Bãi tắm Hòn Khô ở đâu? Bãi tắm Hòn Khô thuộc tỉnh nào?
Nội dung chính
Bãi tắm Hòn Khô ở đâu? Bãi tắm Hòn Khô thuộc tỉnh nào?
Bãi tắm Hòn Khô nằm ở thôn Hải Đông, làng chài Nhơn Hải, cách trung tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 16 km. Đây là một trong 32 hòn đảo gần bờ thuộc tỉnh Bình Định. Mặc dù tên gọi là "Hòn Khô", nhưng nơi này lại mang vẻ đẹp tràn đầy sức sống với màu xanh trong của biển và trời, tạo nên một khung cảnh rất thơ mộng và yên bình.
Vào khoảng tháng 5 đến tháng 7 hằng năm, khi thủy triều rút xuống, một con đường rong rêu nối liền đất liền và đảo Hòn Khô sẽ hiện ra. Lớp rong mơ phủ vàng tạo nên cảnh tượng rất đặc biệt, chỉ có thể nhìn thấy vào đúng thời điểm này. Đây cũng là mùa rong mơ ở Cù Lao Hòn Khô.

Bãi tắm Hòn Khô ở đâu? Bãi tắm Hòn Khô thuộc tỉnh nào? (Hình từ Internet)
Tra cứu Bảng giá đất thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định 2025? Bảng giá đất tại thành phố Quy Nhơn 2025 ra sao?
Tính đến thời điểm hiện nay, UBND tỉnh Bình Định vẫn chưa ban hành văn bản điều chỉnh bảng giá đất tỉnh Bình Định theo Luật Đất đai 2024
Căn cứ theo khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 được tiếp tục áp dụng đến hết 31/12/2025.
Do đó, hiện bảng giá đất tỉnh Bình Định 2025 vẫn áp dụng bảng giá đất được quy định tại Quyết định 65/2019/QĐ-UBND tỉnh Bình Định có hiệu lực từ 01/01/2020.
Theo đó, bảng giá đất Thành phố Quy Nhơn tỉnh Bình Định 2025 được quy định trong các văn bản về bảng giá đất tỉnh Bình Định sau:
- Quyết định 65/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định về Bảng giá đất định kỳ 05 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Quyết định 81/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định sửa đổi Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Quyết định 88/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định sửa đổi Bảng giá đất định kỳ 5 năm (năm 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Bình Định
TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH 2025 ONLINE |
Cụ thể:
Giá đất tại Thành phố Quy Nhơn hiện nay có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực. Giá đất cao nhất tại các khu vực trung tâm hoặc gần biển có thể lên tới 46.500.000 đồng/m².
Còn với những khu vực ngoại thành hoặc đất nông thôn có giá chỉ khoảng 1.250 đồng/m². Mức giá trung bình ở thành phố này dao động quanh mức 4.248.297 đồng/m².
Các khu đất gần các khu du lịch, dự án nghỉ dưỡng cao cấp và các trục giao thông lớn sẽ có giá cao hơn rất nhiều. Ví dụ, giá đất tại các khu vực gần các bãi biển hoặc khu đô thị mới đang phát triển thường có giá từ 10.000.000 đồng/m² trở lên.
Cách xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất được quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 12. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
[...]
2. Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
a) Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
b) Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
c) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
d) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
đ) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
Theo như quy định trên thì việc xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất được thực hiện như sau:
- Đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Xác định giá đất dựa trên giá đất - rừng sản xuất tại khu vực lân cận.
- Đất chăn nuôi tập trung và các loại đất nông nghiệp khác: Căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng có kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt: Căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận, nếu không có, thì căn cứ vào giá đất ở tại khu vực lân cận.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Căn cứ vào mục đích sử dụng để xác định mức giá đất phù hợp.
