Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026

Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026 chi tiết theo từng đối tượng áp dụng

Nội dung chính

    Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026

    Theo quy định pháp luật, hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội phải được lập đúng theo các biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    Vì vậy, việc nắm rõ và sử dụng biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất năm 2026 để người thuê thực hiện thủ tục đúng quy định, tránh phát sinh sai sót khi nộp hồ sơ.

    Sau đây là trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026:

    TRỌN BỘ BIỂU MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
    STTLoại giấy tờBiểu mẫu cụ thểFile Tải về
    1Đơn đăng ký thuê nhà ở xã hộiMẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CPTải về
    2Giấy tờ chứng minh đối tượng được thuê nhà ở xã hội
    Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 
    Đối tượng quyđịnh tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định 
    Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trảMẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXDTải về
    Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQPTải về
     Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCATải về
    Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trảMẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 32/2025/TT-BXDTải về
    3Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
    4Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng

    Lưu ý: trên đây là tổng hợp hồ sơ đăng ký cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.

    Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026

    Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026 (Hình từ Internet)

    Giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư quyết định hay có khung giá cụ thể?

    (1) Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

    Căn cứ theo quy định tại Điều 86 Luật Nhà ở 2023 về xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn như sau:

    Điều 86. Xác định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
    1. Trường hợp cho thuê nhà ở xã hội thì giá thuê được tính đủ kinh phí bảo trì nhà ở; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 20 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê.
    2. Trường hợp cho thuê mua nhà ở xã hội thì giá thuê mua được tính đủ chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua; không tính kinh phí bảo trì do người thuê mua phải nộp.
    3. Giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội không được tính các khoản ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này.
    4. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 của Luật này quyết định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội.
    5. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn tài chính công đoàn.

    Theo đó, đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, giá thuê nhà ở xã hội do các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quyết định, bao gồm:

    - Bộ Xây dựng

    - Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương)

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    (2) Đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn

    Căn cứ theo quy định tại Điều 87 Luật Nhà ở 2023 về xác định giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn như sau:

    Điều 87. Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
    [...]
    3. Giá thuê nhà ở xã hội, bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở, do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
    4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội xây dựng phương án giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và trình cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định tại thời điểm nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
    5. Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thì giá thuê nhà ở phải bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
    6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Theo đó, đối với nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn chia làm 02 trường hợp sau đây:

    - Giá thuê nhà ở xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    - Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thì giá thuê nhà ở phải bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    Đối tượng nào được giảm 60% tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công phải nộp?

    Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công như sau:

    Điều 36. Việc miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công
    [...]
    2. Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công bao gồm:
    a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
    b) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật;
    c) Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
    3. Mức miễn, giảm tiền thuê nhà ở
    a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được giảm tiền thuê nhà theo tỷ lệ quy định tại các văn bản hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
    b) Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này được giảm 60% tiền thuê nhà ở phải nộp; riêng đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).

    Theo đó, đối tượng được giảm 60% tiền thuê nhà ở xã hội thuộc tài sản công phải nộp bao gồm:

    - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định về chuẩn nghèo, cận nghèo theo quy định của pháp luật;

    - Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

    Lưu ý: Riêng đối với hộ gia đình nghèo, cận nghèo thì mức giảm này được tính cho cả hộ gia đình (không tính cho từng thành viên trong hộ gia đình).

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Trọn bộ Biểu mẫu hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội mới nhất 2026"

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Mai Bảo Ngọc
    saved-content
    unsaved-content
    1