Nội dung quy hoạch ngành theo Luật Quy hoạch 2025 gồm những gì?
Nội dung chính
Nội dung quy hoạch ngành theo Luật Quy hoạch 2025 gồm những gì?
Căn cứ Điều 28 Luật Quy hoạch 2025 quy định về nội dung quy hoạch ngành như sau:
Nội dung quy hoạch ngành gồm:
(1) Quy hoạch ngành kết cấu hạ tầng bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh; hiện trạng phân bố, sử dụng không gian kết cấu hạ tầng; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển;
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành; những cơ hội và thách thức phát triển của ngành;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển;
- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trên phạm vi cả nước;
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(2) Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
- Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;
-) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(3) Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tại bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực; điều tra, khảo sát hiện trạng, đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước; hiện trạng kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tại trên địa bàn cả nước;
- Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai;
- Dự báo xu thế phát triển, các kịch bản phát triển, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trong thời kỳ quy hoạch;
- Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng; xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, những cơ hội và thách thức đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi, phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Định hướng điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai trên phạm vi cả nước và các vùng;
- Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tại quốc gia;
- Định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; k) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(4) Quy hoạch sử dụng tài nguyên khác bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch có liên quan đến việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên;
- Đánh giá tác động của việc khai thác, sử dụng tài nguyên;
- Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trong thời kỳ quy hoạch;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Xác định khu vực dự kiến khai thác, sử dụng tài nguyên; khu vực cân bảo vệ, quản lý nghiêm ngặt (nếu có);
- Định hướng bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(5) Quy hoạch bảo vệ môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường, cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; tình hình và dự báo phát sinh chất thải; tác động của biến đổi khí hậu; tình hình quản lý và bảo vệ môi trường;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo vệ môi trường;
- Phân vùng môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; quản lý chất thải; quan trắc và cảnh báo môi trường;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(6) Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Đánh giá hiện trạng, diễn biến đa dạng sinh học, tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học;
- Khu vực đa dạng sinh học cao; cảnh quan sinh thái quan trọng; khu bảo tồn thiên nhiên; hành lang đa dạng sinh học; cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; vùng đất ngập nước quan trọng;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(7) Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, hiện trạng hoạt động quan trắc khí tượng thủy văn, ứng phó với biến đổi khí hậu; nhu cầu thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Đánh giá hiện trạng giám sát biến đổi khí hậu; biến động theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn cần quan trắc; tác động của phát triển khoa học và công nghệ; liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển, biến đổi khí hậu, các tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động đến mang lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia;
- Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Nội dung quy hoạch ngành theo Luật Quy hoạch 2025 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Điều chỉnh quy hoạch khi thực hiện sắp xếp, bố trí, xử lý các cơ sở nhà, đất sau sắp xếp đơn vị hành chính thế nào theo Công văn 18430?
Ngày 27/11/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 18430/BTC-QLCS năm 2025 đẩy mạnh triển khai thực hiện sắp xếp, bố trí, xử lý các cơ sở nhà, đất sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ.
Theo đó, triển khai các kết luận, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đã có nhiều văn bản hướng dẫn, đôn đốc xây dựng phương án bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công trước, trong và sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
Để thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, có hiệu quả việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, Bộ Tài chính trân trọng đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm tiếp tục chỉ đạo thực hiện một số nội dung được quy định tại Công văn 18430/BTC-QLCS năm 2025, trong đó có nội dung về việc sắp xếp, bố trí, xử lý các cơ sở nhà, đất.
Cụ thể về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch chuyên ngành khi thực hiện sắp xếp, bố trí, xử lý các cơ sở nhà, đất sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện theo chủ trương đã được Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho ý kiến tại Kết luận 202-KL/TW ngày 30/10/2025, quy định tại Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP ngày 28/8/2025 của Chính phủ, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Công điện 213/CĐ-TTg ngày 11/11/2025; trong đó:
- Cập nhật, điều chỉnh ngay quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan sau khi thực hiện điều chuyển, chuyển đổi công năng các cơ sở nhà, đất sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, các mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh.
- Hoàn thành quy hoạch tỉnh (thành phố) trước ngày 31/12/2025.
Luật Quy hoạch mới nhất 2026 là Luật nào?
Luật quy hoạch mới nhất 2026 là Luật Quy hoạch 2026 được thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 57 Luật Quy hoạch 2026.
Luật Quy hoạch 2026 bao gồm 58 Điều và 6 Chương quy định hệ thống quy hoạch; việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch; quản lý nhà nước về hoạt động quy hoạch.
>>> Tải về: Luật Quy hoạch 2026 <<<
Tuy nhiên, trong thời gian Luật Quy hoạch 2026 chưa có hiệu lực, các quy định tại Luật Quy hoạch 2017 vẫn được áp dụng.
Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật Quy hoạch 2017
1 | Nghị định 22/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch được sửa đổi theo Nghị định 58/2023/NĐ-CP |
2 | Nghị định 32/2024/NĐ-CP về quản lý, phát triển cụm công nghiệp |
3 | Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế |
4 | Nghị định 58/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch |
5 | Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch |
Ngoài ra, tổng hợp Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch mới nhất 2026
(1) Thông tư 21/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn định mức cho hoạt động quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
(2) Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
