Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong Cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản từ ngày 1/3/2026 gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong Cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản từ 1/3/2026 gồm những gì? Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định như thế nào?

Nội dung chính

    Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong Cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản từ ngày 1/3/2026 gồm những gì?

    Căn cứ Điều 16 Nghị định 357/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/3/2026) quy định về thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản như sau:

    Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác
    1. Thông tin, dữ liệu về dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ
    a) Các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
    b) Thời gian phá dỡ, thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành theo chấp thuận chủ trương đầu tư;
    c) Diện tích và số lượng nhà ở phục vụ tái định cư và nhà ở thương mại trong phương án được phê duyệt.
    2. Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ
    a) Các nội dung quy định tại Điều 15 của Nghị định này;
    b) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang quản lý;
    c) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê;
    d) Giá thuê nhà ở công vụ.
    [...]

    Như vậy, thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ bao gồm:

    (1) Thông tin về dự án nhà ở gồm:

    - Tên dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư/giao chủ đầu tư (đối với nhà ở xã hội);

    - Tên chủ đầu tư dự án nhà ở; số định danh tổ chức; mã số thông tin dự án, công trình xây dựng; mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản;

    - Tổng mức đầu tư dự án, vốn chủ sở hữu và vốn được huy động theo quy định của pháp luật về nhà ở;

    - Quy mô sử dụng đất của dự án nhà ở;

    - Địa điểm thực hiện dự án nhà ở;

    - Tiến độ triển khai thực hiện được cấp giấy phép xây dựng; đang triển khai xây dựng và đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng;

    - Thời hạn hoạt động của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

    - Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền);

    - Số lượng, diện tích (căn nhà/căn hộ/lô nền) đủ điều kiện đưa vào kinh doanh;

    - Giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội; dự kiến thời gian bắt đầu và kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký, mua bán, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.

    (2) Thông tin về văn bản pháp lý của dự án nhà ở gồm:

    - Thông tin, dữ liệu về công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản;

    - Trường hợp dự án nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản: Thông tin, dữ liệu bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP và các thông tin bổ sung sau: Văn bản của chủ đầu tư dự án đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản; văn bản cam kết về việc tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng nội dung dự án đã được chấp thuận;

    - Văn bản xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); văn bản thế chấp, giải chấp (nếu có).

    (3) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang quản lý;

    (4) Số lượng, diện tích nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê;

    (5) Giá thuê nhà ở công vụ.

    Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong Cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản từ ngày 1/3/2026 gồm những gì?

    Thông tin, dữ liệu về nhà ở công vụ trong Cơ sở dữ liệu về nhà ở và bất động sản từ ngày 1/3/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ năm 2026 quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 4 Điều 43 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ như sau:

    Việc thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ được quy định như sau:

    - Trường hợp thuê nhà ở để cho đối tượng của cơ quan trung ương thuê thì Bộ Xây dựng thực hiện; Bộ Xây dựng trực tiếp ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở để bố trí cho đối tượng được thuê nhà ở công vụ;

    - Trường hợp sử dụng nhà ở để cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thuê thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở để bố trí cho đối tượng được thuê nhà ở công vụ;

    - Trường hợp sử dụng nhà ở để cho đối tượng của địa phương thuê thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trực tiếp ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở để bố trí cho đối tượng được thuê nhà ở công vụ;

    - Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất thuê nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại khoản này bao gồm vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở, giá thuê nhà ở, thời hạn thuê, chi phí có liên quan, nguồn vốn để thuê nhà ở, cơ quan có trách nhiệm thanh toán tiền thuê, cơ quan ký hợp đồng thuê và thực hiện quản lý nhà ở sau khi thuê.

    Thẩm quyền quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ là ai?

    Căn cứ khoản 3 Điều 43 Luật Nhà ở 2023 sửa đổi tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ như sau:

    - Đối với dự án mua nhà ở thương mại để cho đối tượng của cơ quan trung ương thuê, trừ đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thực hiện.

    - Đối với dự án mua nhà ở thương mại để cho đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thuê thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư.

    - Đối với dự án mua nhà ở thương mại để cho đối tượng của địa phương thuê thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;

    - Nội dung chủ yếu của dự án mua nhà ở thương mại để làm nhà ở công vụ quy định tại khoản này bao gồm vị trí, địa điểm, loại nhà, số lượng nhà ở, diện tích sử dụng của mỗi loại nhà ở, giá mua nhà ở, chi phí có liên quan, nguồn vốn để mua nhà ở, phương thức thanh toán tiền mua nhà ở, cơ quan ký hợp đồng mua bán nhà ở, tiến độ thực hiện dự án, cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà ở sau khi mua, trách nhiệm của cơ quan có liên quan trong việc thực hiện dự án;

    - Giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ do người quyết định đầu tư quyết định trên cơ sở tham khảo giá mua bán nhà ở trên thị trường và kết quả thẩm định giá của đơn vị có chức năng thẩm định giá tại thời điểm mua nhà ở.

    saved-content
    unsaved-content
    1