Luật Đất đai 2024

Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức

Số hiệu 361/2025/NĐ-CР
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 31/12/2025
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Bộ máy hành chính
Loại văn bản Nghị định
Người ký Phạm Thị Thanh Trà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 361/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức hành chính sau:

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức (sau đây gọi chung là bộ); các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc bộ;

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh);

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc xã).

2. Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam quy định danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với công chức trong cơ quan, bộ máy hành chính giúp việc thuộc phạm vi quản lý.

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này đối với công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

5. Công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 và người ký hợp đồng lao động làm việc ở vị trí việc làm công chức theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm

1. Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

3. Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

4. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

5. Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Chương II

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, TỶ LỆ CÔNG CHỨC BỐ TRÍ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Điều 4. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

1. Danh mục vị trí việc làm khung trong cơ quan, tổ chức hành chính ban hành kèm theo Nghị định này gồm:

a) Phụ lục I về danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;

b) Phụ lục II về danh mục vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;

c) Phụ lục III về danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;

d) Phụ lục IV về danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

đ) Phụ lục V về danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.

2. Việc xác định vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính được thực hiện như sau:

Căn cứ danh mục vị trí việc làm khung quy định tại khoản 1 Điều này và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan mình; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều này; xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định này.

3. Cơ quan sử dụng công chức thực hiện xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình theo các mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:

a) Mẫu số 01 hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm;

b) Mẫu số 02 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương;

c) Mẫu số 03 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu;

d) Mẫu số 04 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu;

đ) Mẫu số 05 thực hiện đối với các vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý không áp dụng Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04;

e) Mẫu số 06 thực hiện đối với vị trí việc làm Trợ lý, Thư ký;

g) Mẫu số 07 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên gia cao cấp;

h) Mẫu số 08 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;

i) Mẫu số 09 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;

k) Mẫu số 10 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh;

l) Mẫu số 11 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên ở bộ, ở cấp tỉnh;

m) Mẫu số 12 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương ở cấp xã. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định việc áp dụng mẫu này khi xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm đối với công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dân quân tự vệ;

n) Mẫu số 13 thực hiện đối với vị trí việc làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ở bộ, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.

Điều 5. Phê duyệt vị trí việc làm

1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;

c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;

d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.

2. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.

Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:

a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;

b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;

c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.

Điều 6. Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức

1. Việc điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Cơ quan, tổ chức có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

b) Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

2. Việc điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức thực hiện theo Điều 5 Nghị định này.

Điều 7. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở bộ

1. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

a) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

c) Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

d) Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

a) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

c) Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

d) Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

đ) Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

4. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

5. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 8. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã

1. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

a) Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

b) Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

1. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:

a) Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

c) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;

d) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định này.

2. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ:

a) Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

b) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với:

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương.

c) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:

Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

d) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương; xếp ngạch nhân viên đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm nhân viên.

3. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã

a) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;

b) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:

Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.

c) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.

Chương III

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, QUYẾT ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Điều 10. Thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ Nội vụ

1. Trình Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

2. Tổng hợp vị trí việc làm và việc bố trí công chức theo vị trí việc làm tại các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm tại các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương.

4. Chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực đề xuất việc thay đổi danh mục vị trí việc làm khung trong trường hợp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Điều 11. Thẩm quyền, trách nhiệm của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm, thực hiện việc bố trí công chức theo vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Nghị định này.

2. Phê duyệt, điều chỉnh hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Kiểm tra việc chấp hành các quy định về vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

5. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Bộ Nội vụ để theo dõi và tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan sử dụng công chức

1. Có trách nhiệm xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình.

2. Thực hiện việc bố trí công chức thuộc phạm vi quản lý vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Nghị định này.

3. Thực hiện việc phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp, ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định liên quan đến vị trí việc làm công chức tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức hết hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định về công tác cán bộ có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định mới của cấp có thẩm quyền.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng

1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo tổ chức thực hiện và ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng.

2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc phạm vi quản lý. Việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng thực hiện như sau:

a) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương;

c) Bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch chuyên viên và tương đương;

d) Bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương đối với công chức đang giữ ngạch cán sự và tương đương;

đ) Bố trí vào vị trí việc làm nhân viên đối với công chức đang giữ ngạch nhân viên.

Sau khi bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng, trường hợp cơ quan sử dụng có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ từ thấp lên cao đối với những vị trí việc làm đã vượt quá tỷ lệ theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở BỘ, Ở CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

TT

Tên vị trí việc làm

Ngành, lĩnh vực có VTVL đặc thù

A

Vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý

 

I

VTVL lãnh đạo, quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ

 

1

1

Thứ trưởng và tương đương

 

2

2

Cục trưởng Cục loại 1 và tương đương (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

3

3

Cục trưởng Cục loại 2 và tương đương (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

4

4

Vụ trưởng (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

5

5

Chánh Văn phòng (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

6

6

Chánh Thanh tra (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

7

7

Phó Cục trưởng loại 1 và tương đương (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

8

8

Phó Cục trưởng loại 2 và tương đương (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

9

9

Phó Vụ trưởng (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

10

10

Phó Chánh Văn phòng (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

11

11

Phó Chánh Thanh tra (thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

12

12

Trưởng ban và tương đương (thuộc Cục loại 1 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

13

13

Trưởng phòng và tương đương (thuộc Vụ, Văn phòng, Thanh tra, Cục loại 2 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

14

14

Phó Trưởng ban và tương đương (thuộc Cục loại 1 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

15

15

Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Vụ, Văn phòng, Thanh tra, Cục loại 2 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

16

16

Trưởng cơ quan khu vực, cơ quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (thuộc Cục loại 1 và tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

17

17

Phó Trưởng cơ quan khu vực, cơ quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (thuộc Cục loại 1 và tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

18

18

Chi Cục trưởng và tương đương (thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

19

19

Phó Chi Cục trưởng và tương đương (thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

20

20

Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục và tương đương thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

21

21

Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục và tương đương thuộc Cục loại 1, Cục loại 2 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

22

22

Đội trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục loại 1 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

23

23

Phó Đội trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục loại 1 thuộc bộ, cơ quan ngang bộ)

 

24

24

Hạt trưởng và tương đương (thuộc Cục thuộc bộ)

 

25

25

Phó Hạt trưởng và tương đương (thuộc Cục thuộc bộ)

 

26

26

Trạm trưởng và tương đương (thuộc Hạt thuộc Cục thuộc bộ)

 

27

27

Phó Trạm trưởng và tương đương (thuộc Hạt thuộc Cục thuộc bộ)

 

VTVL lãnh đạo, quản lý đặc thù thuộc ngành, lĩnh vực

28

28

Tổ trưởng Tổ tư vấn kinh tế của Thủ tướng

Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về kinh tế

29

29

Phó Trưởng ban chuyên trách Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp

Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về doanh nghiệp

30

30

Ủy viên chuyên trách Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp

31

31

Tổng Thư ký Hội đồng Quốc gia về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh

Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh

32

32

Ủy viên Thư ký Hội đồng Quốc gia giáo dục và phát triển nhân lực

Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về giáo dục

33

33

Tổng Thư ký Hội đồng Quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Lĩnh vực tham mưu, quản lý tổng hợp chuyên ngành về khoa học và công nghệ

34

34

Đại sứ đặc mệnh toàn quyền

Lĩnh vực ngoại giao

35

35

Đại sứ

36

36

Tổng Lãnh sự

37

37

Trợ lý Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

38

38

Phó Chủ tịch chuyên trách của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

Lĩnh vực giao thông vận tải

39

39

Giám đốc Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa)

40

40

Phó Giám đốc Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa)

41

41

Trưởng Đại diện Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa)

42

42

Phó Trưởng Đại diện Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa)

43

43

Trưởng phòng tại Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa)

44

44

Phó Trưởng phòng tại Cảng vụ (hàng không, hàng hải, đường thủy nội địa)

45

45

Giám đốc Sở giao dịch

Lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước

46

46

Phó Giám đốc Sở giao dịch

47

47

Giám đốc chi nhánh

48

48

Phó Giám đốc chi nhánh

49

49

Trưởng phòng và tương đương thuộc chi nhánh

50

50

Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc chi nhánh

51

51

Trưởng ban Tiếp công dân (thuộc Thanh tra Chính phủ)

Lĩnh vực thanh tra

52

52

Phó Trưởng ban Tiếp công dân (thuộc Thanh tra Chính phủ)

53

53

Chánh Thanh tra thuộc Cục và tương đương

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, cơ quan thanh tra được thành lập theo Điều ước quốc tế và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật về thanh tra

54

54

Phó Chánh thanh tra thuộc Cục và tương đương

55

55

Trưởng phòng thuộc Thanh tra Cục và tương đương

56

56

Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra Cục và tương đương

II

VTVL lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh

 

57

1

Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh

 

58

2

Chánh Thanh tra cấp tỉnh

 

59

3

Giám đốc Sở và tương đương

 

60

4

Trưởng ban Ban Quản lý (BQL Khu kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố;

BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)

 

61

5

Phó Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh

 

62

6

Phó Chánh Thanh tra cấp tỉnh

 

63

7

Phó Giám đốc Sở và tương đương

 

64

8

Phó Trưởng ban Ban Quản lý (BQL khu kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)

 

65

9

Chi Cục trưởng và tương đương thuộc Sở

 

66

10

Phó Chi cục trưởng và tương đương thuộc Sở

 

67

11

Chánh Văn phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; sở và tương đương)

 

68

12

Trưởng phòng và tương đương (thuộc BQL; Thanh tra tinh, thành phố; sở và tương đương)

 

69

13

Trưởng đại diện và tương đương (thuộc BQL Khu Kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)

 

70

14

Phó Chánh Văn phòng (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; sở và tương đương)

 

71

15

Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc BQL; Thanh tra tỉnh, thành phố; sở và tương đương)

 

72

16

Phó Trưởng đại diện và tương đương (thuộc BQL Khu kinh tế; BQL Khu chế xuất và công nghiệp thành phố và khu công nghệ cao thành phố; BQL các khu chế xuất và công nghiệp; BQL Khu công nghệ cao)

 

73

17

Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục, Ban thuộc sở)

 

74

18

Phó Trưởng phòng và tương đương (thuộc Chi cục, Ban thuộc sở)

 

75

19

Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)

 

76

20

Phó Đội trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)

 

77

21

Hạt trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)

 

78

22

Phó Hạt trưởng (thuộc Chi cục thuộc sở)

 

79

23

Trưởng ban Tiếp công dân

 

80

24

Phó Trưởng ban Tiếp công dân

 

81

25

Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông

 

82

26

Phó Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông

 

83

27

Giám đốc Cảng vụ

 

84

28

Phó Giám đốc Cảng vụ

 

Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý đặc thù thuộc ngành, lĩnh vực

85

29

Trạm trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc bộ hoặc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

86

30

Phó Trạm trưởng và tương đương (thuộc Chi cục thuộc Cục thuộc Bộ hoặc Chi cục thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

B

Vị trí việc làm chức danh trợ lý, thư ký

 

87

1

Trợ lý

Thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền về chức danh được sử dụng Trợ lý, Thư ký

88

2

Thư ký

89

3

Thư ký Ban Chỉ đạo

 

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở BỘ, Ở CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

TT

Tên vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Ghi chú

1

1

Chuyên gia cao cấp

Chuyên gia cao cấp

 

I

NGÀNH, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO, HỢP TÁC QUỐC TẾ

 

2

1

Chuyên viên cao cấp về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp về công pháp quốc tế, biên giới lãnh thổ

Chuyên viên cao cấp

 

3

2

Chuyên viên chính về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp về công pháp quốc tế, biên giới lãnh thổ

Chuyên viên chính

 

4

3

Chuyên viên về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp về công pháp quốc tế, biên giới lãnh thổ

Chuyên viên

 

5

4

Chuyên viên cao cấp về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Chuyên viên cao cấp

 

6

5

Chuyên viên chính về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Chuyên viên chính

 

7

6

Chuyên viên về đối ngoại và hội nhập quốc tế

Chuyên viên

 

8

7

Chuyên viên cao cấp về biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên cao cấp

 

9

8

Chuyên viên chính về biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên chính

 

10

9

Chuyên viên về biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên

 

11

10

Chuyên viên cao cấp về công tác người Việt Nam ở nước ngoài

Chuyên viên cao cấp

 

12

11

Chuyên viên chính về công tác người Việt Nam ở nước ngoài

Chuyên viên chính

 

13

12

Chuyên viên về công tác người Việt Nam ở nước ngoài

Chuyên viên

 

14

13

Chuyên viên cao cấp về lãnh sự

Chuyên viên cao cấp

 

15

14

Chuyên viên chính về lãnh sự

Chuyên viên chính

 

16

15

Chuyên viên về lãnh sự

Chuyên viên

 

17

16

Chuyên viên cao cấp về lễ tân và phiên dịch đối ngoại

Chuyên viên cao cấp

 

18

17

Chuyên viên chính về lễ tân và phiên dịch đối ngoại

Chuyên viên chính

 

19

18

Chuyên viên về lễ tân và phiên dịch đối ngoại

Chuyên viên

 

20

19

Chuyên viên cao cấp về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế

Chuyên viên cao cấp

 

21

20

Chuyên viên chính về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế

Chuyên viên chính

 

22

21

Chuyên viên về luật pháp, điều ước và thỏa thuận quốc tế

Chuyên viên

 

II

NGÀNH, LĨNH VỰC NỘI VỤ, TỔ CHỨC CÁN BỘ

23

1

Chuyên viên cao cấp về tổ chức - biên chế

Chuyên viên cao cấp

 

24

2

Chuyên viên chính về tổ chức - biên chế

Chuyên viên chính

 

25

3

Chuyên viên về tổ chức - biên chế

Chuyên viên

 

26

4

Chuyên viên cao cấp về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ

Chuyên viên cao cấp

 

27

5

Chuyên viên chính về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ

Chuyên viên chính

 

28

6

Chuyên viên về cán bộ, công chức, viên chức và công vụ

Chuyên viên

 

29

7

Chuyên viên cao cấp về chính quyền địa phương

Chuyên viên cao cấp

 

30

8

Chuyên viên chính về chính quyền địa phương

Chuyên viên chính

 

31

9

Chuyên viên về chính quyền địa phương

Chuyên viên

 

32

10

Chuyên viên cao cấp về cải cách hành chính

Chuyên viên cao cấp

 

33

11

Chuyên viên chính về cải cách hành chính

Chuyên viên chính

 

34

12

Chuyên viên về cải cách hành chính

Chuyên viên

 

35

13

Chuyên viên cao cấp về hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ

Chuyên viên cao cấp

 

36

14

Chuyên viên chính về hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ

Chuyên viên chính

 

37

15

Chuyên viên về hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ

Chuyên viên

 

38

16

Chuyên viên cao cấp về công tác thanh niên

Chuyên viên cao cấp

 

39

17

Chuyên viên chính về công tác thanh niên

Chuyên viên chính

 

40

18

Chuyên viên về công tác thanh niên

Chuyên viên

 

41

19

Chuyên viên cao cấp về thi đua, khen thưởng

Chuyên viên cao cấp

 

42

20

Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng

Chuyên viên chính

 

43

21

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

Chuyên viên

 

44

22

Chuyên viên cao cấp về văn thư, lưu trữ

Chuyên viên cao cấp

 

45

23

Chuyên viên chính về văn thư, lưu trữ

Chuyên viên chính

 

46

24

Chuyên viên về văn thư, lưu trữ

Chuyên viên

 

47

25

Chuyên viên cao cấp về tiền lương

Chuyên viên cao cấp

 

48

26

Chuyên viên chính về tiền lương

Chuyên viên chính

 

49

27

Chuyên viên về tiền lương

Chuyên viên

 

50

28

Chuyên viên cao cấp về bảo hiểm xã hội

Chuyên viên cao cấp

 

51

29

Chuyên viên chính về bảo hiểm xã hội

Chuyên viên chính

 

52

30

Chuyên viên về bảo hiểm xã hội

Chuyên viên

 

53

31

Chuyên viên cao cấp về bình đẳng giới

Chuyên viên cao cấp

 

54

32

Chuyên viên chính về bình đẳng giới

Chuyên viên chính

 

55

33

Chuyên viên về bình đẳng giới

Chuyên viên

 

56

34

Chuyên viên cao cấp về quản lý lao động ngoài nước

Chuyên viên cao cấp

 

57

35

Chuyên viên chính về quản lý lao động ngoài nước

Chuyên viên chính

 

58

36

Chuyên viên về quản lý lao động ngoài nước

Chuyên viên

 

59

37

Chuyên viên cao cấp về an toàn, vệ sinh lao động

Chuyên viên cao cấp

 

60

38

Chuyên viên chính về an toàn, vệ sinh lao động

Chuyên viên chính

 

61

39

Chuyên viên về an toàn, vệ sinh lao động

Chuyên viên

 

62

40

Chuyên viên cao cấp về người có công

Chuyên viên cao cấp

 

63

41

Chuyên viên chính về người có công

Chuyên viên chính

 

64

42

Chuyên viên về người có công

Chuyên viên

 

65

43

Chuyên viên cao cấp về việc làm

Chuyên viên cao cấp

 

66

44

Chuyên viên chính về việc làm

Chuyên viên chính

 

67

45

Chuyên viên về việc làm

Chuyên viên

 

68

46

Chuyên viên cao cấp về tổ chức cán bộ

Chuyên viên cao cấp

 

69

47

Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ

Chuyên viên chính

 

70

48

Chuyên viên về tổ chức cán bộ

Chuyên viên

 

III

NGÀNH, LĨNH VỰC DÂN TỘC - TÔN GIÁO

71

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo

Chuyên viên cao cấp

 

72

2

Chuyên viên chính về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo

Chuyên viên chính

 

73

3

Chuyên viên về quản lý tín ngưỡng, tôn giáo

Chuyên viên

 

74

4

Chuyên viên cao cấp về công tác dân tộc

Chuyên viên cao cấp

 

75

5

Chuyên viên chính về công tác dân tộc

Chuyên viên chính

 

76

6

Chuyên viên về công tác dân tộc

Chuyên viên

 

IV

NGÀNH, LĨNH VỰC TƯ PHÁP, PHÁP CHẾ

77

1

Chuyên viên cao cấp về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật)

Chuyên viên cao cấp

 

78

2

Chuyên viên chính về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật)

Chuyên viên chính

 

79

3

Chuyên viên về xây dựng pháp luật (gồm xây dựng chính sách, pháp luật)

Chuyên viên

 

80

4

Chuyên viên cao cấp về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tiếp cận pháp luật

Chuyên viên cao cấp

 

81

5

Chuyên viên chính về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tiếp cận pháp luật

Chuyên viên chính

 

82

6

Chuyên viên về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở và tiếp cận pháp luật

Chuyên viên

 

83

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý xử lý vi phạm hành chính

Chuyên viên cao cấp

 

84

8

Chuyên viên chính về quản lý xử lý vi phạm hành chính

Chuyên viên chính

 

85

9

Chuyên viên về quản lý xử lý vi phạm hành chính

Chuyên viên

 

86

10

Chuyên viên cao cấp về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Chuyên viên cao cấp

 

87

11

Chuyên viên chính về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Chuyên viên chính

 

88

12

Chuyên viên về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Chuyên viên

 

89

13

Chuyên viên cao cấp về hành chính tư pháp

Chuyên viên cao cấp

 

90

14

Chuyên viên chính về hành chính tư pháp

Chuyên viên chính

 

91

15

Chuyên viên về hành chính tư pháp

Chuyên viên

 

92

16

Chuyên viên cao cấp về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý

Chuyên viên cao cấp

 

93

17

Chuyên viên chính về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý

Chuyên viên chính

 

94

18

Chuyên viên về bổ trợ tư pháp, trợ giúp pháp lý

Chuyên viên

 

95

19

Chuyên viên cao cấp về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Chuyên viên cao cấp

 

96

20

Chuyên viên chính về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Chuyên viên chính

 

97

21

Chuyên viên về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

Chuyên viên

 

98

22

Đại diện Bộ Tư pháp tại Phái đoàn Thường trực của Việt Nam bên cạnh Liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Giơ-ne-vơ

Chuyên viên chính

 

99

23

Thẩm tra viên cao cấp

Thẩm tra viên cao cấp

 

100

24

Thẩm tra viên chính

Thẩm tra viên chính

 

101

25

Thẩm tra viên

Thẩm tra viên

 

102

26

Chấp hành viên cao cấp

Chấp hành viên cao cấp

 

103

27

Chấp hành viên trung cấp

Chấp hành viên trung cấp

 

104

28

Chấp hành viên sơ cấp

Chấp hành viên sơ cấp

 

105

29

Chấp hành viên trưởng

Chấp hành viên trung cấp

 

106

30

Thư ký thi hành án

Thư ký thi hành án

 

107

31

Cán sự thủ kho vật chứng

Cán sự

 

108

32

Nhân viên thủ kho vật chứng

Nhân viên

 

109

33

Chuyên viên cao cấp về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

Chuyên viên cao cấp

 

110

34

Chuyên viên chính về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

Chuyên viên chính

 

111

35

Chuyên viên về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính

Chuyên viên

 

112

36

Pháp chế viên cao cấp

Pháp chế viên cao cấp

 

113

37

Pháp chế viên chính

Pháp chế viên chính

 

114

38

Pháp chế viên

Pháp chế viên

 

V

NGÀNH, LĨNH VỰC TÀI CHÍNH, KẾ HOẠCH

115

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Chuyên viên cao cấp

 

116

2

Chuyên viên chính về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Chuyên viên chính

 

117

3

Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước

Chuyên viên

 

118

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý tài sản công

Chuyên viên cao cấp

 

119

5

Chuyên viên chính về quản lý tài sản công

Chuyên viên chính

 

120

6

Chuyên viên về quản lý tài sản công

Chuyên viên

 

121

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý giá

Chuyên viên cao cấp

 

122

8

Chuyên viên chính về quản lý giá

Chuyên viên chính

 

123

9

Chuyên viên về quản lý giá

Chuyên viên

 

124

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Chuyên viên cao cấp

 

125

11

Chuyên viên chính về quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Chuyên viên chính

 

126

12

Chuyên viên về quản lý nợ và kinh tế đối ngoại

Chuyên viên

 

127

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí

Chuyên viên cao cấp

 

128

14

Chuyên viên chính về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí

Chuyên viên chính

 

129

15

Chuyên viên về quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí

Chuyên viên

 

130

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán

Chuyên viên cao cấp

 

131

17

Chuyên viên chính về quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán

Chuyên viên chính

 

132

18

Chuyên viên về quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán

Chuyên viên

 

133

19

Chuyên viên cao cấp về quản lý, giám sát bảo hiểm

Chuyên viên cao cấp

 

134

20

Chuyên viên chính về quản lý, giám sát bảo hiểm

Chuyên viên chính

 

135

21

Chuyên viên về quản lý, giám sát bảo hiểm

Chuyên viên

 

136

22

Chuyên viên cao cấp về định chế tài chính

Chuyên viên cao cấp

 

137

23

Chuyên viên chính về định chế tài chính

Chuyên viên chính

 

138

24

Chuyên viên về định chế tài chính

Chuyên viên

 

139

25

Chuyên viên cao cấp về quản lý thuế

Chuyên viên cao cấp

 

140

26

Chuyên viên chính về quản lý thuế

Chuyên viên chính

 

141

27

Chuyên viên về quản lý thuế

Chuyên viên

 

142

28

Kiểm tra viên cao cấp thuế

Kiểm tra viên cao cấp

 

143

29

Kiểm tra viên chính thuế

Kiểm tra viên chính

 

144

30

Kiểm tra viên thuế

Kiểm tra viên

 

145

31

Kiểm tra viên trung cấp thuế

Kiểm tra viên trung cấp

 

146

32

Nhân viên thuế

Nhân viên

 

147

33

Chuyên viên cao cấp về quản lý rủi ro thuế

Chuyên viên cao cấp

 

148

34

Chuyên viên chính về quản lý rủi ro thuế

Chuyên viên chính

 

149

35

Chuyên viên về quản lý rủi ro thuế

Chuyên viên

 

150

36

Kiểm tra viên cao cấp về giám sát quản lý hải quan

Kiểm tra viên cao cấp

 

151

37

Kiểm tra viên chính về giám sát quản lý hải quan

Kiểm tra viên chính

 

152

38

Kiểm tra viên về giám sát quản lý hải quan

Kiểm tra viên

 

153

39

Kiểm tra viên trung cấp về giám sát quản lý hải quan

Kiểm tra viên trung cấp

 

154

40

Nhân viên về giám sát quản lý hải quan

Nhân viên

 

155

41

Kiểm tra viên cao cấp về điều tra chống buôn lậu

Kiểm tra viên cao cấp

 

156

42

Kiểm tra viên chính về điều tra chống buôn lậu

Kiểm tra viên chính

 

157

43

Kiểm tra viên về điều tra chống buôn lậu

Kiểm tra viên

 

158

44

Kiểm tra viên trung cấp về điều tra chống buôn lậu

Kiểm tra viên trung cấp

 

159

45

Nhân viên về điều tra chống buôn lậu

Nhân viên

 

160

46

Kiểm tra viên cao cấp về quản lý rủi ro hải quan

Kiểm tra viên cao cấp

 

161

47

Kiểm tra viên chính về quản lý rủi ro hải quan

Kiểm tra viên chính

 

162

48

Kiểm tra viên về quản lý rủi ro hải quan

Kiểm tra viên

 

163

49

Kiểm tra viên trung cấp về quản lý rủi ro hải quan

Kiểm tra viên trung cấp

 

164

50

Kiểm tra viên cao cấp về kiểm định hải quan

Kiểm tra viên cao cấp

 

165

51

Kiểm tra viên chính về kiểm định hải quan

Kiểm tra viên chính

 

166

52

Kiểm tra viên về kiểm định hải quan

Kiểm tra viên

 

167

53

Kiểm tra viên trung cấp về kiểm định hải quan

Kiểm tra viên trung cấp

 

168

54

Nhân viên về kiểm định hải quan

Nhân viên

 

169

55

Kiểm tra viên cao cấp về kiểm tra sau thông quan hải quan

Kiểm tra viên cao cấp

 

170

56

Kiểm tra viên chính về kiểm tra sau thông quan hải quan

Kiểm tra viên chính

 

171

57

Kiểm tra viên về kiểm tra sau thông quan hải quan

Kiểm tra viên

 

172

58

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động chứng khoán

Chuyên viên cao cấp

 

173

59

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động chứng khoán

Chuyên viên chính

 

174

60

Chuyên viên về quản lý hoạt động chứng khoán

Chuyên viên

 

175

61

Chuyên viên cao cấp về giám sát thị trường chứng khoán

Chuyên viên cao cấp

 

176

62

Chuyên viên chính về giám sát thị trường chứng khoán

Chuyên viên chính

 

177

63

Chuyên viên về giám sát thị trường chứng khoán

Chuyên viên

 

178

64

Chuyên viên cao cấp về phát triển thị trường chứng khoán

Chuyên viên cao cấp

 

179

65

Chuyên viên chính về phát triển thị trường chứng khoán

Chuyên viên chính

 

180

66

Chuyên viên về phát triển thị trường chứng khoán

Chuyên viên

 

181

67

Chuyên viên cao cấp về dự trữ nhà nước (kế hoạch, quản lý hàng dự trữ, khoa học và công nghệ bảo quản)

Chuyên viên cao cấp

 

182

68

Chuyên viên chính về dự trữ nhà nước (kế hoạch, quản lý hàng dự trữ, khoa học và công nghệ bảo quản)

Chuyên viên chính

 

183

69

Chuyên viên về dự trữ nhà nước (kế hoạch, quản lý hàng dự trữ, khoa học và công nghệ bảo quản)

Chuyên viên

 

184

70

Kỹ thuật viên bảo quản chính

Kỹ thuật viên chính

 

185

71

Kỹ thuật viên bảo quản

Kỹ thuật viên

 

186

72

Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp

Kỹ thuật viên trung cấp

 

187

73

Thủ kho bảo quản

Thủ kho

 

188

74

Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

Nhân viên

 

189

75

Kế toán viên cao cấp về kế toán nhà nước

Kế toán viên cao cấp

 

190

76

Kế toán viên chính về kế toán nhà nước

Kế toán viên chính

 

191

77

Kế toán viên về kế toán nhà nước

Kế toán viên

 

192

78

Kế toán viên trung cấp về kế toán nhà nước

Kế toán viên trung cấp

 

193

79

Chuyên viên chính về nghiệp vụ quản lý kho quỹ

Chuyên viên chính

 

194

80

Chuyên viên về nghiệp vụ quản lý kho quỹ

Chuyên viên

 

195

81

Cán sự về nghiệp vụ quản lý kho quỹ

Cán sự

 

196

82

Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế tổng hợp

Chuyên viên cao cấp

 

197

83

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế tổng hợp

Chuyên viên chính

 

198

84

Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp

Chuyên viên

 

199

85

Chuyên viên cao cấp về quản lý đầu tư

Chuyên viên cao cấp

 

200

86

Chuyên viên chính về quản lý đầu tư

Chuyên viên chính

 

201

87

Chuyên viên về quản lý đầu tư

Chuyên viên

 

202

88

Chuyên viên cao cấp về quản lý quy hoạch

Chuyên viên cao cấp

 

203

89

Chuyên viên chính về quản lý quy hoạch

Chuyên viên chính

 

204

90

Chuyên viên về quản lý quy hoạch

Chuyên viên

 

205

91

Chuyên viên cao cấp về quản lý đấu thầu

Chuyên viên cao cấp

 

206

92

Chuyên viên chính về quản lý đấu thầu

Chuyên viên chính

 

207

93

Chuyên viên về quản lý đấu thầu

Chuyên viên

 

208

94

Chuyên viên cao cấp về quản lý doanh nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

209

95

Chuyên viên chính về quản lý doanh nghiệp

Chuyên viên chính

 

210

96

Chuyên viên về quản lý doanh nghiệp

Chuyên viên

 

211

97

Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác và hộ kinh doanh

Chuyên viên cao cấp

 

212

98

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác và hộ kinh doanh

Chuyên viên chính

 

213

99

Chuyên viên về quản lý kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác và hộ kinh doanh

Chuyên viên

 

214

100

Thống kê viên cao cấp

Thống kê viên cao cấp

 

215

101

Thống kê viên chính

Thống kê viên chính

 

216

102

Thống kê viên

Thống kê viên

 

217

103

Thống kê viên trung cấp

Thống kê viên cao đẳng

 

218

104

Nhân viên thống kê

Thống kê viên trung cấp

 

219

105

Thuyền trưởng

 

 

220

106

Thuyền phó

 

 

221

107

Máy trưởng

 

 

222

108

Máy phó

 

 

223

109

Máy hai

 

 

224

110

Thủy thủ

 

 

225

111

Thợ máy

 

 

226

112

Người lái phương tiện

 

 

227

113

Nhân viên lái tàu

 

 

228

114

Chuyên viên cao cấp về quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Chuyên viên cao cấp

 

229

115

Chuyên viên chính về quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Chuyên viên chính

 

230

116

Chuyên viên về quản lý thị trường giao dịch tài sản mã hóa

Chuyên viên

 

231

117

Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

 

 

232

118

Kế toán viên chính

Kế toán viên chính

 

233

119

Kế toán viên

Kế toán viên

 

234

120

Kế toán viên trung cấp

Kế toán viên trung cấp

 

235

121

Chuyên viên về Thủ quỹ

Chuyên viên

 

236

122

Cán sự về Thủ quỹ

Cán sự

 

237

123

Nhân viên Thủ quỹ

Nhân viên

 

VI

NGÀNH, LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG

238

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý thương mại trong nước

Chuyên viên cao cấp

 

239

2

Chuyên viên chính về quản lý thương mại trong nước

Chuyên viên chính

 

240

3

Chuyên viên về quản lý thương mại trong nước

Chuyên viên

 

241

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý thương mại quốc tế

Chuyên viên cao cấp

 

242

5

Chuyên viên chính về quản lý thương mại quốc tế

Chuyên viên chính

 

243

6

Chuyên viên về quản lý thương mại quốc tế

Chuyên viên

 

244

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

245

8

Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp

Chuyên viên chính

 

246

9

Chuyên viên về quản lý công nghiệp

Chuyên viên

 

247

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý năng lượng

Chuyên viên cao cấp

 

248

11

Chuyên viên chính về quản lý năng lượng

Chuyên viên chính

 

249

12

Chuyên viên về quản lý năng lượng

Chuyên viên

 

250

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoá chất

Chuyên viên cao cấp

 

251

14

Chuyên viên chính về quản lý hoá chất

Chuyên viên chính

 

252

15

Chuyên viên về quản lý hoá chất

Chuyên viên

 

253

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý cạnh tranh

Chuyên viên cao cấp

 

254

17

Chuyên viên chính về quản lý cạnh tranh

Chuyên viên chính

 

255

18

Chuyên viên về quản lý cạnh tranh

Chuyên viên

 

256

19

Chuyên viên cao cấp về hội nhập kinh tế quốc tế

Chuyên viên cao cấp

 

257

20

Chuyên viên chính về hội nhập kinh tế quốc tế

Chuyên viên chính

 

258

21

Chuyên viên về hội nhập kinh tế quốc tế

Chuyên viên

 

259

22

Kiểm soát viên cao cấp về quản lý thị trường

Kiểm soát viên cao cấp thị trường

 

260

23

Kiểm soát viên chính về quản lý thị trường

Kiểm soát viên chính thị trường

 

261

24

Kiểm soát viên về quản lý thị trường

Kiểm soát viên thị trường

 

262

25

Kiểm soát viên trung cấp về quản lý thị trường

Kiểm soát viên trung cấp thị trường

 

VII

NGÀNH, LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

 

263

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật

Chuyên viên cao cấp

 

264

2

Chuyên viên chính về quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật

Chuyên viên chính

 

265

3

Chuyên viên về quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật

Chuyên viên

 

266

4

Kiểm dịch viên chính thực vật

Kiểm dịch viên chính thực vật

 

267

5

Kiểm dịch viên thực vật

Kiểm dịch viên thực vật

 

268

6

Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật

Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật

 

269

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Chuyên viên cao cấp

 

270

8

Chuyên viên chính về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Chuyên viên chính

 

271

9

Chuyên viên về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

Chuyên viên

 

272

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý phân bón

Chuyên viên cao cấp

 

273

11

Chuyên viên chính về quản lý phân bón

Chuyên viên chính

 

274

12

Chuyên viên về quản lý phân bón

Chuyên viên

 

275

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý chăn nuôi

Chuyên viên cao cấp

 

276

14

Chuyên viên chính về quản lý chăn nuôi

Chuyên viên chính

 

277

15

Chuyên viên về quản lý chăn nuôi

Chuyên viên

 

278

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý thú y (bao gồm: quản lý thú y; thuốc thú y; kiểm dịch động vật)

Chuyên viên cao cấp

 

279

17

Chuyên viên chính về quản lý thú y (bao gồm: quản lý thú y; thuốc thú y; kiểm dịch động vật)

Chuyên viên chính

 

280

18

Chuyên viên về quản lý thú y (bao gồm: quản lý thú y; thuốc thú y; kiểm dịch động vật)

Chuyên viên

 

281

19

Kiểm dịch viên chính động vật

Kiểm dịch viên chính động vật

 

282

20

Kiểm dịch viên động vật

Kiểm dịch viên động vật

 

283

21

Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật

Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật

 

284

22

Chuyên viên cao cấp về quản lý lâm nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

285

23

Chuyên viên chính về quản lý lâm nghiệp

Chuyên viên chính

 

286

24

Chuyên viên về quản lý lâm nghiệp

Chuyên viên

 

287

25

Kiểm lâm viên cao cấp

Kiểm lâm viên cao cấp

 

288

26

Kiểm lâm viên chính

Kiểm lâm viên chính

 

289

27

Kiểm lâm viên

Kiểm lâm viên

 

290

28

Kiểm lâm viên trung cấp

Kiểm lâm viên trung cấp

 

291

29

Chuyên viên cao cấp về quản lý thuỷ sản

Chuyên viên cao cấp

 

292

30

Chuyên viên chính về quản lý thuỷ sản

Chuyên viên chính

 

293

31

Chuyên viên về quản lý thuỷ sản

Chuyên viên

 

294

32

Kiểm ngư viên cao cấp

Kiểm ngư viên cao cấp

 

295

33

Kiểm ngư viên chính

Kiểm ngư viên chính

 

296

34

Kiểm ngư viên

Kiểm ngư viên

 

297

35

Kiểm ngư viên trung cấp

Kiểm ngư viên trung cấp

 

298

36

Thuyền trưởng tàu kiểm ngư

Thuyền viên kiểm ngư hoặc Thuyền viên kiểm ngư chính

 

299

37

Thuyền phó tàu kiểm ngư

Thuyền viên kiểm ngư hoặc Thuyền viên kiểm ngư chính

 

300

38

Máy trưởng tàu kiểm ngư

Thuyền viên kiểm ngư hoặc Thuyền viên kiểm ngư chính

 

301

39

Máy phó tàu kiểm ngư

Thuyền viên kiểm ngư trung cấp hoặc Thuyền viên kiểm ngư

 

302

40

Thủy thủ trưởng và thông tin liên lạc tàu kiểm ngư

Thuyền viên kiểm ngư trung cấp hoặc Thuyền viên kiểm ngư

 

303

41

Thợ điện tàu kiểm ngư

Thuyền viên kiểm ngư trung cấp hoặc Thuyền viên kiểm ngư

 

304

42

Chuyên viên cao cấp về quản lý thủy lợi

Chuyên viên cao cấp

 

305

43

Chuyên viên chính về quản lý thủy lợi

Chuyên viên chính

 

306

44

Chuyên viên về quản lý thủy lợi

Chuyên viên

 

307

45

Chuyên viên cao cấp về quản lý nước sạch nông thôn

Chuyên viên cao cấp

 

308

46

Chuyên viên chính về quản lý nước sạch nông thôn

Chuyên viên chính

 

309

47

Chuyên viên về quản lý nước sạch nông thôn

Chuyên viên

 

310

48

Chuyên viên cao cấp về phòng, chống thiên tai

Chuyên viên cao cấp

 

311

49

Chuyên viên chính về phòng, chống thiên tai

Chuyên viên chính

 

312

50

Chuyên viên về phòng, chống thiên tai

Chuyên viên

 

313

51

Chuyên viên cao cấp về quản lý đê điều

Chuyên viên cao cấp

 

314

52

Chuyên viên chính về quản lý đê điều

Chuyên viên chính

 

315

53

Chuyên viên về quản lý đê điều

Chuyên viên

 

316

54

Kiểm soát viên chính đê điều

Kiểm soát viên chính đê điều

 

317

55

Kiểm soát viên đê điều

Kiểm soát viên đê điều

 

318

56

Kiểm soát viên trung cấp đê điều

Kiểm soát viên trung cấp đê điều

 

319

57

Chuyên viên cao cấp về quản lý chất lượng, chế biến và phát triển thị trường

Chuyên viên cao cấp

 

320

58

Chuyên viên chính về quản lý chất lượng, chế biến và phát triển thị trường

Chuyên viên chính

 

321

59

Chuyên viên về quản lý chất lượng, chế biến và phát triển thị trường

Chuyên viên

 

322

60

Chuyên viên cao cấp về phát triển nông thôn

Chuyên viên cao cấp

 

323

61

Chuyên viên chính về phát triển nông thôn

Chuyên viên chính

 

324

62

Chuyên viên về phát triển nông thôn

Chuyên viên

 

325

63

Chuyên viên cao cấp về địa chất, khoáng sản

Chuyên viên cao cấp

 

326

64

Chuyên viên chính về địa chất, khoáng sản

Chuyên viên chính

 

327

65

Chuyên viên về địa chất, khoáng sản

Chuyên viên

 

328

66

Chuyên viên cao cấp về đo đạc và bản đồ

Chuyên viên cao cấp

 

329

67

Chuyên viên chính về đo đạc và bản đồ

Chuyên viên chính

 

330

68

Chuyên viên về đo đạc và bản đồ

Chuyên viên

 

331

69

Chuyên viên cao cấp về quản lý đất đai

Chuyên viên cao cấp

 

332

70

Chuyên viên chính về quản lý đất đai

Chuyên viên chính

 

333

71

Chuyên viên về quản lý đất đai

Chuyên viên

 

334

72

Chuyên viên cao cấp về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Chuyên viên cao cấp

 

335

73

Chuyên viên chính về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Chuyên viên chính

 

336

74

Chuyên viên về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Chuyên viên

 

337

75

Chuyên viên cao cấp về môi trường

Chuyên viên cao cấp

 

338

76

Chuyên viên chính về môi trường

Chuyên viên chính

 

339

77

Chuyên viên về môi trường

Chuyên viên

 

340

78

Chuyên viên cao cấp về biến đổi khí hậu

Chuyên viên cao cấp

 

341

79

Chuyên viên chính về biến đổi khí hậu

Chuyên viên chính

 

342

80

Chuyên viên về biến đổi khí hậu

Chuyên viên

 

343

81

Chuyên viên cao cấp về khí tượng thủy văn

Chuyên viên cao cấp

 

344

82

Chuyên viên chính về khí tượng thủy văn

Chuyên viên chính

 

345

83

Chuyên viên về khí tượng thủy văn

Chuyên viên

 

346

84

Chuyên viên cao cấp quản lý tổng hợp về biển đảo

Chuyên viên cao cấp

 

347

85

Chuyên viên chính quản lý tổng hợp về biển đảo

Chuyên viên chính

 

348

86

Chuyên viên quản lý tổng hợp về biển đảo

Chuyên viên

 

349

87

Chuyên viên cao cấp về tài nguyên nước

Chuyên viên cao cấp

 

350

88

Chuyên viên chính về tài nguyên nước

Chuyên viên chính

 

351

89

Chuyên viên về tài nguyên nước

Chuyên viên

 

352

90

Chuyên viên cao cấp về viễn thám

Chuyên viên cao cấp

 

353

91

Chuyên viên chính về viễn thám

Chuyên viên chính

 

354

92

Chuyên viên về viễn thám

Chuyên viên

 

355

93

Chuyên viên cao cấp về giảm nghèo

Chuyên viên cao cấp

 

356

94

Chuyên viên chính về giảm nghèo

Chuyên viên chính

 

357

95

Chuyên viên về giảm nghèo

Chuyên viên

 

VIII

NGÀNH, LĨNH VỰC XÂY DỰNG

358

1

Chuyên viên cao cấp về giám định và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chuyên viên cao cấp

 

359

2

Chuyên viên chính về giám định và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chuyên viên chính

 

360

3

Chuyên viên về giám định và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chuyên viên

 

361

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn

Chuyên viên cao cấp

 

362

5

Chuyên viên chính về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn

Chuyên viên chính

 

363

6

Chuyên viên về quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn

Chuyên viên

 

364

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý kiến trúc

Chuyên viên cao cấp

 

365

8

Chuyên viên chính về quản lý kiến trúc

Chuyên viên chính

 

366

9

Chuyên viên về quản lý kiến trúc

Chuyên viên

 

367

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Chuyên viên cao cấp

 

368

11

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Chuyên viên chính

 

369

12

Chuyên viên về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

Chuyên viên

 

370

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý phát triển đô thị

Chuyên viên cao cấp

 

371

14

Chuyên viên chính về quản lý phát triển đô thị

Chuyên viên chính

 

372

15

Chuyên viên về quản lý phát triển đô thị

Chuyên viên

 

373

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý hạ tầng kỹ thuật

Chuyên viên cao cấp

 

374

17

Chuyên viên chính về quản lý hạ tầng kỹ thuật

Chuyên viên chính

 

375

18

Chuyên viên về quản lý hạ tầng kỹ thuật

Chuyên viên

 

376

19

Chuyên viên cao cấp về quản lý về nhà ở

Chuyên viên cao cấp

 

377

20

Chuyên viên chính về quản lý về nhà ở

Chuyên viên chính

 

378

21

Chuyên viên về quản lý về nhà ở

Chuyên viên

 

379

22

Chuyên viên cao cấp về quản lý thị trường bất động sản

Chuyên viên cao cấp

 

380

23

Chuyên viên chính về quản lý thị trường bất động sản

Chuyên viên chính

 

381

24

Chuyên viên về quản lý thị trường bất động sản

Chuyên viên

 

382

25

Chuyên viên cao cấp về quản lý vật liệu xây dựng

Chuyên viên cao cấp

 

383

26

Chuyên viên chính về quản lý vật liệu xây dựng

Chuyên viên chính

 

384

27

Chuyên viên về quản lý vật liệu xây dựng

Chuyên viên

 

385

28

Chuyên viên cao cấp về kết cấu hạ tầng giao thông

Chuyên viên cao cấp

 

386

29

Chuyên viên chính về kết cấu hạ tầng giao thông

Chuyên viên chính

 

387

30

Chuyên viên về kết cấu hạ tầng giao thông

Chuyên viên

 

388

31

Chuyên viên cao cấp về an ninh, an toàn giao thông

Chuyên viên cao cấp

 

389

32

Chuyên viên chính về an ninh, an toàn giao thông

Chuyên viên chính

 

390

33

Chuyên viên về an ninh, an toàn giao thông

Chuyên viên

 

391

34

Chuyên viên cao cấp về quản lý vận tải

Chuyên viên cao cấp

 

392

35

Chuyên viên chính về quản lý vận tải

Chuyên viên chính

 

393

36

Chuyên viên về quản lý vận tải

Chuyên viên

 

394

37

Chuyên viên cao cấp về quản lý đầu tư theo phương thức đối tác công - tư

Chuyên viên cao cấp

 

395

38

Chuyên viên chính về quản lý đầu tư theo phương thức đối tác công - tư

Chuyên viên chính

 

396

39

Chuyên viên về quản lý đầu tư theo phương thức đối tác công - tư

Chuyên viên

 

397

40

Chuyên viên cao cấp về đại diện thường trực tại OSJD

Chuyên viên cao cấp

 

398

41

Chuyên viên chính về đại diện thường trực tại OSJD

Chuyên viên chính

 

399

42

Chuyên viên về đại diện thường trực tại OSJD

Chuyên viên

 

400

43

Chuyên viên chính về thường trực ban thư ký IMO Việt Nam

Chuyên viên chính

 

401

44

Chuyên viên về thường trực ban thư ký IMO Việt Nam

Chuyên viên

 

402

45

Chuyên viên cao cấp về quản lý đăng kiểm

Chuyên viên cao cấp

 

403

46

Chuyên viên chính về quản lý đăng kiểm

Chuyên viên chính

 

404

47

Chuyên viên về quản lý đăng kiểm

Chuyên viên

 

405

48

Chuyên viên cao cấp về quản lý phương tiện và người lái

Chuyên viên cao cấp

 

406

49

Chuyên viên chính về quản lý phương tiện và người lái

Chuyên viên chính

 

407

50

Chuyên viên về quản lý phương tiện và người lái

Chuyên viên

 

IX

NGÀNH, LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

408

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

Chuyên viên cao cấp

 

409

2

Chuyên viên chính về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

Chuyên viên chính

 

410

3

Chuyên viên về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gồm cả hoạt động và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo)

Chuyên viên

 

411

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ

Chuyên viên cao cấp

 

412

5

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ

Chuyên viên chính

 

413

6

Chuyên viên về quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và chuyển giao công nghệ

Chuyên viên

 

414

7

Chuyên viên cao cấp về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ)

Chuyên viên cao cấp

 

415

8

Chuyên viên chính về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ)

Chuyên viên chính

 

416

9

Chuyên viên về phát triển khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (bao gồm cả phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ)

Chuyên viên

 

417

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử

Chuyên viên cao cấp

 

418

11

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử

Chuyên viên chính

 

419

12

Chuyên viên về quản lý hoạt động năng lượng nguyên tử

Chuyên viên

 

420

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân

Chuyên viên cao cấp

 

421

14

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân

Chuyên viên chính

 

422

15

Chuyên viên quản lý về hoạt động an toàn bức xạ và hạt nhân

Chuyên viên

 

423

16

Chuyên viên cao cấp về sở hữu trí tuệ

Chuyên viên cao cấp

 

424

17

Chuyên viên chính về sở hữu trí tuệ

Chuyên viên chính

 

425

18

Chuyên viên về sở hữu trí tuệ

Chuyên viên

 

426

19

Cán sự về sở hữu trí tuệ

Cán sự

 

427

20

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hóa

Chuyên viên cao cấp

 

428

21

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hóa

Chuyên viên chính

 

429

22

Chuyên viên về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hóa

Chuyên viên

 

430

23

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động đo lường

Chuyên viên cao cấp

 

431

24

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động đo lường

Chuyên viên chính

 

432

25

Chuyên viên về quản lý hoạt động đo lường

Chuyên viên

 

433

26

Chuyên viên cao cấp về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy

Chuyên viên cao cấp

 

434

27

Chuyên viên chính về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy

Chuyên viên chính

 

435

28

Chuyên viên về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy

Chuyên viên

 

436

29

Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

437

30

Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

438

31

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

439

32

Chuyên viên cao cấp về quản lý bưu chính

Chuyên viên cao cấp

 

440

33

Chuyên viên chính về quản lý bưu chính

Chuyên viên chính

 

441

34

Chuyên viên về quản lý bưu chính

Chuyên viên

 

442

35

Chuyên viên cao cấp quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1)

Chuyên viên cao cấp

 

443

36

Chuyên viên chính quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1)

Chuyên viên chính

 

444

37

Chuyên viên quản lý mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1)

Chuyên viên

 

445

38

Nhân viên khai thác bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1)

Nhân viên

 

446

39

Nhân viên vận chuyển bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1)

Nhân viên

 

447

40

Chuyên viên cao cấp về quản lý viễn thông

Chuyên viên cao cấp

 

448

41

Chuyên viên chính về quản lý viễn thông

Chuyên viên chính

 

449

42

Chuyên viên về quản lý viễn thông

Chuyên viên

 

450

43

Nhân viên khai thác mạng viễn thông phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Nhân viên

 

451

44

Nhân viên vận hành, sửa chữa mạng viễn thông phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước

Nhân viên

 

452

45

Nhân viên trực trạm vệ tinh

Nhân viên

 

453

46

Chuyên viên cao cấp về quản lý tần số vô tuyến điện

Chuyên viên cao cấp

 

454

47

Chuyên viên chính về quản lý tần số vô tuyến điện

Chuyên viên chính

 

455

48

Chuyên viên về quản lý tần số vô tuyến điện

Chuyên viên

 

456

49

Chuyên viên cao cấp về quản lý công nghiệp công nghệ số

Chuyên viên cao cấp

 

457

50

Chuyên viên chính về quản lý công nghiệp công nghệ số

Chuyên viên chính

 

458

51

Chuyên viên về quản lý công nghiệp công nghệ số

Chuyên viên

 

459

52

Chuyên viên cao cấp về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên cao cấp

 

460

53

Chuyên viên chính về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên chính

 

461

54

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên

 

462

55

Chuyên viên cao cấp về quản lý kinh tế số

Chuyên viên cao cấp

 

463

56

Chuyên viên chính về quản lý kinh tế số

Chuyên viên chính

 

464

57

Chuyên viên về quản lý kinh tế số

Chuyên viên

 

465

58

Chuyên viên cao cấp về quản lý xã hội số

Chuyên viên cao cấp

 

466

59

Chuyên viên chính về quản lý xã hội số

Chuyên viên chính

 

467

60

Chuyên viên về quản lý xã hội số

Chuyên viên

 

468

61

Chuyên viên cao cấp về quản lý giao dịch điện tử

Chuyên viên cao cấp

 

469

62

Chuyên viên chính về quản lý giao dịch điện tử

Chuyên viên chính

 

470

63

Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử

Chuyên viên

 

X

NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

471

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý báo chí

Chuyên viên cao cấp

 

472

2

Chuyên viên chính về quản lý báo chí

Chuyên viên chính

 

473

3

Chuyên viên về quản lý báo chí

Chuyên viên

 

474

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý phát thanh, truyền hình

Chuyên viên cao cấp

 

475

5

Chuyên viên chính về quản lý phát thanh, truyền hình

Chuyên viên chính

 

476

6

Chuyên viên về quản lý phát thanh, truyền hình

Chuyên viên

 

477

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin điện tử

Chuyên viên cao cấp

 

478

8

Chuyên viên chính về quản lý thông tin điện tử

Chuyên viên chính

 

479

9

Chuyên viên về quản lý thông tin điện tử

Chuyên viên

 

480

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin đối ngoại

Chuyên viên cao cấp

 

481

11

Chuyên viên chính về quản lý thông tin đối ngoại

Chuyên viên chính

 

482

12

Chuyên viên về quản lý thông tin đối ngoại

Chuyên viên

 

483

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin cơ sở

Chuyên viên cao cấp

 

484

14

Chuyên viên chính về quản lý thông tin cơ sở

Chuyên viên chính

 

485

15

Chuyên viên về quản lý thông tin cơ sở

Chuyên viên

 

486

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý xuất bản

Chuyên viên cao cấp

 

487

17

Chuyên viên chính về quản lý xuất bản

Chuyên viên chính

 

488

18

Chuyên viên về quản lý xuất bản

Chuyên viên

 

489

19

Chuyên viên chính về quản lý in

Chuyên viên chính

 

490

20

Chuyên viên về quản lý in

Chuyên viên

 

491

21

Chuyên viên chính về quản lý phát hành

Chuyên viên chính

 

492

22

Chuyên viên về quản lý phát hành

Chuyên viên

 

493

23

Chuyên viên cao cấp về quản lý di sản văn hóa

Chuyên viên cao cấp

 

494

24

Chuyên viên chính về quản lý di sản văn hóa

Chuyên viên chính

 

495

25

Chuyên viên về quản lý di sản văn hóa

Chuyên viên

 

496

26

Chuyên viên cao cấp về quản lý văn hóa cơ sở, thư viện và văn hóa dân tộc

Chuyên viên cao cấp

 

497

27

Chuyên viên chính về quản lý văn hóa cơ sở, thư viện và văn hóa dân tộc

Chuyên viên chính

 

498

28

Chuyên viên về quản lý văn hóa cơ sở, thư viện và văn hóa dân tộc

Chuyên viên

 

499

29

Chuyên viên cao cấp về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm)

Chuyên viên cao cấp

 

500

30

Chuyên viên chính về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm)

Chuyên viên chính

 

501

31

Chuyên viên về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm)

Chuyên viên

 

502

32

Chuyên viên cao cấp về quản lý bản quyền tác giả

Chuyên viên cao cấp

 

503

33

Chuyên viên chính về quản lý bản quyền tác giả

Chuyên viên chính

 

504

34

Chuyên viên về quản lý bản quyền tác giả

Chuyên viên

 

505

35

Chuyên viên cao cấp về quản lý lĩnh vực gia đình

Chuyên viên cao cấp

 

506

36

Chuyên viên chính về quản lý lĩnh vực gia đình

Chuyên viên chính

 

507

37

Chuyên viên về quản lý lĩnh vực gia đình

Chuyên viên

 

508

38

Chuyên viên cao cấp về quản lý thể dục thể thao cho mọi người

Chuyên viên cao cấp

 

509

39

Chuyên viên chính về quản lý thể dục thể thao cho mọi người

Chuyên viên chính

 

510

40

Chuyên viên về quản lý thể dục thể thao cho mọi người

Chuyên viên

 

511

41

Chuyên viên cao cấp về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

512

42

Chuyên viên chính về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp

Chuyên viên chính

 

513

43

Chuyên viên về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp

Chuyên viên

 

514

44

Chuyên viên cao cấp về quản lý lữ hành

Chuyên viên cao cấp

 

515

45

Chuyên viên chính về quản lý lữ hành

Chuyên viên chính

 

516

46

Chuyên viên về quản lý lữ hành

Chuyên viên

 

517

47

Chuyên viên cao cấp về quản lý lưu trú du lịch

Chuyên viên cao cấp

 

518

48

Chuyên viên chính về quản lý lưu trú du lịch

Chuyên viên chính

 

519

49

Chuyên viên về quản lý lưu trú du lịch

Chuyên viên

 

520

50

Chuyên viên cao cấp về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch

Chuyên viên cao cấp

 

521

51

Chuyên viên chính về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch

Chuyên viên chính

 

522

52

Chuyên viên về quản lý xúc tiến, quảng bá du lịch

Chuyên viên

 

XI

NGÀNH, LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

523

1

Chuyên viên cao cấp về quản lý đào tạo giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

524

2

Chuyên viên chính về quản lý đào tạo giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên chính

 

525

3

Chuyên viên về quản lý đào tạo giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên

 

526

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý đào tạo giáo dục thường xuyên

Chuyên viên cao cấp

 

527

5

Chuyên viên chính về quản lý đào tạo giáo dục thường xuyên

Chuyên viên chính

 

528

6

Chuyên viên về quản lý đào tạo giáo dục thường xuyên

Chuyên viên

 

529

7

Chuyên viên cao cấp về quản lý kỹ năng nghề

Chuyên viên cao cấp

 

530

8

Chuyên viên chính về quản lý kỹ năng nghề

Chuyên viên chính

 

531

9

Chuyên viên về quản lý kỹ năng nghề

Chuyên viên

 

532

10

Chuyên viên cao cấp về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

533

11

Chuyên viên chính về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên chính

 

534

12

Chuyên viên về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên

 

535

13

Chuyên viên cao cấp về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên cao cấp

 

536

14

Chuyên viên chính về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên chính

 

537

15

Chuyên viên về bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Chuyên viên

 

538

16

Chuyên viên cao cấp về quản lý chương trình giáo dục

Chuyên viên cao cấp

 

539

17

Chuyên viên chính về quản lý chương trình giáo dục

Chuyên viên chính

 

540

18

Chuyên viên về quản lý chương trình giáo dục

Chuyên viên

 

541

19

Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

Chuyên viên cao cấp

 

542

20

Chuyên viên chính về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

Chuyên viên chính

 

543

21

Chuyên viên về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

Chuyên viên

 

544

22

Chuyên viên cao cấp về bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên

Chuyên viên cao cấp

 

545

23

Chuyên viên chính về bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên

Chuyên viên chính

 

546

24

Chuyên viên về bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên

Chuyên viên

 

547

25

Chuyên viên cao cấp về kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Chuyên viên cao cấp

 

548

26

Chuyên viên chính về kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Chuyên viên chính

 

549

27

Chuyên viên về kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Chuyên viên

 

550

28

Chuyên viên cao cấp về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

Chuyên viên cao cấp

 

551

29

Chuyên viên chính về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

Chuyên viên chính

 

552

30

Chuyên viên về bảo đảm chất lượng giáo dục đại học

Chuyên viên

 

553

31

Chuyên viên cao cấp về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

Chuyên viên cao cấp

 

554

32

Chuyên viên chính về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

Chuyên viên chính

 

555

33

Chuyên viên về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

Chuyên viên

 

556

34

Chuyên viên cao cấp về quản lý chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục

Chuyên viên cao cấp

 

557

35

Chuyên viên chính về quản lý chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục

Chuyên viên chính

 

558

36

Chuyên viên về quản lý chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục

Chuyên viên

 

559

37

Chuyên viên cao cấp về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục

Chuyên viên cao cấp

 

560

38

Chuyên viên chính về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục

Chuyên viên chính

 

561

39

Chuyên viên về phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục

Chuyên viên

 

562

40

Chuyên viên cao cấp về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

Chuyên viên cao cấp

 

563

41

Chuyên viên chính về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

Chuyên viên chính

 

564

42

Chuyên viên về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

Chuyên viên

 

565

43

Chuyên viên cao cấp về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

Chuyên viên cao cấp

 

566

44

Chuyên viên chính về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

Chuyên viên chính

 

567

45

Chuyên viên về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

Chuyên viên

 

568

46

Chuyên viên cao cấp về quản lý công tác học sinh, sinh viên

Chuyên viên cao cấp

 

569

47

Chuyên viên chính về quản lý công tác học sinh, sinh viên

Chuyên viên chính

 

570

48

Chuyên viên về quản lý công tác học sinh, sinh viên

Chuyên viên

 

XII

NGÀNH, LĨNH VỰC Y TẾ

571

1

Chuyên viên cao cấp về bảo trợ xã hội

Chuyên viên cao cấp

 

572

2

Chuyên viên chính về bảo trợ xã hội

Chuyên viên chính

 

573

3

Chuyên viên về bảo trợ xã hội

Chuyên viên

 

574

4

Chuyên viên cao cấp về phòng bệnh

Chuyên viên cao cấp

 

575

5

Chuyên viên chính về phòng bệnh

Chuyên viên chính

 

576

6

Chuyên viên về phòng bệnh

Chuyên viên

 

577

7

Chuyên viên cao cấp về thiết bị y tế, công trình y tế

Chuyên viên cao cấp

 

578

8

Chuyên viên chính về thiết bị y tế, công trình y tế

Chuyên viên chính

 

579

9

Chuyên viên về thiết bị y tế, công trình y tế

Chuyên viên

 

580

10

Chuyên viên cao cấp về dược

Chuyên viên cao cấp

 

581

11

Chuyên viên chính về dược

Chuyên viên chính

 

582

12

Chuyên viên về dược

Chuyên viên

 

583

13

Chuyên viên cao cấp về an toàn thực phẩm

Chuyên viên cao cấp

 

584

14

Chuyên viên chính về an toàn thực phẩm

Chuyên viên chính

 

585

15

Chuyên viên về an toàn thực phẩm

Chuyên viên

 

586

16

Chuyên viên cao cấp về dân số

Chuyên viên cao cấp

 

587

17

Chuyên viên chính về dân số

Chuyên viên chính

 

588

18

Chuyên viên về dân số

Chuyên viên

 

589

19

Chuyên viên cao cấp về quản lý khám, chữa bệnh

Chuyên viên cao cấp

 

590

20

Chuyên viên chính về quản lý khám, chữa bệnh

Chuyên viên chính

 

591

21

Chuyên viên về quản lý khám, chữa bệnh

Chuyên viên

 

592

22

Chuyên viên cao cấp về bảo hiểm y tế

Chuyên viên cao cấp

 

593

23

Chuyên viên chính về bảo hiểm y tế

Chuyên viên chính

 

594

24

Chuyên viên về bảo hiểm y tế

Chuyên viên

 

595

25

Chuyên viên cao cấp về bà mẹ, trẻ em

Chuyên viên cao cấp

 

596

26

Chuyên viên chính về bà mẹ, trẻ em

Chuyên viên chính

 

597

27

Chuyên viên về bà mẹ, trẻ em

Chuyên viên

 

598

28

Chuyên viên cao cấp về quản lý khám, chữa bệnh y học cổ truyền

Chuyên viên cao cấp

 

599

29

Chuyên viên chính về quản lý khám, chữa bệnh y học cổ truyền

Chuyên viên chính

 

600

30

Chuyên viên về quản lý khám, chữa bệnh y học cổ truyền

Chuyên viên

 

601

31

Chuyên viên cao cấp về dược cổ truyền

Chuyên viên cao cấp

 

602

32

Chuyên viên chính về dược cổ truyền

Chuyên viên chính

 

603

33

Chuyên viên về dược cổ truyền

Chuyên viên

 

XIII

NGÀNH, LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

604

1

Chuyên viên cao cấp về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

Chuyên viên cao cấp

 

605

2

Chuyên viên chính về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

Chuyên viên chính

 

606

3

Chuyên viên về hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ, ngân hàng

Chuyên viên

 

607

4

Chuyên viên cao cấp về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

Chuyên viên cao cấp

 

608

5

Chuyên viên chính về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

Chuyên viên chính

 

609

6

Chuyên viên về quản lý hoạt động công nghệ ngân hàng

Chuyên viên

 

610

7

Chuyên viên cao cấp về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

Chuyên viên cao cấp

 

611

8

Chuyên viên chính về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

Chuyên viên chính

 

612

9

Chuyên viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

Chuyên viên

 

613

10

Cán sự về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

Cán sự

 

614

11

Nhân viên về nghiệp vụ ngân hàng trung ương

Nhân viên

 

615

12

Chuyên viên cao cấp về giám sát ngân hàng

Chuyên viên cao cấp

 

616

13

Chuyên viên chính về giám sát ngân hàng

Chuyên viên chính

 

617

14

Chuyên viên giám sát ngân hàng

Chuyên viên

 

618

15

Kiểm soát viên cao cấp về kiểm soát ngân hàng

Kiểm soát viên cao cấp

 

619

16

Kiểm soát viên chính về kiểm soát ngân hàng

Kiểm soát viên chính

 

620

17

Kiểm soát viên về kiểm soát ngân hàng

Kiểm soát viên

 

621

18

Chuyên viên cao cấp về phòng, chống rửa tiền

Chuyên viên cao cấp

 

622

19

Chuyên viên chính về phòng, chống rửa tiền

Chuyên viên chính

 

623

20

Chuyên viên về phòng, chống rửa tiền

Chuyên viên

 

624

21

Chuyên viên cao cấp về tiền tệ, ngân hàng quốc tế

Chuyên viên cao cấp

 

625

22

Chuyên viên chính về tiền tệ, ngân hàng quốc tế

Chuyên viên chính

 

626

23

Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức tín dụng

Chuyên viên cao cấp

 

627

24

Chuyên viên chính về quản lý tổ chức tín dụng

Chuyên viên chính

 

628

25

Chuyên viên về quản lý tổ chức tín dụng

Chuyên viên

 

XIV

NGÀNH, LĨNH VỰC THANH TRA

629

1

Thanh tra viên cao cấp về công tác thanh tra

Thanh tra viên cao cấp

 

630

2

Thanh tra viên chính về công tác thanh tra

Thanh tra viên chính

 

631

3

Thanh tra viên về công tác thanh tra

Thanh tra viên

 

632

4

Chuyên viên cao cấp về công tác thanh tra

Chuyên viên cao cấp

 

633

5

Chuyên viên chính về công tác thanh tra

Chuyên viên chính

 

634

6

Chuyên viên về công tác thanh tra

Chuyên viên

 

635

7

Thanh tra viên cao cấp về tiếp công dân và xử lý đơn

Thanh tra viên cao cấp

 

636

8

Thanh tra viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn

Thanh tra viên chính

 

637

9

Thanh tra viên về tiếp công dân và xử lý đơn

Thanh tra viên

 

638

10

Chuyên viên cao cấp về tiếp công dân và xử lý đơn

Chuyên viên cao cấp

 

639

11

Chuyên viên chính về tiếp công dân và xử lý đơn

Chuyên viên chính

 

640

12

Chuyên viên về tiếp công dân và xử lý đơn

Chuyên viên

 

641

13

Thanh tra viên cao cấp về giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh tra viên cao cấp

 

642

14

Thanh tra viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh tra viên chính

 

643

15

Thanh tra viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh tra viên

 

644

16

Chuyên viên cao cấp về giải quyết khiếu nại, tố cáo

Chuyên viên cao cấp

 

645

17

Chuyên viên chính về giải quyết khiếu nại, tố cáo

Chuyên viên chính

 

646

18

Chuyên viên về giải quyết khiếu nại, tố cáo

Chuyên viên

 

647

19

Thanh tra viên cao cấp về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Thanh tra viên cao cấp

 

648

20

Thanh tra viên chính về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Thanh tra viên chính

 

649

21

Thanh tra viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Thanh tra viên

 

650

22

Chuyên viên cao cấp về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Chuyên viên cao cấp

 

651

23

Chuyên viên chính về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Chuyên viên chính

 

652

24

Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

Chuyên viên

 

XV

NGÀNH, LĨNH VỰC VĂN PHÒNG

653

1

Chuyên viên cao cấp tham mưu tổng hợp về chuyên ngành

Chuyên viên cao cấp

 

654

2

Chuyên viên chính tham mưu tổng hợp về chuyên ngành

Chuyên viên chính

 

655

3

Chuyên viên tham mưu tổng hợp về chuyên ngành

Chuyên viên

 

656

4

Chuyên viên cao cấp về thư ký - biên tập

Chuyên viên cao cấp

 

657

5

Chuyên viên chính về thư ký - biên tập

Chuyên viên chính

 

658

6

Chuyên viên về thư ký - biên tập

Chuyên viên

 

659

7

Chuyên viên cao cấp về kiểm soát thủ tục hành chính

Chuyên viên cao cấp

 

660

8

Chuyên viên chính về kiểm soát thủ tục hành chính

Chuyên viên chính

 

661

9

Chuyên viên về kiểm soát thủ tục hành chính

Chuyên viên

 

662

10

Chuyên viên cao cấp về quản lý thông tin lãnh đạo

Chuyên viên cao cấp

 

663

11

Chuyên viên chính về quản lý thông tin lãnh đạo

Chuyên viên chính

 

664

12

Chuyên viên về quản lý thông tin lãnh đạo

Chuyên viên

 

665

13

Chuyên viên cao cấp về quản lý, xuất bản và phát hành công báo

Chuyên viên cao cấp

 

666

14

Chuyên viên chính về quản lý, xuất bản và phát hành công báo

Chuyên viên chính

 

667

15

Chuyên viên về quản lý, xuất bản và phát hành công báo

Chuyên viên

 

668

16

Chuyên viên chính về tổng hợp

Chuyên viên chính

 

669

17

Chuyên viên về tổng hợp

Chuyên viên

 

670

18

Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng

Chuyên viên chính

 

671

19

Chuyên viên về hành chính - văn phòng

Chuyên viên

 

672

20

Cán sự về hành chính - văn phòng

Cán sự

 

673

21

Chuyên viên chính về truyền thông

Chuyên viên chính

 

674

22

Chuyên viên về truyền thông

Chuyên viên

 

675

23

Chuyên viên chính về quản trị công sở

Chuyên viên chính

 

676

24

Chuyên viên về quản trị công sở

Chuyên viên

 

677

25

Cán sự về quản trị công sở

Cán sự

 

678

26

Văn thư viên chính

Văn thư viên chính

 

679

27

Văn thư viên

Văn thư viên

 

680

28

Văn thư viên trung cấp

Văn thư viên trung cấp

 

681

29

Chuyên viên chính về lưu trữ

Chuyên viên chính

 

682

30

Chuyên viên về lưu trữ

Chuyên viên

 

683

31

Cán sự về lưu trữ

Cán sự

 

XVI

NGÀNH, LĨNH VỰC KHÁC

684

1

Chuyên viên cao cấp về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên cao cấp

 

685

2

Chuyên viên chính về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên chính

 

686

3

Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên

 

687

4

Chuyên viên chính về kiểm toán nội bộ

Chuyên viên chính

 

688

5

Chuyên viên về kiểm toán nội bộ

Chuyên viên

 

689

6

Chuyên viên chính về bảo vệ chính trị nội bộ

Chuyên viên chính

 

690

7

Chuyên viên về bảo vệ chính trị nội bộ

Chuyên viên

 

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở BỘ, Ở CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

STT

Tên vị trí việc làm

Ngành, lĩnh vực có VTVL đặc thù

1

Nhân viên kỹ thuật

 

2

Nhân viên y tế cơ quan

 

3

Nhân viên phục vụ

 

4

Nhân viên lễ tân

 

5

Nhân viên bảo vệ

 

6

Nhân viên lái xe

 

 

VTVL thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ đặc thù theo ngành, lĩnh vực

7

Nhân viên y tế tàu kiểm ngư

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

8

Nhân viên cấp dưỡng tàu kiểm ngư

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

9

Thủy thủ

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xây dựng (giao thông vận tải)

10

Thợ máy

Lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; xây dựng (giao thông vận tải)

11

Thuyền trưởng

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

12

Thuyền phó

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

13

Máy trưởng

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

14

Máy phó

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

15

Đại phó

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

16

Sỹ quan boong

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

17

Sỹ quan máy

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

18

Người lái phương tiện

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

19

Máy hai

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải)

20

Nhân viên lái tàu

Lĩnh vực xây dựng (giao thông vận tải); công thương

21

Nhân viên bảo vệ kho tiền

Lĩnh vực tài chính, ngân hàng

22

Nhân viên lái xe chuyên dùng chở tiền

Lĩnh vực tài chính, ngân hàng

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TRONG VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

STT

Danh mục vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Ghi chú

I

VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

1

1

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

 

 

2

2

Phó Chánh văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

 

 

3

3

Trưởng phòng

 

 

4

4

Phó trưởng phòng

 

 

II

VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

5

1

Chuyên viên chính về Công tác Quốc hội

Chuyên viên chính

 

6

2

Chuyên viên về Công tác Quốc hội

Chuyên viên

 

7

3

Chuyên viên chính về Công tác Hội đồng nhân dân

Chuyên viên chính

 

8

4

Chuyên viên về Công tác Hội đồng nhân dân

Chuyên viên

 

9

5

Chuyên viên chính về tổng hợp

Chuyên viên chính

 

10

6

Chuyên viên về tổng hợp

Chuyên viên

 

11

7

Chuyên viên chính về hành chính - văn phòng

Chuyên viên chính

 

12

8

Chuyên viên về hành chính - văn phòng

Chuyên viên

 

13

9

Cán sự về hành chính - văn phòng

Cán sự

 

14

10

Chuyên viên chính về quản trị công sở

Chuyên viên chính

 

15

11

Chuyên viên về quản trị công sở

Chuyên viên

 

16

12

Văn thư viên

Văn thư viên

 

17

13

Chuyên viên về lưu trữ

Chuyên viên

 

18

14

Chuyên viên chính về tổ chức cán bộ

Chuyên viên chính

 

19

15

Chuyên viên về tổ chức cán bộ

Chuyên viên

 

20

16

Chuyên viên chính về thi đua, khen thưởng

Chuyên viên chính

 

21

17

Chuyên viên về thi đua, khen thưởng

Chuyên viên

 

22

18

Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán

 

 

23

19

Kế toán viên

Kế toán viên

 

24

20

Cán sự về Thủ quỹ

Cán sự

 

25

21

Chuyên viên về công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên

 

III

VỊ TRÍ VIỆC LÀM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ

26

1

Nhân viên phục vụ

 

 

27

2

Nhân viên bảo vệ

 

 

28

3

Nhân viên lái xe

 

 

 

PHỤ LỤC V

DANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH Ở CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

TT

Vị trí việc làm

Ngạch công chức tương ứng

Ghi chú

I

LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ

08 vị trí

 

1

1

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

 

 

2

2

Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

 

 

3

3

Trưởng phòng

 

 

4

4

Phó Trưởng phòng

 

 

5

5

Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

6

6

Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công

 

 

7

7

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã

 

 

8

8

Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã

 

 

II

CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ

 

 

1

Lĩnh vực Văn phòng

03 vị trí

 

9

1

Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân

Chuyên viên

 

10

2

Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực văn phòng

Chuyên viên

 

11

3

Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở

Chuyên viên

 

2

Lĩnh vực Tư pháp

01 vị trí

 

12

 

Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp

Chuyên viên

 

3

Lĩnh vực Đối ngoại

01 vị trí

 

13

 

Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia

Chuyên viên

 

4

Lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch

03 vị trí

 

14

1

Chuyên viên về lĩnh vực tài chính

Chuyên viên

 

15

2

Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê

Chuyên viên

 

16

3

Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể

Chuyên viên

 

5

Lĩnh vực Xây dựng

03 vị trí

 

17

1

Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc

Chuyên viên

 

18

2

Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở

Chuyên viên

 

19

3

Chuyên viên về lĩnh vực giao thông.

Chuyên viên

 

6

Lĩnh vực Công thương

01 vị trí

 

20

 

Chuyên viên về lĩnh vực công thương

Chuyên viên

 

7

Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường

04 vị trí

 

21

1

Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo

Chuyên viên

 

22

2

Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn

Chuyên viên

 

23

3

Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản

Chuyên viên

 

24

4

Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước

Chuyên viên

 

8

Lĩnh vực Nội vụ

03 vị trí

 

25

1

Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ

Chuyên viên

 

26

2

Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới

Chuyên viên

 

27

3

Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

Chuyên viên

 

9

Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo

01 vị trí

 

28

 

Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Chuyên viên

 

10

Lĩnh vực Văn hóa, Khoa học và Thông tin

03 vị trí

 

29

1

Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo

Chuyên viên

 

30

2

Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số

Chuyên viên

 

31

3

Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân

Chuyên viên

 

11

Lĩnh vực Y tế

01 vị trí

 

32

 

Chuyên viên về lĩnh vực y tế.

Chuyên viên

 

12

Trung tâm Phục vụ hành chính công

01 vị trí

 

33

 

Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Chuyên viên

 

13

Dân quân tự vệ

01 vị trí

 

34

 

Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự

 

Thực hiện theo quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ

14

Sử dụng tại các Phòng chuyên môn theo quy định của cấp có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Phòng

08 vị trí

 

35

1

Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng

Chuyên viên

 

36

2

Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

Chuyên viên

 

37

3

Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành

Chuyên viên

 

38

4

Văn thư viên

Văn thư viên

Thực hiện kiêm nhiệm

39

5

Lưu trữ viên

Lưu trữ viên

Thực hiện kiêm nhiệm

40

6

Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán)

 

Bố trí tại các phòng chuyên môn cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

41

7

Kế toán viên

Kế toán viên

42

8

Cán sự thủ quỹ

Cán sự

Thực hiện kiêm nhiệm

III

HỖ TRỢ, PHỤC VỤ (không bố trí công chức)

03 vị trí

 

43

1

Nhân viên phục vụ

 

 

44

2

Nhân viên bảo vệ

 

 

45

3

Nhân viên lái xe

 

 

 

PHỤ LỤC VI

HƯỚNG DẪN VỀ KHUNG NĂNG LỰC VÀ XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ KHUNG NĂNG LỰC, MẪU BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM
(Kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP  Ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm

Mẫu số 02

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương

Mẫu số 03

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu

Mẫu số 04

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu

Mẫu số 05

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính (không áp dụng Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04)

Mẫu số 06

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm Trợ lý, Thư ký

Mẫu số 07

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên gia cao cấp

Mẫu số 08

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh

Mẫu số 09

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh

Mẫu số 10

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh

Mẫu số 11

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch cán sự và tương đương, nhân viên ở bộ, ở cấp tỉnh

Mẫu số 12

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương ở cấp xã

Mẫu số 13

Mẫu bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh, ở cấp xã

 

Mẫu số 01: Hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm

I. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC

1. Thống nhất nhận thức và cách áp dụng trong các cơ quan sử dụng công chức khi xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm.

2. Khung năng lực được sử dụng làm căn cứ để:

a) Xác định yêu cầu năng lực đối với từng vị trí việc làm;

b) Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm;

c) Theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức theo kết quả thực hiện nhiệm vụ;

d) Bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và xếp lương công chức theo ngạch phù hợp với vị trí việc làm.

II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG KHUNG NĂNG LỰC

1. Khung năng lực được xây dựng trên cơ sở quản lý công chức theo vị trí việc làm, lấy kết quả thực thi công vụ làm thước đo chủ yếu.

2. Năng lực được xác định theo mức độ phức tạp của nhiệm vụ, phạm vi ảnh hưởng của sản phẩm công việc, mức độ độc lập trong thực hiện và mức độ chịu trách nhiệm của vị trí việc làm.

3. Khung năng lực được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước; cơ quan sử dụng công chức căn cứ khung năng lực và hướng dẫn xác định cấp độ của năng lực để xác định chi tiết năng lực trong bản mô tả công việc của vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức mình. Việc cụ thể hóa phải bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc thù quản lý nhưng không thấp hơn mức yêu cầu chung quy định tại Phụ lục này.

III. CẤU TRÚC KHUNG NĂNG LỰC

Khung năng lực công chức được thiết kế theo 03 nhóm năng lực, gồm:

1. Năng lực chung

a) Phản ánh các yêu cầu cốt lõi gắn với tư cách công chức trong thực thi công vụ, được áp dụng thống nhất cho mọi vị trí việc làm, không phân chia theo nhóm vị trí việc làm tương ứng ngạch công chức hoặc lĩnh vực chuyên môn.

b) Việc phân hóa giữa các vị trí việc làm xếp ngạch công chức được thực hiện thông qua mức độ yêu cầu (cấp độ năng lực), bảo đảm thống nhất.

2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ được áp dụng đối với các vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính; phản ánh khả năng thực hiện nhiệm vụ, yêu cầu về nội dung công việc, tham mưu và thực thi chính sách theo yêu cầu của vị trí việc làm.

b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ gắn với vai trò trong chu trình thực thi nhiệm vụ; mỗi năng lực phản ánh một khâu trong chuỗi tạo ra kết quả đầu ra của hoạt động quản lý nhà nước. Việc đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thông qua mức độ hoàn thành mục tiêu và kết quả sản phẩm đầu ra, phạm vi ảnh hưởng và trách nhiệm theo phân công.

c) Sự khác biệt giữa các vị trí việc làm được thể hiện thông qua: (i) Mức độ chủ trì công việc; (ii) Phạm vi và chiều sâu tham mưu; (iii) Mức độ chịu trách nhiệm về sản phẩm tham mưu.

3. Năng lực lãnh đạo, quản lý

a) Là nhóm năng lực đặc thù, chỉ áp dụng đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước; phản ánh yêu cầu về lãnh đạo, điều hành, ra quyết định và quản lý nguồn lực.

b) Sự phân hóa giữa các cấp lãnh đạo, quản lý được thực hiện thông qua cấp độ năng lực gắn với quy mô tổ chức và phạm vi ảnh hưởng. Việc không chia năng lực lãnh đạo, quản lý theo từng chức danh cụ thể nhằm: (i) Tránh trùng lặp với quy định về chức vụ, chức danh; (ii) Bảo đảm linh hoạt khi tổ chức bộ máy; (iii) Phù hợp với quản lý theo vị trí việc làm.

IV. NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ NĂNG LỰC CHUNG THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở BỘ, Ở CẤP TỈNH, Ở CẤP XÃ

Cấp độ

Nhóm năng lực chung

Đạo đức và bản lĩnh

Tổ chức thực hiện công việc

Soạn thảo và ban hành văn bản

Giao tiếp ứng xử

Quan hệ phối hợp

Sử dụng công nghệ thông tin

Sử dụng ngoại ngữ

1

Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện nhiệm vụ.

Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Thực hiện đúng quy định về đạo đức công vụ.

Tổ chức thực hiện công việc theo tiêu chuẩn chất lượng, quy trình có sẵn, hướng dẫn bảo đảm tiến độ, yêu cầu cơ bản của công việc.

Nắm được các quy định về văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính để áp dụng vào công việc chuyên môn.

Soạn thảo được các văn bản hành chính thông thường theo mẫu, hướng dẫn có sẵn

Nghe và trình bày thông tin một cách rõ ràng.

Giao tiếp ứng xử đúng mực, lịch sự.

Tạo mối quan hệ tốt, chủ động phối hợp với đồng nghiệp trong công việc; cung cấp thông tin, tài liệu đúng thời hạn.

Hiểu biết và sử dụng máy tính và một số phần mềm cơ bản phục vụ công việc.

Giao tiếp cơ bản.

2

Trách nhiệm với công việc được giao, chuẩn mực trong thực hiện nhiệm vụ; chủ động bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Linh hoạt trong tổ chức thực hiện công việc nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng đã thống nhất.

Chủ động sắp xếp, quản lý thời gian và nguồn lực cá nhân; theo dõi, điều chỉnh tiến độ công việc được giao.

Nắm vững các quy định và vai trò, tác động của hệ thống văn bản của Đảng, văn bản pháp quy và văn bản hành chính của cơ quan có thẩm quyền.

Soạn thảo độc lập các văn bản hành chính, văn bản chuyên môn; bảo đảm đúng thẩm quyền, nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày.

Thúc đẩy giao tiếp hai chiều. Giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp, tổ chức và công dân; xử lý tình huống giao tiếp hành chính thông thường.

Thiết lập được mạng lưới quan hệ tốt trong nội bộ; chủ động phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Hiểu biết cơ bản về máy tính và sử dụng một số phần mềm nâng cao; ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công việc.

Trao đổi, trình bày thông tin ngắn gọn.

3

Trách nhiệm cao với công việc được giao, gương mẫu trong thi công vụ; dám chịu trách nhiệm, bảo vệ quan điểm chuyên môn đúng đắn; xử lý công việc trên cơ sở nguyên tắc, chuẩn mực.

Đề xuất điều chỉnh thủ tục, quy trình làm việc... kịp thời để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cơ quan, địa phương.

Chủ trì hoặc tham gia tổ chức thực hiện nhóm nhiệm vụ; phân công, phối hợp công việc trong phạm vi nhiệm vụ; bảo đảm chất lượng và kết quả chung.

Phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách phù hợp với chiến lược, định hướng dài hạn của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Chủ trì soạn thảo hoặc tham gia xây dựng các văn bản có nội dung phức tạp; bảo đảm tính hợp pháp, hợp lý và tính khả thi của văn bản.

Giao tiếp tốt trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

Thuyết trình, trao đổi, giải trình các vấn đề chuyên môn; xử lý tình huống giao tiếp phức tạp, nhạy cảm trong công vụ.

Tìm kiếm cơ hội xây dựng và mở rộng mạng lưới quan hệ.

Điều phối hoạt động phối hợp trong phạm vi lĩnh vực hoặc đơn vị; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp.

Hiểu biết cơ bản về công nghệ thông tin và sử dụng một số phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu.

Tham gia đề xuất, cải tiến quy trình làm việc trên nền tảng số; hướng dẫn, hỗ trợ người khác sử dụng hệ thống thông tin.

Trao đổi, giải thích được những thông tin phức tạp.

4

Chủ động, trách nhiệm cao với công việc; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

Thể hiện bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết đấu tranh với các biểu hiện sai trái, tiêu cực; giữ vững nguyên tắc, uy tín và chuẩn mực đạo đức trong phạm vi ảnh hưởng rộng.

Nhận biết trước và thích ứng với yêu cầu mới của công việc; phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc. Tổ chức, điều phối thực hiện các nhiệm vụ có phạm vi ảnh hưởng rộng; xử lý các vấn đề phức tạp, liên ngành.

Hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách; xây dựng khung pháp lý hỗ trợ việc thực thi chính sách.

Định hướng, thẩm định nội dung hoặc chịu trách nhiệm chính đối với văn bản có phạm vi ảnh hưởng rộng; bảo đảm chất lượng và tính thống nhất của hệ thống văn bản.

Giao tiếp tốt trong và ngoài cơ quan, đơn vị; xử lý hiệu quả các tình huống giao tiếp có tính chất phức tạp, tác động rộng.

Thiết lập mạng lưới quan hệ ở nhiều cấp; duy trì và phát triển mối quan hệ phối hợp liên ngành, liên cấp; bảo đảm hiệu quả chung của nhiệm vụ.

Am hiểu về công nghệ thông tin, sử dụng được nhiều công cụ ở trình độ cao. Định hướng, tổ chức triển khai các giải pháp chuyển đổi số; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi ảnh hưởng rộng.

Giao tiếp trôi chảy, linh hoạt.

5

Tạo dựng văn hóa dẫn dắt việc thực hiện đạo đức và bản lĩnh.

Đưa ra các định hướng chiến lược.

Phân tích, đánh giá, phản biện, hoạch định chính sách.

Giao tiếp tốt về vấn đề mang tính chiến lược.

Thiết lập các định hướng quan hệ đối tác chiến lược.

Am hiểu về công nghệ thông tin, có khả năng xây dựng phần mềm chuyên ngành.

Sử dụng thành thạo ngôn ngữ.

Ghi chú: Cấp độ được xác định từ thấp đến cao, tương ứng thấp nhất là cấp độ 1 và cao nhất là cấp độ 5.

 

V. NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM Ở BỘ, Ở CẤP TỈNH, Ở CẤP XÃ

Cấp độ

Nhóm năng lực chuyên môn

Xây dựng văn bản

Hướng dẫn thực hiện văn bản

Kiểm tra thực hiện văn bản

Thẩm định văn bản

Tổ chức thực hiện văn bản

1

Tham gia xây dựng văn bản đơn giản, theo mẫu.

Tham gia giải thích, hướng dẫn nội dung văn bản theo tài liệu có sẵn.

Tham gia thu thập thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra.

Tham gia rà soát kỹ thuật, hình thức văn bản.

Thực hiện nhiệm vụ được giao theo văn bản đã ban hành.

2

Tham gia xây dựng các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan.

Soạn thảo độc lập văn bản theo hướng dẫn; bảo đảm đúng thể thức, kỹ thuật trình bày.

Hướng dẫn thực hiện văn bản trong phạm vi nhiệm vụ được giao; khả năng hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ cho đồng nghiệp ở vị trí việc làm thấp hơn.

Tổ chức theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình về kết quả thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý; đề xuất biện pháp điều chỉnh.

Tham gia đoàn kiểm tra theo kế hoạch; lập báo cáo kết quả kiểm tra theo kế hoạch.

Tham gia thẩm định nội dung chuyên môn trong phạm vi hẹp theo lĩnh vực được giao.

Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan và phối hợp với các công chức khác triển khai công việc, làm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

Phối hợp tổ chức thực hiện văn bản trong phạm vi nhiệm vụ.

3

Tham gia xây dựng các văn bản thuộc phạm vi quản lý.

Tham gia xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý.

Tham gia xây dựng đề án trình cấp có thẩm quyền theo lĩnh vực công tác được phân công.

Chủ trì xây dựng các văn bản quản lý của ngành, địa phương.

Tham gia xây dựng hướng dẫn thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý.

Tham gia hướng dẫn nghiệp vụ cho đồng nghiệp ở vị trí việc làm thấp hơn

Tham gia xây dựng tài liệu, tổ chức hướng dẫn, tập huấn thực hiện văn bản.

Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý theo nhiệm vụ được phân công; đề xuất chủ trương, biện pháp uốn nắn, điều chỉnh.

Tham gia thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công.

Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi lĩnh vực được giao.

4

Chủ trì nghiên cứu xây dựng các văn bản thuộc phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền ban hành.

Tham gia xây dựng đề án trình cấp có thẩm quyền theo lĩnh vực công tác được phân công.

Chủ trì xây dựng hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý; giải đáp các vấn đề phức tạp, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

Tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức.

Chủ trì tổ chức kiểm tra, phân tích đánh giá, báo cáo tổng kết việc thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý theo nhiệm vụ được phân công; kiến nghị biện pháp xử lý; đề xuất chủ trương, biện pháp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung văn bản từ kết quả kiểm tra.

Tổ chức thẩm định các văn bản, các vấn đề phức tạp, còn có ý kiến khác nhau thuộc lĩnh vực công tác được phân công.

Điều phối việc tổ chức thực hiện văn bản trong phạm vi ngành, lĩnh vực.

5

Chủ trì nghiên cứu xây dựng văn bản thuộc phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền ban hành.

Chủ trì nghiên cứu đề xuất xây dựng các đề án của hệ thống chính trị hoặc của ngành, lĩnh vực công tác được phân công.

Định hướng nội dung, chính sách; chịu trách nhiệm chuyên môn cao nhất đối với văn bản có phạm vi ảnh hưởng rộng.

Chủ trì xây dựng hướng dẫn thực hiện các văn bản thuộc phạm vi quản lý.

Chủ trì xây dựng giáo trình; tham gia giảng dạy các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức.

Định hướng, giải thích chính sách, xử lý các vấn đề phát sinh phức tạp; hướng dẫn thực hiện văn bản trên phạm vi toàn ngành, lĩnh vực.

Định hướng, tổ chức hoạt động kiểm tra có phạm vi ảnh hưởng rộng; đánh giá tác động chính sách, kiến nghị, đề xuất điều chỉnh chính sách ở tầm vĩ mô.

Chủ trì tổ chức thẩm định các văn bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công.

Thẩm định chính sách, văn bản chiến lược, liên ngành; định hướng, kết luận thẩm định đối với văn bản quan trọng, có phạm vi tác động lớn.

Chỉ đạo, định hướng tổ chức thực hiện văn bản có phạm vi ảnh hưởng rộng, phức tạp, đa ngành.

Ghi chú: Cấp độ được xác định từ thấp đến cao, tương ứng thấp nhất là cấp độ 1 và cao nhất là cấp độ 5.

 

VI. NỘI DUNG, XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ NĂNG LỰC QUẢN LÝ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Ở BỘ, Ở CẤP TỈNH, Ở CẤP XÃ

Cấp độ

Nhóm năng lực quản lý

Tư duy chiến lược

Quản lý sự thay đổi

Ra quyết định

Quản lý nguồn lực

Phát triển nhân viên

1

Xác định được mục tiêu, kế hoạch công việc cho bản thân; nhận thức được mục tiêu, định hướng phát triển của cơ quan, đơn vị; hiểu vai trò của lĩnh vực phụ trách trong tổng thể chung.

Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong công việc.

Ra quyết định dựa theo nguyên tắc, quy trình có sẵn.

Tổ chức thực hiện công việc tiết kiệm, hiệu quả; sử dụng nguồn lực được giao đúng quy định.

Chia sẻ kiến thức, chuyên môn với công chức.

2

Xây dựng được mục tiêu, kế hoạch công việc cho nhóm/bộ phận; liên kết mục tiêu của bộ phận với mục tiêu chung của cơ quan.

Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi cho nhóm/bộ phận.

Ra quyết định thể hiện được các nguyên tắc.

Quản lý, phát huy được nguồn lực của nhóm/bộ phận; phân công, theo dõi việc sử dụng nguồn lực trong nhóm/bộ phận.

Hướng dẫn, hỗ trợ công chức trong công việc.

3

Xây dựng định hướng, mục tiêu và giải pháp trung hạn trong phạm vi đơn vị hoặc lĩnh vực được giao.

Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong mảng lĩnh vực phụ trách.

Ra quyết định khó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của phòng/lĩnh vực/nhóm phụ trách.

Quản lý, quản lý, phát huy được nguồn lực của phòng, đơn vị.

Thúc đẩy học tập liên tục và phát triển; đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển công chức.

4

Xây dựng định hướng mục tiêu, chiến lược, kế hoạch của lĩnh vực phụ trách, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể; dự báo xu hướng và rủi ro chủ yếu.

Chủ động chuẩn bị và thực hiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực phụ trách.

Ra quyết định phức tạp, không theo chuẩn tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh vực phụ trách.

Quản lý, tổng hợp nguồn lực của cơ quan, tổ chức; tối ưu hóa chi phí; phát huy được nguồn lực của lĩnh vực phụ trách.

Tạo cơ hội cho cấp dưới phát triển; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ công chức trong cơ quan, tổ chức.

5

Định hướng xây dựng mục tiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị/ ngành, lĩnh vực/ địa phương; tham gia hoạch định chính sách ở tầm vĩ mô.

Chủ động chuẩn bị và tiến hành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị.

Ra quyết định có ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Huy động nguồn lực trong và ngoài cơ quan, đơn vị; định hướng, phân bổ nguồn lực chiến lược toàn ngành.

Tạo môi trường phát triển, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm; phát triển nguồn nhân lực chiến lược của cơ quan, tổ chức.

Ghi chú: Cấp độ được xác định từ thấp đến cao, tương ứng thấp nhất là cấp độ 1 và cao nhất là cấp độ 5.

0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
Tải văn bản gốc Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 361/2025/NĐ-CР quy định về vị trí việc làm công chức
Số hiệu: 361/2025/NĐ-CР
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Bộ máy hành chính
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 31/12/2025
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản