Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản được quy định ra sao?
Nội dung chính
Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 17 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định về hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản như sau:
(1) Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà ở xã hội theo LTV như sau:
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng không từ tài sản bảo đảm
LTV | Dưới 40% | Từ 40% trở lên đến dưới 60% | Từ 60% trở lên đến dưới 80% | Từ 80% trở lên đến dưới 90% | Từ 90% trở lên đến dưới 100% | Từ 100% trở lên |
Hệ số rủi ro tín dụng | 20% | 25% | 30% | 35% | 40% | 45% |
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng từ tài sản bảo đảm
LTV | Dưới 40% | Từ 40% trở lên đến dưới 60% | Từ 60% trở lên đến dưới 80% | Từ 80% trở lên đến dưới 90% | Từ 90% trở lên đến dưới 100% | Từ 100% trở lên |
Hệ số rủi ro tín dụng | 25% | 30% | 35% | 40% | 45% | 50% |
(2) Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà ở đủ tiêu chuẩn theo LTV như sau:
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng không từ tài sản bảo đảm
LTV | Dưới 40% | Từ 40% trở lên đến dưới 60% | Từ 60% trở lên đến dưới 80% | Từ 80% trở lên đến dưới 90% | Từ 90% trở lên đến dưới 100% | Từ 100% trở lên |
Hệ số rủi ro tín dụng | 25% | 30% | 40% | 50% | 60% | 80% |
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng từ tài sản bảo đảm
LTV | Dưới 40% | Từ 40% trở lên đến dưới 60% | Từ 60% trở lên đến dưới 80% | Từ 80% trở lên đến dưới 90% | Từ 90% trở lên đến dưới 100% | Từ 100% trở lên |
Hệ số rủi ro tín dụng | 30% | 40% | 50% | 70% | 80% | 100% |
(3) Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng bất động sản thương mại đủ tiêu chuẩn theo LTV như sau:
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng không từ tài sản bảo đảm
LTV | Khoản phải đòi cá nhân | Khoản phải đòi doanh nghiệp | ||
Dưới 60% | Từ 60% trở lên | Dưới 60% | Từ 60% trở lên | |
Hệ số rủi ro tín dụng |
60% | Trường hợp khách hàng có tổng số dư cấp tín dụng của các khoản phải đòi bất động sản (bao gồm số dư nợ gốc nội bảng và số dư cam kết ngoại bảng) không vượt quá 8 tỷ đồng Việt Nam (sau đây viết tắt là tỷ đồng), hệ số rủi ro tín dụng là 75%. Trường hợp không đáp ứng điều kiện trên, hệ số rủi ro tín dụng là 100%. | Khoản phải đòi bất động sản xác định hệ số rủi ro tín dụng như hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi doanh nghiệp theo đối tượng, tiêu chí quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 19 Thông tư 14/2025/TT-NHNN. Trường hợp hệ số rủi ro tín dụng được xác định trên 60%, ngân hàng áp dụng hệ số rủi ro tín dụng là 60%. Trường hợp hệ số rủi ro tín dụng được xác định từ 60% trở xuống, ngân hàng áp dụng hệ số rủi ro tín dụng theo hệ số rủi ro tín dụng đã xác định được. | Khoản phải đòi bất động sản áp dụng như hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi doanh nghiệp theo đối tượng, tiêu chí quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 19 Thông tư 14/2025/TT-NHNN. |
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng từ tài sản bảo đảm
LTV | Dưới 60% | Từ 60% trở lên đến dưới 75% | Từ 75% trở lên |
Hệ số rủi ro tín dụng | 75% | 100% | 120% |
(4) Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản quy định tại điểm b(i) khoản 2 Điều 16 Thông tư 14/2025/TT-NHNN:
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng không từ tài sản bảo đảm
+ Đối với khoản phải đòi của cá nhân, hệ số rủi ro tín dụng là 75% trong trường hợp khách hàng có tổng số dư cấp tín dụng của các khoản phải đòi bất động sản (bao gồm số dư nợ gốc nội bảng và số dư cam kết ngoại bảng) không vượt quá 8 tỷ đồng. Trường hợp không đáp ứng điều kiện trên, hệ số rủi ro tín dụng là 100%;
+ Đối với khoản phải đòi của doanh nghiệp, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 19 Thông tư 14/2025/TT-NHNN;
- Trường hợp nguồn tiền trả nợ của khách hàng từ tài sản bảo đảm, hệ số rủi ro tín dụng là 150%.
(5) Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản quy định tại điểm b(ii) khoản 2 Điều 16 Thông tư 14/2025/TT-NHNN:
- Đối với khoản phải đòi của cá nhân, hệ số rủi ro tín dụng là 100%;
- Đối với khoản phải đòi của doanh nghiệp, hệ số rủi ro tín dụng là giá trị lớn hơn giữa 150% và hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 19 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.

Hệ số rủi ro tín dụng của khoản phải đòi bất động sản được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Điều hành chính sách tài chính, tín dụng để phù hợp tình hình thị trường là biện pháp điều tiết thị trường bất động sản đúng không?
Căn cứ khoản 5 Điều 78 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:
Điều 78. Các biện pháp thực hiện điều tiết thị trường bất động sản
[...]
5. Điều hành chính sách tài chính, tín dụng đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản phù hợp tình hình thị trường trong từng thời kỳ.
[...]
Theo đó, việc điều hành chính sách tài chính, tín dụng đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản phù hợp tình hình thị trường trong từng thời kỳ là một trong những biện pháp thực hiện điều tiết thị trường bất động sản.
Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản trình ai xem xét, quyết định?
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 36. Trình cấp có thẩm quyền quyết định các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản
1. Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản trình Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Trường hợp các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản vượt thẩm quyền Chính phủ, Bộ Xây dựng báo cáo Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Như vậy, Bộ Xây dựng tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình, đề xuất các biện pháp điều tiết thị trường bất động sản trình Chính phủ xem xét, quyết định.
