Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm những gì?
Nội dung chính
Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm những gì?
Căn cứ Điều 46 Luật Đầu tư 2025 quy định về hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư như sau:
(1) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
- Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
- Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
- Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế; e) Hệ thống thông tin quốc gia về các nội dung quản lý đầu tư khác.
(2) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; đánh giá việc vận hành hệ thống của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư ở trung ương và địa phương.
(3) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin liên quan vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
(4) Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.
(5) Chính phủ quy định chi tiết về hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm những gì? (Hình từ Internet)
Quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư áp dụng từ ngày 01/03/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 23 Luật Đầu tư 2025 quy định về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư áp dụng từ ngày 01/03/2026 như sau:
(1) Lựa chọn nhà đầu tư được tiến hành thông qua một trong các hình thức sau đây:
- Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
- Chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 23 Luật Đầu tư 2025.
(2) Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2025 được thực hiện sau khi chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
(3) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
- Đấu giá quyền sử dụng đất hai lần không thành theo quy định của Luật Đất đai;
- Chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm khi thực hiện thủ tục lựa chọn nhà đầu tư.
(4) Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
- Nhà đầu tư đang có quyền sử dụng đất, trừ trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung;
- Nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do ai quyết định theo Luật Xây dựng 2025?
Căn cứ theo quy định khoản 4 Điều 28 Luật Xây dựng 2025 về việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh như sau:
Điều 28. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
[...]
2. Dự án đầu tư công được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Do Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm tăng tổng mức đầu tư hoặc khi điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;
b) Khi điều chỉnh quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô đầu tư, địa điểm đầu tư xây dựng của dự án;
c) Khi thay đổi một trong các nội dung về mục tiêu, quy mô đầu tư, tăng tổng mức đầu tư, kéo dài thời gian thực hiện dự án do xảy ra sự kiện bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng quy định tại Điều 13 của Luật này;
d) Xuất hiện các yếu tố mang lại hiệu quả cao hơn cho dự án, được chủ đầu tư chứng minh về hiệu quả tài chính, kinh tế - xã hội do việc điều chỉnh dự án mang lại;
đ) Khi chỉ số giá trong thời gian thực hiện dự án lớn hơn chỉ số giá được sử dụng để tính dự phòng trượt giá trong tổng mức đầu tư dự án được cấp có thẩm quyền quyết định dẫn đến làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Việc điều chỉnh dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.
5. Chính phủ quy định chi tiết về lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng.
6. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành đối với dự án đầu tư xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh; quy định Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Theo đó, việc điều chỉnh dự án đầu tư kinh doanh do người quyết định đầu tư quyết định.
Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ 01/3/2026 (trừ quy định tại Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có hiệu lực từ 01/7/2026; quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026)
