Bảng giá đất Huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định cũ năm 2026 chính thức
Mua bán Đất tại Gia Lai
Nội dung chính
Bảng giá đất Huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định cũ năm 2026 chính thức
Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh Gia Lai có tên gọi mới là tỉnh Gia Lai.
Điều 1 Nghị quyết 1664/NQ-UBTVQH15 quy định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai
Trên cơ sở Đề án số 393/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Gia Lai như sau:
[...]
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì và các xã Phước Thuận, Phước Nghĩa, Phước Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Sơn, Phước Hòa và Phước Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Đông.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phước An và xã Phước Thành thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Tây.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phước Hiệp, Phước Hưng và Phước Quang thành xã mới có tên gọi là xã Tuy Phước Bắc.
Như vậy, danh sách 04 xã phường mới huyện Tuy Phước Bình Định sau khi sáp nhập cụ thể như sau:
- Xã Tuy Phước
- Xã Tuy Phước Đông
- Xã Tuy Phước Tây
- Xã Tuy Phước Bắc
Ngày 09/12/2025, HĐND tỉnh Gia Lai đã chính thức thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Theo đó, ban hành Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai kèm theo Quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND tỉnh Gia Lai có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Theo đó, bảng giá đất Huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định cũ năm 2026 chính thức được quy định tại Phụ lục số 17 chi tiết như sau:

Tải về Bảng giá đất Huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định cũ năm 2026 chính thức
Hoặc có thể tra cứu chi tiết bảng giá đất Huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định cũ năm 2026 chính thức theo link dưới đây:
>> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TUY PHƯỚC MỚI NHẤT 2026 <<

Bảng giá đất Huyện Tuy Phước tỉnh Bình Định cũ năm 2026 chính thức (Hình từ Internet)
Danh sách tên gọi xã phường mới tỉnh Bình Định sau sáp nhập 2025
Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Gia Lai có diện tích tự nhiên là 21.576,53 km2, quy mô dân số là 3.583.693 người.
Tỉnh Gia Lai giáp tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Quảng Ngãi, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
[...]
Theo đó, tỉnh Bình Định sáp nhập với tỉnh Gia Lai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Gia Lai.
Sau đây là danh sách tên gọi xã phường mới tỉnh Bình Định sau sáp nhập 2025
STT | Đơn vị hành chính cấp huyện | Tên xã, phường mới | Tên xã, phường cũ | Trụ sở làm việc |
1 | Thành phố Quy Nhơn | Phường Quy Nhơn | Phường Hải Cảng, P. Thị Nại, P. Trần Phú và P. Đống Đa | Trụ sở Thành ủy Quy Nhơn hiện nay |
2 | Phường Quy Nhơn Đông | Xã Nhơn Hội, X. Nhơn Lý, X. Nhơn Hải và P. Nhơn Bình | Xã Nhơn Hội hiện nay | |
3 | Phường Quy Nhơn Tây | Phường Bùi Thị Xuân và xã Phước Mỹ | Phường Bùi Thị Xuân hiện nay | |
4 | Phường Quy Nhơn Nam | Phường Ngô Mây, P. Nguyễn Văn Cừ, P. Quang Trung và P. Ghềnh Ráng | Phường Nguyễn Văn Cừ hiện nay | |
5 | Phường Quy Nhơn Bắc | Phường Trần Quang Diệu và P. Nhơn Phú | Phường Nhơn Phú hiện nay | |
6 | Xã Nhơn Châu | Giữ nguyên xã Nhơn Châu | Xã Nhơn Châu hiện nay | |
7 | Thị xã An Nhơn | Phường Bình Định | Phường Bình Định, xã Nhơn Khánh và xã Nhơn Phúc | Phường Bình Định hiện nay |
8 | Phường An Nhơn | Phường Đập Đá, xã Nhơn Mỹ và xã Nhơn Hậu | Phường Đập Đá hiện nay | |
9 | Phường An Nhơn Đông | Phường Nhơn Hưng và xã Nhơn An | Phường Nhơn Hưng hiện nay | |
10 | Xã An Nhơn Tây | Xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Tân | Xã Nhơn Lộc hiện nay | |
11 | Phường An Nhơn Nam | Phường Nhơn Hòa và xã Nhơn Thọ | Phường Nhơn Hòa hiện nay | |
12 | Phường An Nhơn Bắc | Phường Nhơn Thành, xã Nhơn Phong và xã Nhơn Hạnh | Xã Nhơn Phong hiện nay | |
13 | Thị xã Hoài Nhơn | Phường Bồng Sơn | Phường Bồng Sơn và phường Hoài Đức | Phường Bồng Sơn hiện nay |
14 | Phường Hoài Nhơn | Phường Hoài Thanh, P. Tam Quan Nam và P. Hoài Thanh Tây | Phường Hoài Thanh Tây hiện nay | |
15 | Phường Tam Quan | Phường Tam Quan và xã Hoài Châu | Phường Tam Quan hiện nay | |
16 | Phường Hoài Nhơn Đông | Phường Hoài Hương, xã Hoài Hải và xã Hoài Mỹ | Phường Hoài Hương hiện nay | |
17 | Phường Hoài Nhơn Tây | Phường Hoài Hảo và xã Hoài Phú | Phường Hoài Hảo hiện nay | |
18 | Phường Hoài Nhơn Nam | Phường Hoài Tân và phường Hoài Xuân | Phường Hoài Tân hiện nay | |
19 | Phường Hoài Nhơn Bắc | Phường Tam Quan Bắc, xã Hoài Sơn và xã Hoài Châu Bắc | Phường Tam Quan Bắc hiện nay | |
20 | Huyện Phù Cát | Xã Phù Cát | Thị trấn Ngô Mây, xã Cát Trinh và xã Cát Tân | Thị trấn Ngô Mây hiện nay |
21 | Xã Xuân An | Xã Cát Nhơn và xã Cát Tường | Xã Cát Tường hiện nay | |
22 | Xã Ngô Mây | Xã Cát Hưng, xã Cát Thắng và xã Cát Chánh | Xã Cát Hưng hiện nay | |
23 | Xã Cát Tiến | Thị trấn Cát Tiến, xã Cát Thành và xã Cát Hải | Thị trấn Cát Tiến hiện nay | |
24 | Xã Đề Gi | Thị trấn Cát Khánh, xã Cát Minh và xã Cát Tài | Thị trấn Cát Khánh hiện nay | |
25 | Xã Hòa Hội | Xã Cát Hanh và xã Cát Hiệp | Xã Cát Hanh hiện nay | |
26 | Xã Hội Sơn | Xã Cát Lâm và xã Cát Sơn | Xã Cát Lâm hiện nay | |
27 | Huyện Phù Mỹ | Xã Phù Mỹ | Thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Quang và xã Mỹ Chánh Tây | Thị trấn Phù Mỹ hiện nay |
28 | Xã An Lương | Xã Mỹ Chánh, xã Mỹ Thành và xã Mỹ Cát | Xã Mỹ Chánh hiện nay | |
29 | Xã Bình Dương | Xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Phong và thị trấn Bình Dương | Thị trấn Bình Dương hiện nay | |
30 | Xã Phù Mỹ Đông | Xã Mỹ An, xã Mỹ Thọ và xã Mỹ Thắng | Xã Mỹ An hiện nay | |
31 | Xã Phù Mỹ Tây | Xã Mỹ Trinh và xã Mỹ Hòa | Xã Mỹ Trinh hiện nay | |
32 | Xã Phù Mỹ Nam | Xã Mỹ Tài và xã Mỹ Hiệp | Xã Mỹ Hiệp hiện nay | |
33 | Xã Phù Mỹ Bắc | Xã Mỹ Đức, xã Mỹ Châu và xã Mỹ Lộc | Xã Mỹ Châu hiện nay | |
34 | Huyện Tuy Phước | Xã Tuy Phước | Thị trấn Tuy Phước, TT. Diêu Trì, xã Phước Thuận, xã Phước Nghĩa và xã Phước Lộc | Thị trấn Tuy Phước hiện nay |
35 | Xã Tuy Phước Đông | Xã Phước Sơn, xã Phước Hòa và xã Phước Thắng | Xã Phước Sơn hiện nay | |
36 | Xã Tuy Phước Tây | Xã Phước An và xã Phước Thành | Xã Phước An hiện nay | |
37 | Xã Tuy Phước Bắc | Xã Phước Hiệp, xã Phước Hưng và xã Phước Quang | Xã Phước Quang hiện nay | |
38 | Huyện Tây Sơn | Xã Tây Sơn | Thị trấn Phú Phong, xã Tây Xuân và xã Bình Nghi | Thị trấn Phú Phong hiện nay |
39 | Xã Bình Khê | Xã Tây Giang và xã Tây Thuận | Xã Tây Giang hiện nay | |
40 | Xã Bình Phú | Xã Vĩnh An, xã Bình Tường và xã Tây Phú | Xã Bình Tường hiện nay | |
41 | Xã Bình Hiệp | Xã Bình Thuận, xã Bình Tân và xã Tây An | Xã Bình Thuận hiện nay | |
42 | Xã Bình An | Xã Tây Vinh, xã Tây Bình, xã Bình Hòa và xã Bình Thành | Xã Bình Hòa hiện nay | |
43 | Huyện Hoài Ân | Xã Hoài Ân | Thị trấn Tăng Bạt Hổ, xã Ân Phong, xã Ân Đức và xã Ân Tường Đông | Thị trấn Tăng Bạt Hổ hiện nay |
44 | Xã Ân Tường | Xã Ân Tường Tây, xã Ân Hữu và xã Đak Mang | Xã Ân Hữu hiện nay | |
45 | Xã Kim Sơn | Xã Ân Nghĩa và xã Bok Tới | Xã Ân Nghĩa hiện nay | |
46 | Xã Vạn Đức | Xã Ân Sơn, xã Ân Tín và xã Ân Thạnh | Xã Ân Tín hiện nay | |
47 | Xã Ân Hảo | Xã Ân Hảo Tây, xã Ân Hảo Đông và xã Ân Mỹ | Xã Ân Mỹ hiện nay | |
48 | Huyện Vân Canh | Xã Vân Canh | Xã Canh Thuận, xã Canh Hòa, TT. Vân Canh và một phần xã Canh Hiệp | Thị trấn Vân Canh hiện nay |
49 | Xã Canh Vinh | Xã Canh Vinh, xã Canh Hiển, phần còn lại của xã Canh Hiệp và một phần xã Canh Liên | Xã Canh Vinh hiện nay | |
50 | Xã Canh Liên | Phần còn lại của xã Canh Liên | Xã Canh Liên hiện nay | |
51 | Huyện Vĩnh Thạnh | Xã Vĩnh Thạnh | Thị trấn Vĩnh Thạnh và xã Vĩnh Hảo | Thị trấn Vĩnh Thạnh hiện nay |
52 | Xã Vĩnh Thịnh | Xã Vĩnh Hiệp và xã Vĩnh Thịnh | Xã Vĩnh Hiệp hiện nay | |
53 | Xã Vĩnh Quang | Xã Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Hòa và xã Vĩnh Quang | Xã Vĩnh Quang hiện nay | |
54 | Xã Vĩnh Sơn | Xã Vĩnh Kim và xã Vĩnh Sơn | Xã Vĩnh Sơn hiện nay | |
55 | Huyện An Lão | Xã An Lão | Xã An Tân, xã An Hưng và thị trấn An Lão | Thị trấn An Lão hiện nay |
56 | Xã An Hòa | Xã An Hòa, xã An Quang và một phần xã An Nghĩa | Xã An Hòa hiện nay | |
57 | Xã An Vinh | Xã An Trung, xã An Dũng và xã An Vinh | Xã An Dũng hiện nay | |
58 | Xã An Toàn | Phần còn lại của xã An Nghĩa và xã An Toàn | Xã An Toàn hiện nay |
Như vậy, trên đây là danh sách tên gọi xã phường mới tỉnh Bình Định sau sáp nhập 2025.
Có phải điều chỉnh thông tin cư trú mới sau sáp nhập không?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục II Công văn 1555/BCA-C06 năm 2025 quy định như sau:
II. THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CƯ TRÚ CỦA CÔNG DÂN DO THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI VÀ TÊN GỌI CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VỚI HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CĂN CƯỚC CÔNG DÂN, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
1. Về việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú
Thực hiện Công điện số 557/CĐ-TTg ngày 18/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, hoàn thiện các quy định về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030. Căn cứ quy định tại Điều 26 Luật Cư trú[1], Bộ Công an đã ban hành văn bản chỉ đạo Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nội dung trên, theo đó, Cơ quan quản lý cư trú (Công an cấp xã) có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nghị quyết, Quyết định của cấp có thẩm quyền về sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện và sáp nhập một số đơn vị cấp xã được ban hành (Công dân không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú khi có sự điều chỉnh, sáp nhập địa giới hành chính).
[...]
Theo đó, cơ quan quản lý cư trú (Công an cấp xã) có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nghị quyết, Quyết định của cấp có thẩm quyền về sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện và sáp nhập một số đơn vị cấp xã được ban hành.
Như vậy, sau sáp nhập, công dân không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú khi có sự điều chỉnh, sáp nhập địa giới hành chính.
