Từ 1/7/2026 thực hiện phá dỡ công trình xây dựng đối với các trường hợp nào?
Nội dung chính
Từ 1/7/2026 thực hiện phá dỡ công trình xây dựng đối với các trường hợp nào?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng 2025 chính thức có hiệu lực từ 1/7/2026.
Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng 2025 quy định về thực hiện phá dỡ công trình xây dựng đối với các trường hợp sau:
Các trường hợp thực hiện phá dỡ công trình xây dựng gồm:
- Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;
- Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;
- Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành, công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;
- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;
- Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;
- Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
- Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Từ 1/7/2026 thực hiện phá dỡ công trình xây dựng đối với các trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 1/7/2026
Căn cứ khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định về các công trình được miễn giấy phép xây dựng từ 1/7/2026 như sau:
Dưới đây là 8 nhóm công trình được miễn giấy phép xây dựng năm 2026:
(1) Công trình bí mật Nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư theo thủ tục đặc biệt; công trình tạm; công trình tại khu vực đất quốc phòng - an ninh.
(2) Công trình thuộc dự án đầu tư công, được quyết định đầu tư bởi các cấp có thẩm quyền như: Thủ tướng, người đứng đầu cơ quan Trung ương, thủ trưởng các cơ quan tư pháp tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, các bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và Chủ tịch UBND các cấp.
(3) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên; công trình theo tuyến ngoài khu vực định hướng phát triển đô thị theo quy hoạch được phê duyệt hoặc phương án tuyến được chấp thuận.
(4) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng.
(5) Công trình quảng cáo không phải xin phép theo Luật Quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
(6) Công trình thuộc dự án đầu tư đã được cơ quan chuyên môn thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc điều chỉnh và được phê duyệt theo quy định.
(7) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới 500m2 được miễn giấy phép nếu không thuộc các khu vực có quy định quản lý kiến trúc như khu chức năng, khu đô thị, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch tỉnh/thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, quy hoạch chung xã hoặc khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc.
(8) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp đường đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc. Việc sửa chữa không làm thay đổi mục đích, công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy, môi trường và hạ tầng kỹ thuật.
