Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như nào từ 01/01/2026

Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như nào từ 01/01/2026? Ai có trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn?

Nội dung chính

     

    Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như nào từ 01/01/2026

    Căn cứ tại Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7, 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    (1) Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:

    - Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;

    - Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;

    - Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;

    - Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.

    (2) Các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và các quy định sau đây:

    - Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

    - Quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;

    - Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.

    (3) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và căn cứ vào quy hoạch chung thành phố, quy hoạch tỉnh.

    Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như nào từ 01/01/2026

    Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn được quy định như nào từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)

    Ai có trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn?

    Căn cứa tại Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Bảo đảm tiến độ lập quy hoạch và chất lượng của quy hoạch.

    - Bảo đảm hồ sơ quy hoạch đáp ứng quy định nội dung kỹ thuật về cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, tính xác thực của số liệu, tài liệu được thu thập và công bố trong nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt.

    - Tham gia ý kiến khi cơ quan nhà nước yêu cầu trong quá trình thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn do mình lập.

    Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn là gì?

    Căn cứ tại Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 5, 36 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Các quy hoạch đô thị và nông thôn phải được lập, thẩm định, phê duyệt bảo đảm tính đồng bộ, phù hợp giữa các loại và cấp độ quy hoạch theo các nguyên tắc sau đây:

    + Các quy hoạch chung có thể được lập đồng thời với nhau, quy hoạch chung nào được lập, thẩm định xong trước được phê duyệt trước;

    + Quy hoạch phân khu cụ thể hóa quy hoạch chung về: mục tiêu phát triển; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; định hướng phát triển, tổ chức không gian và phân khu chức năng; định hướng phát triển hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và không gian ngầm (nếu có). Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch;

    + Quy hoạch chi tiết cụ thể hóa quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu về: mục tiêu, yêu cầu đầu tư phát triển; phương án và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan; chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch; giải pháp quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội. Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch;

    + Quy hoạch không gian ngầm và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với một thành phố phải đồng bộ với nhau; cụ thể hóa mục tiêu phát triển, định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung; thống nhất và đồng bộ với định hướng phát triển không gian, kiến trúc cảnh quan tại quy hoạch chung thành phố.

    Nội dung, yêu cầu và nguyên tắc bảo đảm cụ thể hóa phải được xác định, quy định rõ trong quy hoạch.

    - Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện các chương trình, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại đô thị, nông thôn, thực hiện quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan hoặc thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn phải tuân thủ quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị riêng đã được phê duyệt; tuân thủ quy định quản lý theo quy hoạch đã được ban hành.

    Chuyên viên pháp lý Lê Trần Hương Trà
    saved-content
    unsaved-content
    1