Điều kiện mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 (Phú Thọ DMC) 2026
Mua bán Căn hộ chung cư tại Hồ Chí Minh
Nội dung chính
Ai được mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 2026?
Tổng quan nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 (chung cư Phú Thọ DMC):
- Tên dự án: Phú Thọ DMC
- Chủ đầu tư: Đức Mạnh Group
- Vị trí: 324 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, TPHCM
- Tổng diện tích: 19.204,72m²
- Mật độ xây dựng: 37,9%
- Loại hình sản phẩm: căn hộ chung cư
- Tổng sản phẩm: 1.102 căn
Theo pháp luật hiện hành, căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng được mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 bao gồm:
(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Tuy nhiên, từ 01/7/2026, pháp luật bổ sung thêm đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội là người có từ 02 con đẻ trở lên, bên cạnh các nhóm đối tượng đã được quy định tại Luật Nhà ở 2023 theo quy định bởi khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 như sau:
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản, điểm của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 93/2025/QH15 như sau:
a) Bổ sung khoản 13 vào sau khoản 12 Điều 76 như sau: “13. Người có từ 02 con đẻ trở lên.”;
b) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 77;
c) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại khoản 5 Điều 77; d) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 13 Điều 76” tại khoản 1 Điều 78;
đ) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 13 Điều 76” tại khoản 2 Điều 78;
e) Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 13 Điều 76” tại điểm a khoản 3 Điều 78;
[...]
Theo đó, từ 01/7/2026 thì người có từ 02 con đẻ trở lên chính thức trở thành đối tượng được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện theo quy định Luật Nhà ở 2023.
Điều kiện mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 (Phú Thọ DMC) 2026 là gì?
Khi đáp ứng điều kiện về đối tượng mua nêu trên, người mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 cần đáp ứng đồng thời điều kiện về nhà ở và thu nhập như sau:
Điều kiện về nhà ở:
- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội trước thời điểm sắp xếp lại.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận.
- Trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên với chênh lệch không quá 0,5km thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên với chênh lệch không quá 0,5km thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc.
Điều kiện về thu nhập
[1] Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
[2] Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:
- Phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.a của Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025 và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
[3] Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.b của Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025
Ngoài ra, các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được áp dụng hệ số điều chỉnh mức thu nhập và chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

Điều kiện mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10 (Phú Thọ DMC) (Hình từ Internet)
Trọn bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Q10
Tại Công văn 22023/XD-QLN&TTBĐS năm 2025 biểu mẫu hồ sơ mua nhà ở xã hội TPHCM 2026 bao gồm:
STT | Mẫu hồ sơ/Giấy tờ liên quan | |
1 | Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội | Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP |
2 | Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội | |
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng | |
Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định | |
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư 94/2024/TT-BQP | |
| Mẫu NOCA ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BCA | |
Đối tượng quy định tại các khoản 9, 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
3 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội | |
Đối với trường hợp chưa có nhà ở | Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người | Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD | |
Đối với trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km) hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên (chênh lệch không quá 0,5km); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc | Mẫu Giấy xác nhận khoảng cách nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc theo hướng dẫn tại Công văn 20880/SXD-QLN&TTBĐS ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây dựng | |
4 | Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội: | |
Đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Không yêu cầu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập | |
Đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 01a Phụ lục I Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả | Mẫu số 05 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 | Mẫu số 04 Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD | |
5 | Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận | |
6 | Bản sao căn cước công dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng | |
