Tra cứu bảng giá đất phường An Nhơn tỉnh Gia Lai mới nhất 2026
Mua bán Đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Tra cứu bảng giá đất phường An Nhơn tỉnh Gia Lai mới nhất 2026
Tỉnh Gia Lai được thống nhất sáp nhập với tỉnh Bình Định, hình thành tỉnh mới lấy tên là tỉnh Gia Lai (khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15).
Theo khoản 108 Điều 1 Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn.
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá đất Gia Lai năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026 được quy định tại Mục lục ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai.
Theo đó, bảng giá đất phường An Nhơn tỉnh Gia Lai mới nhất 2026 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai như sau:

>>> Xem chi tiết bảng giá đất phường An Nhơn tỉnh Gia Lai mới nhất 2026: TẠI ĐÂY
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT PHƯỜNG AN NHƠN TỈNH GIA LAI
Tra cứu bảng giá đất phường An Nhơn tỉnh Gia Lai mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Quy định cách xác định giá đất trong bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026 đối với các trường hợp cụ thể như thế nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai quy định cách xác định giá đất trong bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026 đối với các trường hợp cụ thể như sau:
(1) Đất ở tại nông thôn: Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông quy định giá đất trong Bảng giá đất như sau:
- Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông (có tên đường) trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;
- Thửa đất/khu đất tiếp giáp với 2 đường giao thông có tên đường (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn.
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.
Trường hợp người sử dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi vào).
(2) Đất ở tại đô thị
- Đối với các thửa đất/khu đất có vị trí đặc biệt được xác định như sau:
+ Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 2 mặt tiền đường giao thông trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,2;
+ Thửa đất/khu đất tại vị trí góc, tiếp giáp với 1 mặt tiền đường giao thông và hẻm rộng từ 3,5m trở lên thì áp dụng giá đất tại đường giao thông có mức giá cao nhất nhân với hệ số 1,1;
+ Thửa đất/khu đất tiếp giáp với 2 đường giao thông (phía trước và phía sau) thì áp dụng giá đất đường giao thông có giá đất cao hơn;
+ Trường hợp thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần diện tích thửa đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 70% giá đất mặt tiền của thửa đất đó.
Trường hợp người sử dụng đất mở rộng thửa đất về phía sau (kể cả tổ chức và cá nhân) theo quy định của pháp luật về đất đai thì phần diện tích đất đó được tính bằng 70% giá đất của thửa đất mặt tiền (trừ trường hợp thửa đất mở rộng có đường giao thông đi vào).
- Đối với đường hẻm:
Vị trí và giá đất của thửa đất/khu đất tiếp giáp với hẻm được xác định như sau:
+ Hẻm chỉ thông ra 01 tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường đó;
+ Hẻm thông ra 02 hay nhiều tuyến đường thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có khoảng cách gần nhất;
+ Trường hợp lô, thửa đất thuộc hẻm thông ra nhiều tuyến đường và có khoảng cách đến các tuyến đường bằng nhau thì vị trí và giá đất được xác định theo tuyến đường có giá đất cao nhất.
(4) Giá đất trong Bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Cách xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất tỉnh Gia Lai ra sao?
Theo Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất như sau:
- Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
- Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:
+ Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
+ Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

