Tra cứu bảng giá đất Bình Định 2026? Bảng giá đất Bình Định 2026 58 xã phường mới sau sáp nhập

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Mai Bảo Ngọc
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Tra cứu bảng giá đất Bình Định 2026? Bảng giá đất Bình Định 2026 58 xã phường mới sau sáp nhập như thế nào?

Mua bán Đất tại Bình Định

Xem thêm Mua bán Đất tại Bình Định

Nội dung chính

    Tra cứu bảng giá đất Bình Định 2026? Bảng giá đất Bình Định 2026 58 xã phường mới sau sáp nhập

    Theo khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai.

    Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai đã chính thức thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

    Bảng giá đất Gia Lai 2026 áp dụng trên toàn bộ 135 xã phường của tỉnh Gia Lai sau sáp nhập Gia Lai với Bình Định 2025.

    >> Tải về Bảng giá đất Bình Định 2026 mới nhất

    >> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT BÌNH ĐỊNH 2026 <<

    Sau đây là danh sách tên gọi xã phường mới tỉnh Bình Định sau sáp nhập 2025

    58 XÃ PHƯỜNG MỚI TỈNH BÌNH ĐỊNH

    STT

    Đơn vị hành chính cấp huyện

    Tên xã, phường mới

    Tên xã, phường cũ

    Trụ sở làm việc

    1

    Thành phố Quy Nhơn

    Phường Quy Nhơn

    Phường Hải Cảng, P. Thị Nại, P. Trần Phú và P. Đống Đa

    Trụ sở Thành ủy Quy Nhơn hiện nay

    2

    Phường Quy Nhơn Đông

    Xã Nhơn Hội, X. Nhơn Lý, X. Nhơn Hải và P. Nhơn Bình

    Xã Nhơn Hội hiện nay

    3

    Phường Quy Nhơn Tây

    Phường Bùi Thị Xuân và xã Phước Mỹ

    Phường Bùi Thị Xuân hiện nay

    4

    Phường Quy Nhơn Nam

    Phường Ngô Mây, P. Nguyễn Văn Cừ, P. Quang Trung và P. Ghềnh Ráng

    Phường Nguyễn Văn Cừ hiện nay

    5

    Phường Quy Nhơn Bắc

    Phường Trần Quang Diệu và P. Nhơn Phú

    Phường Nhơn Phú hiện nay

    6

    Xã Nhơn Châu

    Giữ nguyên xã Nhơn Châu

    Xã Nhơn Châu hiện nay

    7

    Thị xã An Nhơn

    Phường Bình Định

    Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc

    Phường Bình Định hiện nay

    8

    Phường An Nhơn

    Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu

    Phường Đập Đá hiện nay

    9

    Phường An Nhơn Đông

    Phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An

    Phường Nhơn Hưng hiện nay

    10

    Xã An Nhơn Tây

    Xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân

    Xã Nhơn Lộc hiện nay

    11

    Phường An Nhơn Nam

    Phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ

    Phường Nhơn Hòa hiện nay

    12

    Phường An Nhơn Bắc

    Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong và xã Nhơn Hạnh

    Xã Nhơn Phong hiện nay

    13

    Thị xã Hoài Nhơn

    Phường Bồng Sơn

    Phường Bồng Sơn và phường Hoài Đức

    Phường Bồng Sơn hiện nay

    14

    Phường Hoài Nhơn

    Phường Hoài Thanh, P. Tam Quan Nam và P. Hoài Thanh Tây

    Phường Hoài Thanh Tây hiện nay

    15

    Phường Tam Quan

    Phường Tam Quan và xã Hoài Châu

    Phường Tam Quan hiện nay

    16

    Phường Hoài Nhơn Đông

    Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải và xã Hoài Mỹ

    Phường Hoài Hương hiện nay

    17

    Phường Hoài Nhơn Tây

    Phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú

    Phường Hoài Hảo hiện nay

    18

    Phường Hoài Nhơn Nam

    Phường Hoài Tân và phường Hoài Xuân

    Phường Hoài Tân hiện nay

    19

    Phường Hoài Nhơn Bắc

    Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn và xã Hoài Châu Bắc

    Phường Tam Quan Bắc hiện nay

    20

    Huyện Phù Cát

    Xã Phù Cát

    Thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh và xã Cát Tân

    Thị trấn Ngô Mây hiện nay

    21

    Xã Xuân An

    Xã Cát Nhơn và xã Cát Tường

    Xã Cát Tường hiện nay

    22

    Xã Ngô Mây

    Xã Cát Hưng, xã Cát Thắng và xã Cát Chánh

    Xã Cát Hưng hiện nay

    23

    Xã Cát Tiến

    Thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải

    Thị trấn Cát Tiến hiện nay

    24

    Xã Đề Gi

    Thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát Tài

    Thị trấn Cát Khánh hiện nay

    25

    Xã Hòa Hội

    Xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp

    Xã Cát Hanh hiện nay

    26

    Xã Hội Sơn

    Xã Cát Lâm và xã Cát Sơn

    Xã Cát Lâm hiện nay

    27

    Huyện Phù Mỹ

    Xã Phù Mỹ

    Thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây

    Thị trấn Phù Mỹ hiện nay

    28

    Xã An Lương

    Xã Mỹ Chánh, xã Mỹ Thành và xã Mỹ Cát

    Xã Mỹ Chánh hiện nay

    29

    Xã Bình Dương

    Xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Phong và thị trấn Bình Dương

    Thị trấn Bình Dương hiện nay

    30

    Xã Phù Mỹ Đông

    Xã Mỹ An, xã Mỹ Thọ và xã Mỹ Thắng

    Xã Mỹ An hiện nay

    31

    Xã Phù Mỹ Tây

    Xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa

    Xã Mỹ Trinh hiện nay

    32

    Xã Phù Mỹ Nam

    Xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp

    Xã Mỹ Hiệp hiện nay

    33

    Xã Phù Mỹ Bắc

    Xã Mỹ Đức, xã Mỹ Châu và xã Mỹ Lộc

    Xã Mỹ Châu hiện nay

    34

    Huyện Tuy Phước

    Xã Tuy Phước

    Thị trấn Tuy Phước, TT. Diêu Trì, xã Phước Thuận, xã Phước Nghĩa và xã Phước Lộc

    Thị trấn Tuy Phước hiện nay

    35

    Xã Tuy Phước Đông

    Xã Phước Sơn, xã Phước Hòa và xã Phước Thắng

    Xã Phước Sơn hiện nay

    36

    Xã Tuy Phước Tây

    Xã Phước An và xã Phước Thành

    Xã Phước An hiện nay

    37

    Xã Tuy Phước Bắc

    Xã Phước Hiệp, xã Phước Hưng và xã Phước Quang

    Xã Phước Quang hiện nay

    38

    Huyện Tây Sơn

    Xã Tây Sơn

    Thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân và xã Bình Nghi

    Thị trấn Phú Phong hiện nay

    39

    Xã Bình Khê

    Xã Tây Giang và xã Tây Thuận

    Xã Tây Giang hiện nay

    40

    Xã Bình Phú

    Xã Vĩnh An, xã Bình Tường và xã Tây Phú

    Xã Bình Tường hiện nay

    41

    Xã Bình Hiệp

    Xã Bình Thuận, xã Bình Tân và xã Tây An

    Xã Bình Thuận hiện nay

    42

    Xã Bình An

    Xã Tây Vinh, xã Tây Bình, xã Bình Hòa và xã Bình Thành

    Xã Bình Hòa hiện nay

    43

    Huyện Hoài Ân

    Xã Hoài Ân

    Thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong, xã Ân Đức và xã Ân Tường Đông

    Thị trấn Tăng Bạt Hổ hiện nay

    44

    Xã Ân Tường

    Xã Ân Tường Tây, xã Ân Hữu và xã Đak Mang

    Xã Ân Hữu hiện nay

    45

    Xã Kim Sơn

    Xã Ân Nghĩa và xã Bok Tới

    Xã Ân Nghĩa hiện nay

    46

    Xã Vạn Đức

    Xã Ân Sơn, xã Ân Tín và xã Ân Thạnh

    Xã Ân Tín hiện nay

    47

    Xã Ân Hảo

    Xã Ân Hảo Tây, xã Ân Hảo Đông và xã Ân Mỹ

    Xã Ân Mỹ hiện nay

    48

    Huyện Vân Canh

    Xã Vân Canh

    Xã Canh Thuận, xã Canh Hòa, TT. Vân Canh và một phần xã Canh Hiệp

    Thị trấn Vân Canh hiện nay

    49

    Xã Canh Vinh

    Xã Canh Vinh, xã Canh Hiển, phần còn lại của xã Canh Hiệp và một phần xã Canh Liên

    Xã Canh Vinh hiện nay

    50

    Xã Canh Liên

    Phần còn lại của xã Canh Liên

    Xã Canh Liên hiện nay

    51

    Huyện Vĩnh Thạnh

    Xã Vĩnh Thạnh

    Thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo

    Thị trấn Vĩnh Thạnh hiện nay

    52

    Xã Vĩnh Thịnh

    Xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thịnh

    Xã Vĩnh Hiệp hiện nay

    53

    Xã Vĩnh Quang

    Xã Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Hòa và xã Vĩnh Quang

    Xã Vĩnh Quang hiện nay

    54

    Xã Vĩnh Sơn

    Xã Vĩnh Kim và xã Vĩnh Sơn

    Xã Vĩnh Sơn hiện nay

    55

    Huyện An Lão

    Xã An Lão

    Xã An Tân, xã An Hưng và thị trấn An Lão

    Thị trấn An Lão hiện nay

    56

    Xã An Hòa

    Xã An Hòa, xã An Quang và một phần xã An Nghĩa

    Xã An Hòa hiện nay

    57

    Xã An Vinh

    Xã An Trung, xã An Dũng và xã An Vinh

    Xã An Dũng hiện nay

    58

    Xã An Toàn

    Phần còn lại của xã An Nghĩa và xã An Toàn

    Xã An Toàn hiện nay

    Tra cứu bảng giá đất Bình Định 2026? Bảng giá đất Bình Định 2026 58 xã phường mới sau sáp nhập

    Tra cứu bảng giá đất Bình Định 2026? Bảng giá đất Bình Định 2026 58 xã phường mới sau sáp nhập (Hình từ Internet)

    Bảng giá đất Bình Định 2026 được áp dụng cho các trường hợp nào?

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 quy định bảng giá đất Bình Định 2026 được áp dụng cho các trường hợp như sau:

    - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

    - Tính thuế sử dụng đất;

    - Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

    - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

    - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

    - Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

    Tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026 như nào?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai quy định về tiêu chí xác định khu vực, vị trí đối với đất phi nông nghiệp trong bảng giá đất tỉnh Gia Lai 2026 như sau:

    (1) Bảng giá đất ở tại nông thôn

    Đối với thửa đất tiếp giáp các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất thì áp dụng giá đất theo đường/đoạn đường/tuyến đường đó. Ngoài ra, đất ở tại nông thôn của mỗi xã được xác định thành 03 khu vực, trong mỗi khu vực được xác định thành 03 vị trí.

    - Phân loại khu vực:

    + Khu vực 1: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ hoặc các trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch, bệnh viện, trường học (cơ sở giáo dục), chợ (tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương) trong bán kính 200m.

    + Khu vực 2: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn mà làng, thôn, buôn đó có ranh giới hành chính giáp ranh với làng, thôn, buôn có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1).

    + Khu vực 3: Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn còn lại (trừ các đường/đoạn đường/tuyến đường đã có tên trong Bảng giá đất ở tại nông thôn và không thuộc Khu vực 1, Khu vực 2).

    - Phân loại vị trí:

    + Vị trí 1: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 4m trở lên;

    + Vị trí 2: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có độ rộng nền đường (theo hiện trạng) từ 2m đến dưới 4m;

    + Vị trí 3: Các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông còn lại hoặc không tiếp giáp với đường giao thông (không thuộc vị trí 1, vị trí 2).

    (2) Bảng giá đất ở tại đô thị

    - Phân loại vị trí:

    + Vị trí 1: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường/tuyến đường phố có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị;

    + Vị trí 2: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, gồm:

    Vị trí 2.1: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m.

    Vị trí 2.2: Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên, tiếp giáp vị trí 2.1 tính từ mét 150m đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);

    + Vị trí 3: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, gồm:

    Vị trí 3.1: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m

    Vị trí 3.2: Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m, tiếp giáp vị trí 3.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);

    + Vị trí 4: Các thửa/khu đất có vị trí tiếp giáp hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, gồm:

    Vị trí 4.1: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m và có khoảng cách tính từ tim đường của vị trí 1 đến dưới 150m;

    Vị trí 4.2: Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m, tiếp giáp vị trí 4.1 tính từ mét 150 đến cuối hẻm (gồm cả các hẻm rẽ nhánh);

    - Cách xác định loại hẻm:

    + Hẻm là lối đi lại chưa có tên theo các đường/tuyến đường tại Bảng giá đất ở tại đô thị. Hẻm được bắt đầu từ vị trí tiếp giáp với đường/tuyến đường (lòng đường, lề đường, vỉa hè) đã có tên trong Bảng giá đất ở tại đô thị đến cuối hẻm.

    + Phân loại hẻm:

    Hẻm loại 1 có kích thước từ 6m trở lên;

    Hẻm loại 2 có kích thước từ 3,5m đến dưới 6m;

    Hẻm loại 3 có kích thước dưới 3,5m;

    + Xác định loại hẻm: Việc xác định loại hẻm căn cứ vào kích thước chiều rộng theo hiện trạng của hẻm để vào thửa đất/khu đất;

    Các trường hợp hẻm có kích thước chiều rộng thay đổi thì xác định như hình minh họa sau:

    Trên đây là toàn bộ nội dung về "Tra cứu bảng giá đất Bình Định 2026? Bảng giá đất Bình Định 2026 58 xã phường mới sau sáp nhập"

    saved-content
    unsaved-content
    1