Khoản phải đòi bất động sản là gì? Khoản phải đòi bất động sản bao gồm gì?

Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Xuân An Giang
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Khoản phải đòi bất động sản là gì? Khoản phải đòi bất động sản bao gồm gì? Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải kiểm soát chặt chẽ việc cho vay vốn tín dụng bất động sản đúng không?

Nội dung chính

    Khoản phải đòi bất động sản là gì? Khoản phải đòi bất động sản bao gồm gì?

    Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định như sau:

    Điều 16. Khoản phải đòi bất động sản
    1. Khoản phải đòi bất động sản là khoản phải đòi đối với cá nhân, pháp nhân để mua, thuê mua, xây dựng, cải tạo, sửa chữa, kinh doanh bất động sản, dự án bất động sản, trừ khoản phải đòi quy định tại Điều 12, 13 và Điều 14 Thông tư này.
    2. Khoản phải đòi bất động sản bao gồm:
    a) Khoản phải đòi bất động sản đủ tiêu chuẩn:
    (i) Khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều này;
    (ii) Khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng nhà ở đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều này;
    (iii) Khoản phải đòi bất động sản thế chấp bằng bất động sản thương mại đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều này;
    b) Khoản phải đòi bất động sản không đủ tiêu chuẩn:
    (i) Khoản phải đòi bất động sản được thế chấp bằng nhà ở có sẵn, bất động sản thương mại có sẵn được chuyển nhượng nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
    (ii) Khoản phải đòi bất động sản khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b(i) khoản này.
    [...]

    Như vậy, khoản phải đòi bất động sản được hiểu là khoản phải thu (khoản tín dụng) của tổ chức tín dụng đối với cá nhân hoặc pháp nhân phát sinh từ việc mua, thuê mua, xây dựng, cải tạo, sửa chữa, kinh doanh bất động sản hoặc thực hiện dự án bất động sản, không bao gồm các khoản phải đòi đã được loại trừ theo Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.

    Nói cách khác, đây là các khoản ngân hàng cho vay hoặc cấp tín dụng có liên quan trực tiếp đến hoạt động bất động sản và được phân loại riêng để quản lý rủi ro tín dụng.

    Khoản phải đòi bất động sản bao gồm các nhóm sau:

    (1) Khoản phải đòi bất động sản đủ tiêu chuẩn, gồm:

    - Khoản phải đòi được thế chấp bằng nhà ở xã hội theo quy định;

    - Khoản phải đòi được thế chấp bằng nhà ở đủ tiêu chuẩn theo quy định;

    - Khoản phải đòi được thế chấp bằng bất động sản thương mại đủ tiêu chuẩn theo quy định.

    (2) Khoản phải đòi bất động sản không đủ tiêu chuẩn, gồm:

    - Khoản phải đòi được thế chấp bằng nhà ở có sẵn hoặc bất động sản thương mại có sẵn nhưng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

    - Các khoản phải đòi bất động sản khác không thuộc nhóm đủ tiêu chuẩn nêu trên.

    Khoản phải đòi bất động sản là gì? Khoản phải đòi bất động sản bao gồm gì?

    Khoản phải đòi bất động sản là gì? Khoản phải đòi bất động sản bao gồm gì? (Hình từ Internet)

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải kiểm soát chặt chẽ việc cho vay vốn tín dụng bất động sản đúng không?

    Căn cứ Thông báo 496/TB-VPCP năm 2025 kết luận về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới như sau:

    3. Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới:
    [...]
    3.2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan:
    a) Có giải pháp kiểm soát hợp lý việc huy động và cho vay của các tổ chức tín dụng; khuyến khích các tổ chức tín dụng tiếp tục tiết giảm chi phí hoạt động để phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất cho vay.
    b) Kiểm soát chặt chẽ dòng vốn tín dụng, nhất là tín dụng cho vay bất động sản; bảo đảm hướng nguồn vốn tín dụng vào sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên, động lực tăng trưởng của nền kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Đối với lĩnh vực bất động sản, cần tập trung cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định (nhất là đối với vấn đề sở hữu chéo, sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn vượt mức quy định, vi phạm về cho vay bất động sản…).
    [...]

    Theo đó, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải kiểm soát chặt chẽ dòng vốn tín dụng, trong đó nhất là tín dụng cho vay bất động sản.

    Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bảo đảm hướng vốn vào sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên, những ngành đóng vai trò động lực tăng trưởng kinh tế.

    Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được bán dự án bất động sản là tài sản bảo đảm không?

    Căn cứ khoản 3 Điều 200 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

    Điều 200. Chuyển nhượng tài sản bảo đảm
    [...]
    3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan nhưng không phải áp dụng quy định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản.

    Như vậy, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng được quyền bán toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

    Và không cần phải áp dụng quy định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản.

    saved-content
    unsaved-content
    1