Công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên phải được bảo hành tối thiểu bao lâu?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Nguyễn Thụy Hân
Công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên phải được bảo hành tối thiểu bao lâu? Mức phạt hành chính khi không lập hồ sơ sửa chữa công trình 2025

Nội dung chính

    Công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên phải được bảo hành tối thiểu bao lâu?

    Căn cứ khoản 4 Điều 34 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng trong đó có thời hạn bảo hành tối thiểu của công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên như sau:

    Điều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng
    [...]
    4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.
    [...]

    Như vậy, công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên phải được bảo hành tối thiểu 12 tháng và mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.

    Công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên phải được bảo hành tối thiểu bao lâu?

    Công việc sửa chữa công trình từ cấp I trở lên phải được bảo hành tối thiểu bao lâu? (Hình từ Internet)

    Mức phạt hành chính khi không lập hồ sơ sửa chữa công trình 2025

    Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 16/2022/NĐ-CP vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng cụ thể đối với mức phạt hành chính khi không lập hồ sơ sửa chữa công trình như sau:

    Điều 20. Vi phạm quy định về bảo hành, bảo trì, khai thác, sử dụng công trình xây dựng
    [...]
    2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
    a) Không xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành của nhà thầu;
    b) Không tổ chức lập quy trình bảo trì công trình xây dựng hoặc không thực hiện bảo trì công trình theo đúng quy trình được duyệt;
    c) Không lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hằng năm theo quy định;
    d) Không lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định;
    đ) Không bàn giao, bàn giao chậm hoặc bàn giao không đầy đủ quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt cho chủ sở hữu, đơn vị quản lý sử dụng công trình;
    e) Không lập dự toán chi phí bảo trì trong kế hoạch bảo trì được duyệt theo quy định đối với công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.
    [...]
    4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
    [...]
    e) Buộc lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

    Như vậy, mức phạt hành chính khi không lập hồ sơ sửa chữa công trình 2025 là từ 30 triệu đến 40 triệu đồng. Bên cạnh đó, buộc lập hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định.

    Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

    Xác định dự toán chi phí sửa chữa công trình trường hợp trong năm kế hoạch có chi phí sửa chữa đột xuất thế nào?

    Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD, trong trường hợp trong năm kế hoạch có chi phí sửa chữa đột xuất công trình thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định như sau:

    - Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD, như sau:

    Trường hợp sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

    - Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 14/2021/TT-BXD, như sau:

    - Chi phí sửa chữa được xác định trên cơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa công trình.

    Trường hợp sửa chữa định kỳ công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ thiết kế sửa chữa, kế hoạch sửa chữa và quy trình bảo trì của công trình xây dựng được phê duyệt. Trường hợp sửa chữa đột xuất công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ tình trạng công trình thực tế cần sửa chữa, hồ sơ thiết kế sửa chữa và các yêu cầu khác có liên quan.

    Đơn giá sửa chữa công trình được xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.

    Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình được xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí, chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công) xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Chi phí gián tiếp xác định bằng 10% của chi phí trực tiếp.

    Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp trong đơn giá sửa chữa công trình. Định mức tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện thì đơn giá có thể gồm các khoản mục chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước.

    - Tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng theo hướng dẫn tại bảng 2.2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BXD

    saved-content
    unsaved-content
    1