Tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm chi tiết từ ngày 31/12/2025 như thế nào?

Nội dung chính

    Tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm

    Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 361/2025/NĐ-CР (Nghị định 361 về vị trí việc làm công chức mới nhất) quy định về vị trí việc làm công chức thay thế Nghị định 62/2020/NĐ-CP.

    Do đó, Nghị định 361 2025 NĐ CР là Nghị định 361 về vị trí việc làm công chức mới nhất.

    Nghị định 361 2025 NĐ CР (Nghị định 361 năm 2025) gồm 04 Chương, 15 Điều và 06 Phụ lục ban hành kèm theo.

    Căn cứ theo Điều 7 và Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm.

    Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ

    (1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

    (2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

    - Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

    (3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

    - Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

    (4) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị quy định tại (2), (3).

    (5) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

     

    Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã

    (1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

    - Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

    - Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

    (2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

    - Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

    - Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

    + Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

    + Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

    (3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

    (4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

    Như vậy, tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm được chia theo 02 vị trí việc làm là:

    - Tỷ lệ bố trí công chức theo vị trí việc làm ở bộ

    - Tỷ lệ bố trí công chức theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và cấp xã

    Tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm

    Tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm theo Nghị định 361 về vị trí việc làm như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CР (Nghị định 361 về vị trí việc làm) quy định về nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm cụ thể như sau:

    (1) Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

    (2) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

    (3) Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

    (4) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

    (5) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

    Vị trí việc làm công chức theo Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định về vị trí việc làm công chức cụ thể như sau:

    (1) Căn cứ xác định vị trí việc làm:

    - Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức;

    - Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;

    - Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

    (2) Vị trí việc làm của công chức bao gồm các nội dung chính sau:

    - Tên gọi vị trí việc làm;

    - Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;

    - Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

    (3) Phân loại vị trí việc làm:

    - Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;

    - Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

    - Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

    (4) Chính phủ quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm phù hợp với phân cấp quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và quy định chi tiết Điều 23 Luật Cán bộ, công chức năm 2025.

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tỷ lệ bố trí công chức theo Nghị định 361 về vị trí việc làm"

    saved-content
    unsaved-content
    1