng tiêu chí xếp hạng bao gồm nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính. Nhóm chỉ tiêu định lượng đo lường mức độ lành mạnh hoạt động trên cơ sở số liệu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô. Nhóm chỉ tiêu định tính đo lường mức độ tuân thủ các quy định pháp luật của tổ chức tài chính vi mô.

4. Trọng số của từng tiêu chí, trọng số của từng nhóm chỉ tiêu, trọng số của từng chỉ tiêu được xác định trên cơ sở tầm quan trọng của từng tiêu chí, từng nhóm chỉ tiêu, từng chỉ tiêu đối với mức độ an toàn, lành mạnh hoạt động, mức độ tuân thủ các quy định pháp luật của tổ chức tài chính vi mô và yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát.

5. Căn cứ vào mức điểm xếp hạng đạt được, tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng vào một trong các hạng sau: Hạng A (Tốt), Hạng B (Khá), Hạng C (Trung bình), Hạng D (Yếu).

Điều 4. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xếp hạng

1. Tài liệu, thông tin, dữ liệu sử dụng để xếp hạng:

a) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của tổ chức tài chính vi mô gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định pháp luật và theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

b) Thông tin, dữ liệu tại báo cáo tài chính của tổ chức tài chính vi mô đã được kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật;

c) Kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán (bao gồm cả các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô) của Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác, công ty kiểm toán độc lập liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng.

2. Số liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng là số liệu được xác định vào thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm xếp hạng, trừ các chỉ tiêu được tính bình quân.

3. Trường hợp thực hiện xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phạm vi tài liệu, thông tin, dữ liệu, số liệu được sử dụng để tính điểm xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô.

Điều 5. Hệ thống tiêu chí xếp hạng

1. Hệ thống tiêu chí được sử dụng để xếp hạng tổ chức tài chính vi mô bao gồm:

a) Vốn;

b) Chất lượng tài sản;

c) Quản trị, điều hành;

d) Kết quả hoạt động kinh doanh;

đ) Khả năng chi trả.

2. Tổ chức tài chính vi mô được tính điểm xếp hạng theo các tiêu chí, nhóm chỉ tiêu được quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TIÊU CHÍ, NHÓM CHỈ TIÊU XẾP HẠNG

Điều 6. Vốn

Tiêu chí Vốn được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:

1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:

a) Tỷ lệ an toàn vốn: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;

b) Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản: là chỉ tiêu được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản

=

Vốn cấp 1

Tổng tài sản

Trong đó:

- Vốn cấp 1 được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;

- Tổng tài sản là khoản mục Tổng tài sản phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.

2. Chỉ tiêu định tính:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ.

Điều 7. Chất lượng tài sản

Tiêu chí Chất lượng tài sản được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:

1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:

a) Tỷ lệ nợ xấu: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô;

b) Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5;

c) Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5;

d) Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5;

Trong đó:

- Dự phòng rủi ro được xác định theo quy định tại Nghị định quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái;

- Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

2. Nhóm chỉ tiêu định tính:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng;

b) Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;

c) Tuân thủ quy định pháp luật về ủy thác, nhận ủy thác.

Điều 8. Quản trị, điều hành

Tiêu chí Quản trị, điều hành được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:

1. Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động;

Trong đó:

- Chi phí hoạt động là khoản mục Chi phí quản lý phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;

- Tổng thu nhập hoạt động là tổng của các khoản Lãi/Lỗ thuần từ hoạt động tín dụng, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ, Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác; Lợi nhuận khác phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.

2. Nhóm chỉ tiêu định tính:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô;

b) Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp;

c) Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ;

d) Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập;

đ) Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo;

e) Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ;

g) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng khác ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư này và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều này.

Điều 9. Kết quả hoạt động kinh doanh

Tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:

1. Nhóm chỉ tiêu định lượng:

a) Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân:

Trong đó:

- Lợi nhuận trước thuế là khoản mục Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;

- Vốn chủ sở hữu bình quân là khoản mục Vốn chủ sở hữu phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô, được tính bình quân các quý trong năm;

b) Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với tổng tài sản bình quân:

Trong đó:

- Lợi nhuận trước thuế là khoản mục Tổng lợi nhuận trước thuế phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô;

- Tổng tài sản bình quân là khoản mục Tổng tài sản phản ánh trên Báo cáo tình hình tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô, được tính bình quân các quý trong năm.

2. Chỉ tiêu định tính: Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô.

Điều 10. Khả năng chi trả

Tiêu chí Khả năng chi trả được đánh giá, cho điểm theo các nhóm chỉ tiêu sau đây:

1. Chỉ tiêu định lượng:

Tỷ lệ về khả năng chi trả: là chỉ tiêu được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

2. Chỉ tiêu định tính: Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả.

Mục 2. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG

Điều 11. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định lượng

1. Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được xác định trên cơ sở so sánh giá trị của chỉ tiêu định lượng với các ngưỡng tính điểm của chỉ tiêu định lượng đó quy định tại Điều 12 Thông tư này. Điểm của từng chỉ tiêu định lượng được tính theo các mức điểm từ 1 điểm đến 4 điểm. Mức điểm của từng chỉ tiêu định lượng được xác định cụ thể như sau:

a) Trường hợp chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm:

(i) Điểm 4 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng ngưỡng 1;

(ii) Điểm 3 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn ngưỡng 1 và lớn hơn hoặc bằng ngưỡng 2;

(iii) Điểm 2 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn ngưỡng 2 và lớn hơn hoặc bằng ngưỡng 3;

(iv) Điểm 1 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn ngưỡng 3;

b) Trường hợp chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng:

(i) Điểm 4 nếu giá trị chỉ tiêu nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng 1;

(ii) Điểm 3 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn ngưỡng 1 và nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng 2;

(iii) Điểm 2 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn ngưỡng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng ngưỡng 3;

(iv) Điểm 1 nếu giá trị chỉ tiêu lớn hơn ngưỡng 3;

c) Trường hợp Tổng thu nhập hoạt động có giá trị âm khi xác định chỉ tiêu định lượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; Lợi nhuận trước thuế, Vốn chủ sở hữu bình quân có giá trị âm khi xác định chỉ tiêu định lượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì mức điểm của từng chỉ tiêu định lượng này bằng 1 điểm;

d) Trường hợp Tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 bằng 0 khi xác định chỉ tiêu định lượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì mức điểm của chỉ tiêu định lượng này bằng 4 điểm.

2. Điểm của nhóm chỉ tiêu định lượng tại từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm từng chỉ tiêu định lượng nhân với trọng số từng chỉ tiêu định lượng. Trọng số của từng chỉ tiêu định lượng được quy định tại Điều 13 Thông tư này.

Điều 12. Ngưỡng tính điểm của từng chỉ tiêu định lượng

Các ngưỡng của từng chỉ tiêu định lượng được xác định cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí/Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Ngưỡng

Ngưỡng 1

Ngưỡng 2

Ngưỡng 3

1

VỐN

 

 

 

 

1.1

Tỷ lệ an toàn vốn

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm)

%

15,00

14,00

10,00

1.2

Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm)

%

11,00

10,50

10,00

2

CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN

 

 

 

 

2.1

Tỷ lệ nợ xấu

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng)

%

1,50

1,55

1,70

2.2

Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng)

%

1,10

1,20

1,35

2.3

Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng)

%

1,60

1,75

1,90

2.4

Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm)

%

209,00

164,00

118,00

3

QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

 

 

 

 

3.1

Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng tăng)

%

63,00

77,00

91,00

4

KẾT QUẢ KINH DOANH

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm)

%

18,00

11,00

6,00

4.2

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với tổng tài sản bình quân

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm)

%

2,30

1,60

0,60

5

KHẢ NĂNG CHI TRẢ

 

 

 

 

5.1

Tỷ lệ về khả năng chi trả

(Chỉ tiêu định lượng có giá trị càng lớn thì mức độ rủi ro càng giảm)

%

23,00

22,00

20,00

Điều 13. Trọng số từng chỉ tiêu định lượng

Trọng số từng chỉ tiêu định lượng của từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí/Chỉ tiêu

Trọng số (%)

1

VỐN

 

1.1

Tỷ lệ an toàn vốn

70

1.2

Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tổng tài sản

30

2

CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN

 

2.1

Tỷ lệ nợ xấu

30

2.2

Tỷ lệ nợ nhóm 5 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

30

2.3

Tỷ lệ nợ nhóm 2 so với tổng các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5

10

2.4

Tỷ lệ dự phòng rủi ro đã trích lập so với tổng các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5

30

3

QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

 

3.1

Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động

100

4

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

 

4.1

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với vốn chủ sở hữu bình quân

50

4.2

Tỷ lệ lợi nhuận trước thuế so với tổng tài sản bình quân

50

5

KHẢ NĂNG CHI TRẢ

 

5.1

Tỷ lệ về khả năng chi trả

100

Điều 14. Cách tính điểm từng chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu định tính

1. Các hành vi vi phạm được sử dụng để tính điểm nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí xếp hạng được xác định theo đồng thời 02 (hai) tiêu chí như sau:

a) Thời gian xác định hành vi vi phạm:

(i) Các vi phạm được phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng có yêu cầu thực hiện khắc phục của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoàn thành khắc phục trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;

(ii) Các vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện trong vòng 04 năm liền kề trước của năm xếp hạng nhưng chưa khắc phục xong theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;

(iii) Các vi phạm trong năm xếp hạng, trừ vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện và đã khắc phục xong theo báo cáo của tổ chức tài chính vi mô trước ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng;

b) Cơ sở xác định hành vi vi phạm:

(i) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;

(ii) Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của người có thẩm quyền;

(iii) Biên bản vi phạm hành chính của người có thẩm quyền;

(iv) Kết quả giám sát, kết luận thanh tra, kiểm tra, kết quả kiểm toán của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng (bao gồm Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan quản lý nhà nước khác và công ty kiểm toán độc lập);

(v) Báo cáo của tổ chức tài chính vi mô về vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện và chưa khắc phục xong.

2. Nguyên tắc xác định số hành vi vi phạm:

a) Từng hành vi vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính được tính là 01 hành vi vi phạm;

b) Trường hợp chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định số hành vi vi phạm thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;

c) Đối với cùng một hành vi vi phạm được ghi nhận tại nhiều hơn một trong các hình thức văn bản nêu tại điểm b khoản 1 Điều này thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm;

d) Đối với hành vi vi phạm có hình thức xử phạt là cảnh cáo thì không tính số hành vi vi phạm.

3. Nguyên tắc xác định điểm chỉ tiêu định tính:

a) Điểm của từng chỉ tiêu định tính phản ánh mức độ vi phạm quy định pháp luật về tiền tệ và ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô trên cơ sở hành vi vi phạm, số hành vi vi phạm, mức phạt tiền theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng;

b) Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì mức phạt tiền để trừ điểm được xác định theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Trường hợp các hành vi vi phạm tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này được phát hiện nhưng chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt tiền để trừ điểm được xác định là mức trung bình của khung tiền phạt của hành vi đó áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô. Mức trung bình của khung tiền phạt được tính bằng 50% của tổng của mức tối thiểu và mức tối đa của khung phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm đó theo quy định tại Nghị định quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đang có hiệu lực tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm xếp hạng đối với trường hợp xếp hạng định kỳ hoặc ngày cuối cùng của quý liền kề trước thời điểm xếp hạng đối với trường hợp xếp hạng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này;

d) Mức tiền quy định tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này được áp dụng cho hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô. Mức tiền áp dụng cho hành vi vi phạm của cá nhân bằng 50% mức tiền áp dụng cho hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô;

đ) Các chỉ tiêu định tính bị trừ điểm trên cơ sở số hành vi vi phạm bao gồm khoản 4, điểm g khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này;

e) Đối với hành vi vi phạm có hình thức xử phạt là cảnh cáo thì mức điểm trừ bằng 0 điểm;

g) Đối với hành vi vi phạm của cá nhân trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô, việc xác định hành vi vi phạm để trừ điểm được thực hiện như sau:

(i) Hành vi vi phạm của cá nhân làm việc tại tổ chức tài chính vi mô và đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(ii) Là các hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 Điều này;

(iii) Trường hợp cùng một hành vi vi phạm có quyết định xử phạt vi phạm hành chính đồng thời đối với tổ chức tài chính vi mô và cá nhân thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm và sử dụng mức phạt tiền đối với tổ chức tài chính vi mô để trừ điểm;

(iv) Trường hợp nhiều cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm và đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì chỉ tính là 01 hành vi vi phạm và sử dụng mức phạt tiền cao nhất để trừ điểm.

4. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Vốn được tính điểm như sau:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm;

b) Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.

5. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Chất lượng tài sản được tính điểm như sau:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 30 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 30 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

b) Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 20 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 20 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

c) Tuân thủ quy định pháp luật về ủy thác, nhận ủy thác được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 15 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 15 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm.

6. Nhóm chỉ tiêu định tính của tiêu chí Quản trị, điều hành được tính điểm như sau:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 25 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 25 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

b) Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

c) Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 8 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 8 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

d) Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 25 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 25 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

đ) Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

e) Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ được tối đa 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, tổ chức tài chính vi mô bị trừ tối đa 4 điểm căn cứ theo hành vi vi phạm và mức phạt tiền, cụ thể như sau:

(i) Trường hợp mức phạt tiền dưới 10 triệu đồng: trừ 0,5 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

(ii) Trường hợp mức phạt tiền từ 10 triệu đồng trở lên: trừ 1 điểm đối với mỗi hành vi vi phạm;

g) Tuân thủ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 Thông tư này được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.

7. Chỉ tiêu định tính của tiêu chí Kết quả hoạt động kinh doanh được tính điểm như sau:

Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.

8. Chỉ tiêu định tính của tiêu chí Khả năng chi trả được tính điểm như sau:

Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả được số điểm tối đa là 4 điểm. Trường hợp có hành vi vi phạm, mỗi hành vi vi phạm bị trừ 1 điểm, trừ tối đa 4 điểm.

9. Trường hợp vi phạm do tổ chức tài chính vi mô tự phát hiện, số điểm bị trừ sẽ được giảm 50% cho mỗi hành vi vi phạm.

10. Trường hợp tổ chức tài chính vi mô không thực hiện đầy đủ kế hoạch khắc phục các khuyến nghị, cảnh báo của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này ngoại trừ do tác động của các sự kiện bất khả kháng, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này sau khi đã được xác định theo quy định tại khoản 6, 9 Điều này sẽ tiếp tục bị trừ điểm theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp điểm của nhóm chỉ tiêu định tính lớn hơn 1, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính bị trừ 1 điểm;

b) Trường hợp điểm của nhóm chỉ tiêu định tính nhỏ hơn hoặc bằng 1, điểm của nhóm chỉ tiêu định tính bằng 0 điểm.

11. Điểm của nhóm chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm từng chỉ tiêu định tính nhân với trọng số từng chỉ tiêu định tính. Trọng số của từng chỉ tiêu định tính được quy định tại Điều 15 Thông tư này.

Điều 15. Trọng số từng chỉ tiêu định tính

Trọng số từng chỉ tiêu định tính tại từng tiêu chí được xác định cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí/Chỉ tiêu

Trọng số (%)

1

VỐN

 

1.1

Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

70

1.2

Tuân thủ quy định pháp luật về giá trị thực của vốn điều lệ

30

2

CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN

 

2.1

Tuân thủ quy định pháp luật về cấp tín dụng

50

2.2

Tuân thủ quy định pháp luật về phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

40

2.3

Tuân thủ quy định pháp luật về quy định về ủy thác, nhận ủy thác

10

3

QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

 

3.1

Tuân thủ quy định pháp luật về tổ chức, quản trị, điều hành của tổ chức tài chính vi mô

30

3.2

Tuân thủ quy định pháp luật về phần vốn góp

5

3.3

Tuân thủ quy định pháp luật về ban hành điều lệ, quy định nội bộ

15

3.4

Tuân thủ quy định pháp luật về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập

15

3.5

Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo

10

3.6

Tuân thủ quy định pháp luật về huy động vốn và phí cung ứng dịch vụ

5

3.7

Tuân thủ quy định của pháp luật về tiền tệ, ngân hàng ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 9, khoản 2 Điều 10 Thông tư nàyđiểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 8 Thông tư này

20

4

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

 

4.1

Tuân thủ quy định pháp luật về chế độ tài chính đối với tổ chức tài chính vi mô

100

5

KHẢ NĂNG CHI TRẢ

 

5.1

Tuân thủ quy định pháp luật về tỷ lệ về khả năng chi trả

100

Điều 16. Cách tính điểm của từng tiêu chí, tính tổng điểm xếp hạng

1. Điểm của từng tiêu chí được xác định bằng tổng của điểm nhóm chỉ tiêu định lượng và điểm nhóm chỉ tiêu định tính nhân với trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và trọng số nhóm chỉ tiêu định tính. Trọng số của từng nhóm chỉ tiêu định lượng, từng nhóm chỉ tiêu định tính được quy định tại Điều 17 Thông tư này.

2. Tổng điểm xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô được xác định bằng tổng của điểm từng tiêu chí nhân với trọng số từng tiêu chí. Trọng số của từng tiêu chí được quy định tại Điều 17 Thông tư này.

Điều 17. Trọng số từng tiêu chí, trọng số nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí

Trọng số từng tiêu chí trong tổng điểm xếp hạng, trọng số của nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu định tính của từng tiêu chí trong tổng điểm xếp hạng được xác định cụ thể như sau:

STT

Tiêu chí/Nhóm chỉ tiêu

Trọng số (%)

1

VỐN

20

1.1

Nhóm chỉ tiêu định lượng

15

1.2

Nhóm chỉ tiêu định tính

5

2

CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN

30

2.1

Nhóm chỉ tiêu định lượng

20

2.2

Nhóm chỉ tiêu định tính

10

3

QUẢN TRỊ, ĐIỀU HÀNH

30

3.1

Nhóm chỉ tiêu định lượng

10

3.2

Nhóm chỉ tiêu định tính

20

4

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

10

4.1

Nhóm chỉ tiêu định lượng

5

4.2

Nhóm chỉ tiêu định tính

5

5

KHẢ NĂNG CHI TRẢ

10

5.1

Nhóm chỉ tiêu định lượng

5

5.2

Nhóm chỉ tiêu định tính

5

Điều 18. Xếp hạng

1. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng A (Tốt) nếu tổng điểm xếp hạng lớn hơn hoặc bằng 3,5.

2. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng B (Khá) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,5 và lớn hơn hoặc bằng 3,0.

3. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng C (Trung bình) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 3,0 và lớn hơn hoặc bằng 2,0.

4. Tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng D (Yếu) nếu tổng điểm xếp hạng nhỏ hơn 2,0.

5. Ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, tổ chức tài chính vi mô được xếp hạng D (Yếu) nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 156, điểm đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng.

6. Nguyên tắc làm tròn điểm xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:

a) Tổng điểm xếp hạng được làm tròn đến số thập phân thứ hai và theo nguyên tắc:

(i) Số thập phân thứ hai tăng 1 điểm nếu số thập phân thứ ba có giá trị từ 5 đến 9;

(ii) Giữ nguyên số thập phân thứ hai nếu số thập phân thứ ba có giá trị từ 0 đến 4;

b) Điểm của từng tiêu chí, từng nhóm chỉ tiêu định lượng và từng nhóm chỉ tiêu định tính được làm tròn đến số thập phân thứ ba và theo nguyên tắc:

(i) Số thập phân thứ ba tăng thêm 1 nếu số thập phân thứ tư có giá trị từ 5 đến 9;

(ii) Giữ nguyên số thập phân thứ ba nếu số thập phân thứ tư có giá trị từ 0 đến 4.

Mục 3. KẾT QUẢ XẾP HẠNG

Điều 19. Thời gian thực hiện, phê duyệt kết quả xếp hạng

1. Trước ngày 10 tháng 6 hằng năm, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm trước liền kề đối với tổ chức tài chính vi mô.

2. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng của năm trước liền kề đối với tổ chức tài chính vi mô.

3. Trong trường hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đột xuất, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thời gian khác quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 20. Thông báo kết quả xếp hạng

1. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng thông báo kết quả xếp hạng cho từng tổ chức tài chính vi mô, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính.

2. Nội dung thông báo kết quả xếp hạng bao gồm hạng, tổng điểm xếp hạng và điểm của từng tiêu chí, từng nhóm chỉ tiêu của tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư này.

3. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng làm đầu mối cung cấp kết quả xếp hạng của các tổ chức tài chính vi mô cho các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị này khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt.

4. Ngân hàng Nhà nước thực hiện cung cấp kết quả xếp hạng của tổ chức tài chính vi mô cho các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước khác theo đúng quy định pháp luật.

Điều 21. Quản lý kết quả xếp hạng

1. Tổ chức tài chính vi mô không được cung cấp kết quả xếp hạng cho bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào.

2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước khác thuộc đối tượng được cung cấp kết quả xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 20 Thông tư này phải thực hiện lưu trữ và sử dụng kết quả xếp hạng theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức tài chính vi mô

1. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp và có trách nhiệm giải trình, báo cáo bổ sung các nội dung liên quan tới việc xếp hạng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

2. Quản lý kết quả xếp hạng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này, quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các quy định pháp luật khác.

Điều 23. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Thực hiện xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô.

2. Tham mưu, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt kết quả xếp hạng các tổ chức tài chính vi mô.

3. Thực hiện các biện pháp xử lý đối với tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật trên cơ sở kết quả xếp hạng đã được phê duyệt.

4. Lưu trữ, thông báo, cung cấp kết quả xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng.

Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trước ngày 31 tháng 3 của năm liền kề sau năm xếp hạng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: (i) tài liệu, thông tin, dữ liệu về tình hình vi phạm quy định pháp luật về tiền tệ, ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô (nếu có), (ii) kết quả việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra, giám sát của tổ chức tài chính vi mô, bao gồm kết quả chi tiết việc thực hiện từng kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra, giám sát và thông tin, dữ liệu liên quan đến số liệu về thực trạng tài chính, hoạt động (nếu có), (iii) các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm (nếu có), (iv) tài liệu, thông tin, dữ liệu khác quy định tại Điều 4 Thông tư này theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để làm cơ sở thực hiện xếp hạng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp.

2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm liền kề sau năm xếp hạng, các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước (trừ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) cung cấp cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng các tài liệu, thông tin, dữ liệu (bao gồm cả các thông tin về việc xác nhận hoàn thành khắc phục xong đối với các hành vi vi phạm của tổ chức tài chính vi mô (nếu có)) theo đề nghị của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng theo quy định tại Thông tư này để làm cơ sở thực hiện xếp hạng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu cung cấp.

3. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Việc xếp hạng tổ chức tài chính vi mô theo quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng từ năm xếp hạng 2026.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 26;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- C
ổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, ATHT4.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Tải văn bản gốc Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

STATE BANK OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 65/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

ON CLASSIFICATION OF MICROFINANCE INSTITUTIONS

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 (amended by the Law No. 96/2025/QH15);

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government on functions, responsibilities, jurisdiction and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the request of the Director General of the Department of System Safety Supervision of Credit Institutions;

The Governor of the State Bank of Vietnam promulgates the Circular on classification of microfinance institutions.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 1. Scope

This Circular regulates the classification of microfinance institutions.

Article 2. Regulated entities

1. This Circular applies to the following entities:

a)  Microfinance institutions;

b) Organizations and individuals engaging in the classification of microfinance institutions.

2. This Circular does not apply to:

a) Microfinance institutions placed under special control by the State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”);

b) Microfinance institutions that have submitted applications for voluntary dissolution to the SBV, or have been proposed by the Credit Institution Management and Supervision Department to the Governor of the SBV for asset liquidation in cases where microfinance institutions have had their license revoked as prescribed by laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

d) Microfinance institutions that have been put under early intervention as prescribed in the Law on Credit Institutions, except for cases in point b, clause 1, Article 156 of the Law on Credit Institutions.

Article 3. Purposes, objectives and methods for classification

1. The classification of microfinance institutions shall serve the state management, inspection and supervision of the SBV regarding operations of microfinance institutions to ensure safe and lawful operations of microfinance institutions.

2. The classification shall indicate the operation status, safety level and risk level of microfinance institutions. The classification shall comply with regulations on this Circular and relevant laws to ensure the objectivity, transparency and consistency.

3. Microfinance institutions shall be classified in accordance with criteria prescribed in Article 5 of this Circular. Each classification criteria includes group of quantitative indicators and a group of qualitative indicators. Quantitative indicators indicate the lawfulness of operations based on the operational data of microfinance institutions. Qualitative indicators indicate the level of compliance with the laws of microfinance institutions.

4. The weight assigned to each criteria, each group of indicators, and each indicator shall be determined based on the importance of such criteria, group of indicators, or indicator to the safety and lawfulness of operations, the level of compliance with the laws of microfinance institutions, and requirements of state management, inspection and supervision.

5. Based on classification scores, microfinance institutions shall be classified into one of the following categories: A (Good), B (Fair), C (Average), D (Week).

Article 4. Documents, information and data for classification

1. Documents, information and data for classification:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

b) Information and data in audited financial statements of microfinance institutions in accordance with the laws;

c) Supervision, inspection and audit results (including all information confirming the completion of remedial measures for violations committed by microfinance institutions) of the SBV, other state competent authorities, independent auditing organizations in the field of currency and banking.

2. Data used for determining the classification score shall be determined as at December 31 of the classification year, except for indicators determined on an average basis.

3. In cases of classification as prescribed in clause 3, Article 19 of this Circular, the Governor of the SBV shall issue the Decision on the scope of documents, information, data and statistics for determination of classification scores of microfinance institutions.

Article 5. Classification criteria system

1. Criteria system for classification of microfinance institutions includes:

a) Capital;

b) Quality of assets;

c) Administration;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

dd) Liquidity capability.

2. Microfinance institutions shall be classified in accordance with criteria and groups of indicators in accordance with Articles 6, 7, 8, 9 and 10 of this Circular.

Chapter II

DETAILED REGULATIONS

Section 1. CRITERIA AND GROUPS OF INDICATORS FOR CLASSIFICATION

Article 6. Capital

The Capital shall be evaluated and scored based on the following groups of indicators:

1. Group of quantitative indicator:

a) Capital adequacy ratio: an indicator determined in accordance with regulations of the Governor of the SBV on prudential ratios applicable to operations of microfinance institutions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Level-1 capital to total assets ratio

=

Level-1 capital

Total assets

Where:

- Level-1 capital shall be determined in accordance with regulations of the Governor of the SBV on prudential ratios applicable to operations of microfinance institutions;

- Total assets means the ‘Total Assets’ item presented in the financial statement in accordance with the laws on financial reporting regimes applicable to microfinance institutions.

2. Group of qualitative indicator:

a) Compliance with laws on the minimum capital adequacy ratio;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 7. Quality of assets

The Quality of assets shall be evaluated and scored based on the following groups of indicators:

1. Group of quantitative indicator:

a) Bad debt ratio: an indicator determined in accordance with regulations of the Governor of the SBV on classification of assets of microfinance institutions;

b) Ratio of group 5 debts to the total debts from group 1 to group 5;

c) Ratio of group 2 debts to the total debts from group 1 to group 5;

d) Ratio of made risk provisions to the total debts from group 2 to group 5;

Where:

- Risk provisions shall be determined in accordance with the Decree on levels and methods for making risk provisions, the use of provisions for risk handling in operations of credit institutions, foreign bank branches, and cases where credit institutions are required to reverse accrued interest receivable;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Group of qualitative indicator:

a) Compliance with laws on credit extension;

b) Compliance with laws on asset classification, making and use of provisions for risk handling in operations of microfinance institutions;

c) Compliance with laws on entrustment and entrusted activities.

Article 8. Administration

The Administration shall be evaluated and scored based on the following groups of indicators:

1. Group of quantitative indicator: Operating expense to total operating income ratio:

Where:

- Operating expenses are administrative expense items prescribed in the Report on operation results in accordance with laws on the financial reporting regime applicable to microfinance institutions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. Group of qualitative indicator:

a) Compliance with laws on the organization, administration and management of microfinance institutions;

b) Compliance with laws on capital contributions;

c) Compliance with laws on promulgation of charters and internal regulations;

d) Compliance with laws on systems for internal control and independent audit;

dd) Compliance with laws on information and reporting regimes;

e) Compliance with laws on capital mobilization and service provision fees;

g) Compliance with laws on currency and banking, except for those prescribed in clause 2, Article 6; clause 2, Article 7; clause 2, Article 9; clause 2, Article 10 of this Circular; and points a, b, c, d, dd and e, clause 2 of this Article.

Article 9. Operation results

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Group of quantitative indicator:

a) Ratio of profit before tax to average equity:

Where:

- Profit before tax is the item “Total profit before tax” prescribed in the Report on operation results in accordance with laws on the financial reporting regime applicable to microfinance institutions;

- Average equity is the item “Equity” prescribed in the financial statement in accordance with laws on the financial reporting regime applicable to microfinance institutions determined as the average of the quarterly figures during the year;

b) Ratio of profit before tax to average total assets:

Where:

- Profit before tax is the item “Total profit before tax” prescribed in the Report on operation results in accordance with laws on the financial reporting regime applicable to microfinance institutions;

- Average total assets are the item “Total assets” prescribed in the financial statement in accordance with laws on the financial reporting regime applicable to microfinance institutions determined as the average of the quarterly figures during the year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 10. Liquidity capability

The Liquidity capability shall be evaluated and scored based on the following groups of indicators:

1. Group of quantitative indicator:

Liquidity ratio: an indicator determined in accordance with laws on the Governor of the SBV on prudential ratios applicable to operations of microfinance institutions.

2. Group of qualitative indicator: a) Compliance with laws on liquidity ratios.

Section 2. METHODS FOR SCORING AND CLASSIFICATION

Article 11. Methods for scoring each indicator and group of quantitative indicators

1. The score for each quantitative indicator shall be determined based on a comparison between the value of such quantitative indicator and the scoring thresholds prescribed for that quantitative indicator in accordance with Article 12 of this Circular. The score for each quantitative indicator shall be determined on a scale from 1 to 4 points. The score for each quantitative indicator shall be determined as follows:

a) Where a higher value of the quantitative indicator corresponds to a lower level of risk:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(ii) Score 3 if the indicator value is less than threshold 1 and greater than or equal to threshold 2;

(iii) Score 2 if the indicator value is less than threshold 2 and greater than or equal to threshold 3;

(iv) Score 1 if the indicator value is less than threshold 3;

b) Where a higher value of the quantitative indicator corresponds to a higher level of risk:

(i) Score 4 if the indicator value is less than or equal to threshold 1;

(ii) Score 3 if the indicator value is greater than threshold 1 and less than or equal to threshold 2;

(iii) Score 2 if the indicator value is greater than threshold 2 and less than or equal to threshold 3;

(iv) Score 1 if the indicator value is greater than threshold 3;

c) Where total operating income is negative when determining the quantitative indicator prescribed in clause 1, Article 8 of this Circular, or where profit before tax and average equity are negative when determining the quantitative indicator prescribed in point a, clause 1, Article 9 of this Circular, the score for each of these quantitative indicators shall be 1 point;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The score of the group of quantitative indicators for each criteria shall be determined as the sum of the scores of each quantitative indicator multiplied by the weight assigned to each quantitative indicator. The weight of each quantitative indicator is prescribed in Article 13 of this Circular.

Article 12. Scoring thresholds for each quantitative indicator

The thresholds for each quantitative indicator shall be determined as follows:

No.

Criteria/Indicator

Unit

Threshold

Threshold 1

Threshold 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1

CAPITAL

 

 

 

 

1.1

Capital adequacy ratio (%)

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a lower level of risk)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

15,00

14,00

10,00

1.2

Level-1 capital to total assets ratio

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a lower level of risk)

%

11,00

10,50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

QUALITY OF ASSETS

 

 

 

 

2.1

Bad debt ratio

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a higher level of risk)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1,50

1,55

1,70

2.2

Ratio of group 5 debts to total debts from group 1 to group 5

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a higher level of risk)

%

1,10

1,20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.3

Ratio of group 2 debts to total debts from group 1 to group 5

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a higher level of risk)

%

1,60

1,75

1,90

2.4

Ratio of risk provisions made to total debts from group 2 to group 5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

%

209,00

164,00

118,00

3

ADMINISTRATION

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1

Operating expense to total operating income ratio

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a higher level of risk)

%

63,00

77,00

91,00

4

BUSINESS ADMINISTRATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

4.1

Ratio of profit before tax to average equity:

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a lower level of risk)

%

18,00

11,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4.2

Ratio of profit before tax to average total assets

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a lower level of risk)

%

2,30

1,60

0,60

5

LIQUIDITY CAPABILITY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

 

 

 

5.1

Liquidity capability

(A higher value of the quantitative indicator corresponds to a lower level of risk)

%

23,00

22,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 13. Weight of each quantitative indicator

The weight of each quantitative indicator shall be determined as follows:

No.

Criteria/Indicator

Weight (%)

1

CAPITAL

 

1.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

70

1.2

Level-1 capital to total assets ratio

30

2

QUALITY OF ASSETS

 

2.1

Bad debt ratio

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2.2

Ratio of group 5 debts to total debts from group 1 to group 5

30

2.3

Ratio of group 2 debts to total debts from group 1 to group 5

10

2.4

Ratio of risk provisions made to total debts from group 2 to group 5

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ADMINISTRATION

 

3.1

Operating expense to total operating income ratio

100

4

RESULTS ON BUSINESS OPERATIONS

 

4.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

50

4.2

Ratio of profit before tax to average total assets

50

5

LIQUIDITY CAPABILITY

 

5.1

Liquidity capability

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 14. Methods for scoring each indicator and group of qualitative indicators

1. Violations for calculating the score of the group of qualitative indicators for each classification criteria shall be determined based on the following two criteria:

a) Time of determination of the violation:

(i) Violations detected within the four consecutive years preceding the classification year for which remedial actions were required by competent state authorities, but which had not been certified as fully remedied by state competent authorities before December 31 of the classification year;

(ii) Violations self-detected by microfinance institutions within the four consecutive years preceding the classification year, but which had not been fully remedied according to reports of microfinance institutions before December 31 of the classification year;

(iii) Violations occurring during the classification year, except for violations self-detected by microfinance institutions and fully remedied according to reports of microfinance institutions before December 31 of the classification year;

b) Basis for determining violations:

(i) Decision on penalties for administrative violations issued by competent authorities;

(ii) Decision on implementation of remedial measures issued by competent authorities;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(iv) Supervision results, inspection conclusions, audit results of competent authorities and organizations in accordance with laws related to the field of currency and banking (including SBV branches and units affiliated to the SBV, state management authorities and independent audit organizations);

(v) Reports of microfinance institutions on violations that have been self-detected and not yet fully remedied.

2. Basis for determining the number of violations:

a) Each administrative violation prescribed in the decision on penalties for administrative violations shall be counted as one violation;

b) In cases where no decision on penalties for administrative violations has been issued, the number of violations shall be determined in accordance with the Decree on penalties for administrative violations in the field of currency and banking;

c) For the same violation recorded in more than one of the types of documents prescribed in point b, clause 1 of this Article, it shall be counted as only one violation;

d) For violations subject to warning, such violations shall not be counted.

3. Principles for determining the scores of qualitative indicators:

a) The score of each qualitative indicator indicates the level of violations of laws on currency and banking committed by microfinance institutions according to the violation behavior, the number of violations, and the penalty level as prescribed in the Decree on penalties for administrative violations in the field of currency and banking;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

c) Where violations prescribed in clause 5, and points a, b, c, d, dd and e, clause 6 of this Article are detected but no decision on penalties for administrative violations has been issued, the penalty level for point deduction shall be determined as the average fine range for such violation applicable to microfinance institutions. The average fine range shall be calculated as 50% of the sum of the minimum and maximum fines of the applicable fine range for such violation in accordance with the Decree on penalties for administrative violations in the field of currency and banking in force as of December 31 of the classification year for periodic classification cases, or as of the last day of the quarter immediately preceding the classification date for cases under clause 3, Article 19 of this Circular;

d) The fines prescribed in clause 5 and points a, b, c, d, dd and e, clause 6 of this Article shall apply to violations committed by microfinance institutions. The fines applicable to violations committed by individuals shall be 50% of the fines applicable to violations committed by microfinance institutions;

dd) Qualitative indicators subject to point deduction according to the number of violations include clause 4; point g, clause 6; clause 7; and clause 8 of this Article;

e) For violations subject to warning, the deduction score shall be 0 points;

g) For violations committed by individuals in operations of microfinance institutions, the determination of violations for point deduction shall be carried out as follows:

(i) Violations committed by individuals working at microfinance institutions for which a decision on penalties for administrative violations has been issued by a competent state authority;

b) Violations prescribed in clause 5; points a, b, c, d, dd and e, clause 6 of this Article;

(iii) Where the same violation is subject to a decision on penalties for administrative violations imposed concurrently on both microfinance institutions and individuals, it shall be counted as only one violation, and the fines applicable to microfinance institutions shall be used for point deduction;

(iv) Where multiple individuals jointly commit a single violation and a decision on penalties for administrative violations has been issued, it shall be counted as only one violation and the highest fine shall be used for point deduction.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

a) Compliance with laws on the minimum capital adequacy ratio shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, each violation shall result in a deduction of 1 point with a maximum deduction of 4 points;

b) Compliance with laws on the actual value of charter capital shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, each violation shall result in a deduction of 1 point with a maximum deduction of 4 points.

5. The group of qualitative indicators of the Quality of assets shall be scored as follows:

a) Compliance with laws on credit granting shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violations and the fines. To be specific:

(i) Where the fine is less than VND 30 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 30 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

b) Compliance with laws on asset classification, provisioning, and use of provisions for risk handling in operations of microfinance institutions shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violation and the fine. To be specific:

(i) Where the fine is less than VND 20 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 20 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(i) Where the fine is less than VND 15 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 15 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation.

6. The group of qualitative indicators of the Administration shall be scored as follows:

a) Compliance with laws on the organization, administration and management of microfinance institutions shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violation and the fine. To be specific:

(i) Where the fine is less than VND 25 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 25 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

b) Compliance with laws on capital contributions shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violation and the fine. To be specific:

(i) Where the fine is less than VND 10 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 10 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(i) Where the fine is less than VND 8 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 8 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

d) Compliance with laws on systems for internal control and independent audit shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violation and the fine. To be specific:

(i) Where the fine is less than VND 25 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 25 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

dd) Compliance with laws on information and reporting regimes shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violation and the fine. To be specific:

(i) Where the fine is less than VND 10 million, a deduction of 0,5 point shall be applied for each violation;

(ii) Where the fine is more than VND 10 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

e) Compliance with laws on capital mobilization and service provision fees shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, microfinance institutions shall have a maximum of 4 points deducted according to the violation and the fine. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

(ii) Where the fine is more than VND 10 million, a deduction of 1 point shall be applied for each violation;

g) Compliance with regulations in point g, clause 2, Article 8 of this Circular shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, each violation shall result in a deduction of 1 point with a maximum deduction of 4 points.

7. The group of qualitative indicators of the Operation results shall be scored as follows:

Compliance with laws on the financial regime applicable to microfinance institutions shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, each violation shall result in a deduction of 1 point with a maximum deduction of 4 points.

8. The group of qualitative indicators of the Liquidity capability shall be scored as follows:

Compliance with laws on liquidity ratios shall be assigned a maximum score of 4 points. In case of violations, each violation shall result in a deduction of 1 point with a maximum deduction of 4 points.

9. In cases where violations are self-detected by microfinance institutions, the score deduction shall be reduced by 50% for each violation.

10. Where a microfinance institution fails to fully implement the remedial plan for recommendations and warnings issued by the SBV regarding regulations prescribed in clause 2, Article 8 of this Circular, except in cases of force majeure, the score of the group of qualitative indicators prescribed in clause 2, Article 8 of this Circular shall be further deducted according to the following principles after being determined in accordance with clauses 6 and 9 of this Article:

a) Where the score of the group of qualitative indicators is greater than 1, 1 point shall be deducted from the score of the group of qualitative indicators;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

11. The score of the group of qualitative indicators for each criteria shall be determined as the sum of the scores of each qualitative indicator multiplied by the weight assigned to each qualitative indicator. The weight of each qualitative indicator is prescribed in Article 15 of this Circular.

Article 15. Weight of each qualitative indicator

The weight of each qualitative indicator shall be determined as follows:

No.

Criteria/Indicator

Weight (%)

1

CAPITAL

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Compliance with laws on the minimum capital adequacy ratio

70

1.2

Compliance with laws on the actual value of charter capital

30

2

QUALITY OF ASSETS

 

2.1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

50

2.2

Compliance with laws on asset classification, making and use of provisions for risk handling in operations of microfinance institutions

40

2.3

Compliance with laws on entrustment and entrusted activities

10

3

ADMINISTRATION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3.1

Compliance with laws on the organization, administration and management of microfinance institutions

30

3.2

Compliance with laws on capital contributions

5

3.3

Compliance with laws on promulgation of charters and internal regulations

15

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Compliance with laws on systems for internal control and independent audits

15

3.5

Compliance with laws on information and reporting regimes

10

3.6

Compliance with laws on capital mobilization and service provision fees

5

3.7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

20

4

OPERATION RESULTS

 

4.1

Compliance with laws on financial regimes for microfinancial institutions

100

5

LIQUIDITY CAPABILITY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5.1

Compliance with laws on liquidity ratios

100

Article 16. Methods for scoring each criteria and the total score

1. The score of each criteria shall be determined as the sum of the score of the group of quantitative indicators and the score of the group of qualitative indicators multiplied by the weight of the group of quantitative indicators and the weight of the group of qualitative indicators. The weight of each group of quantitative indicators and each group of qualitative indicators is prescribed in Article 17 of this Circular.

2. The total score of a microfinance institution shall be determined as the sum of the score of each criteria multiplied by the weight of each criteria. The weight of each criteria is prescribed in Article 17 of this Circular.

Article 17. Weight of each criteria, weight of groups of quantitative indicators and qualitative indicators under each criteria

The weight of each criteria in the total score, and the weight of the groups of quantitative indicators and qualitative indicators under each criteria in the total score shall be determined as follows:

No.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Weight (%)

1

CAPITAL

20

1.1

Group of quantitative indicator

15

1.2

Group of qualitative indicator

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2

QUALITY OF ASSETS

30

2.1

Group of quantitative indicator

20

2.2

Group of qualitative indicator

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

ADMINISTRATION

30

3.1

Group of quantitative indicator

10

3.2

Group of qualitative indicator

20

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

10

4.1

Group of quantitative indicator

5

4.2

Group of qualitative indicator

5

5

LIQUIDITY CAPABILITY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

5.1

Group of quantitative indicator

5

5.2

Group of qualitative indicator

5

Article 18. Classification

1. A microfinance institution shall be classified A (Good) if its total score is greater than or equal to 3,5.

2. A microfinance institution shall be classified B (Fair) if its total score is less than 3,5, and greater than or equal to 3,0.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

4. A microfinance institution shall be classified D (Weak) if its total score is less than 2,0.

5. In addition to clause 4 of this Article, a microfinance institution shall be classified D (Weak) if it falls into any of the cases prescribed in point a, c and d, clause 1 Article 156; and point dd, clause 1, Article 162 of the Law on Credit Institutions.

6. Principles for rounding the score of microfinance institutions are prescribed as follows:

a) The total score shall be rounded to two decimal places in accordance with the following principles:

(i) The second decimal place shall be increased by 1 if the third decimal place is from 5 to 9;

(ii) The second decimal place shall remain unchanged if the third decimal place is from 0 to 4;

b) The score of each criteria, each group of quantitative indicators, and each group of qualitative indicators shall be rounded to three decimal places in accordance with the following principles:

(i) The third decimal place shall be increased by 1 if the fourth decimal place is from 5 to 9;

(ii) The third decimal place shall remain unchanged if the fourth decimal place is from 0 to 4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

Article 19. Time limit for implementation and approval of classification results

1. Before June 10 each year, the Credit Institution Management and Supervision Department shall submit to the Governor of the SBV for approval of classification results for the immediately preceding year for microfinance institutions.

2. Before June 30 each year, the Governor of the SBV shall approve classification results for the immediately preceding year for microfinance institutions.

3. In case of ad hoc state management requirements, the Governor of the SBV shall decide a different time limit other than those prescribed in clauses 1 and 2 of this Article.

Article 20. Notification on classification results

1. Within 15 days from the date on which the Governor of the SBV approves classification results, the Credit Institution Management and Supervision Department shall notify classification results to each microfinance institution and regional branch of the SBV where the headquarters of the microfinance institution is located.

2. The notification on classification results includes the category, total score, score of each criteria, and group of indicators of microfinance institutions as prescribed in Articles 6, 7, 8, 9 and 10 of this Circular.

3. The Credit Institution Management and Supervision Department shall act as the conduit providing classification results of microfinance institutions to other units of the SBV for state management in accordance with functions and tasks of such units as approved by the Governor of the SBV.

4. The SBV shall provide classification results of microfinance institutions to other organizations and state management authorities in accordance with the laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

1. Microfinance institutions shall not provide classification results to any third party in any circumstance.

2. The Credit Institution Management and Supervision Department, regional branches of the SBV, other units affiliated to the SBV, other organizations and state management authorities eligible to receive classification results of microfinance institutions as prescribed in clauses 3 and 4, Article 20 of this Circular shall store and use such results in accordance with laws on state secrets protection in the field of banking.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT UNITS

Article 22. Responsibilities of microfinance institutions

1. Be responsible for the accuracy and truthfulness of provided documents, information and data; and be responsible for explaining and submitting additional reports on matters related to the classification at the request of the SBV.

2. Manage classification results in accordance with clause 1, Article 21 of this Circular, laws on state secrets protection in the field of banking, and relevant laws.

Article 23. Responsibilities of the Credit Institution Management and Supervision Department

1. Classify microfinance organizations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

3. Implement enforcement measures against microfinance institutions in accordance with the laws according to approved classification results.

4. Store, notify and provide classification results of microfinance institutions in accordance with this Circular and laws on state secrets protection in the field of banking.

Article 19. Responsibilities of units affiliated to the SBV

1. Before March 31 of the year following the classification year, regional branches of the SBV, and the SBV Inspectorate shall provide the Credit Institution Management and Supervision Department with: (i) documents, information and data on violations of laws on currency and banking by microfinance institutions (if any); (ii) results on implementation of conclusions, recommendations and decisions on enforcement regarding inspection and supervision of microfinance institutions including detailed results of the implementation of each recommendation and enforcement decision, as well as relevant information and data on financial status and operations (if any); (iii) information on the certification of completion of remedial measures for violations (if any); (iv) other documents, information and data prescribed in Article 4 of this Circular at the request of the Credit Institution Management and Supervision Department for classification, and shall be responsible for the accuracy and completeness of provided documents, information and data.

2. Before March 31 of the year following the classification year, relevant units affiliated to the State Bank of Vietnam (excluding regional branches of the State Bank of Vietnam and the SBV Inspectorate ) shall provide the Credit Institution Management and Supervision Department with documents, information and data (including information on the certification of completion of remedial measures for violations committed by microfinance institutions, if any) at the request of the Credit Institution Management and Supervision Department in accordance with this Circular as a basis for classification; and shall be responsible for the accuracy and completeness of provided documents, information and data.

3. Perform of tasks and powers as prescribed in this Circular.

Chapter IV

IMPLEMENTATION CLAUSE

Article 25. Effect

...

...

...

Bạn phải đăng nhập tài khoản TVPL Pro để xem được toàn bộ nội dung văn bản Tiếng Anh

2. The classification of microfinance institutions prescribed in this Circular shall be applied from 2026.

Article 26. Implementation

Heads of units affiliated to the SBV and microfinance institutions are responsible for implementing this Circular./.

 

 

 

PP. THE GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Thông tư 65/2025/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tài chính vi mô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Số hiệu: 65/2025/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Lĩnh vực, ngành: Tiền tệ - Ngân hàng
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản