14:14 - 10/01/2026

Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán

Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán? Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội Quảng Trị là gì?

Mua bán nhà đất tại Quảng Trị

Xem thêm Mua bán nhà đất tại Quảng Trị

Nội dung chính

    Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán

    Ngày 06 tháng 01 năm 2026, Sở Xây dựng Quảng Trị đã có Công văn 57/SXD-QLN năm 2026 về việc công khai thông tin các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

    Cụ thể, danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện kinh doanh được đề cập tại Công văn 57/SXD-QLN năm 2026 bao gồm:

    Tên dự án, địa điểm

    Tên Chủ đầu tư

    Địa điểm nhận hồ sơ/điện thoại liên hệ

    Giá bán (triệu đồng)

    Thời gian nhận hồ sơ/thời gian kết thúc nhận hồ sơ

    Khởi công/ Tiến độ hoàn thành

    Dự án nhà ở xã hội thuộc Khu đô thị dịch vụ & Thương mại Nam Đông Hà, Phường Nam Đông Hà

    Công ty TNHH Vận hành Vincom Retail.

    Ban QL Vincom Shophouse Royal Park, phường Nam Đông Hà/ ĐT: 1900232389 (nhánh số 4)

    8,0 - 12,0 (theo vị trí căn nhà)

    - Nhận HS: 26/11/2025;

     

    - Kết thúc 26/12/2025

    Đã hoàn thành

    Dự án nhà ở xã hội Bảo Ninh 2, Phường Đồng Hới

    Cty CP Tập đoàn Nam Mê Kông

    Văn phòng bán hàng Cty CP Tập đoàn Nam Mê Kông tại Dự án Khu đô thị Bảo Ninh 2

     

    ĐT: 0906912288

    18,2 (giá bình quân)

    - Nhận HS: 17/10/2025;

     

    - Kết thúc 28/02/2026

    - Khởi công ngày 9/7/2025;

     

    - Hoàn thành: Toà T1: 31/8/2026; Toà T2,T3 ngày 21/12/2026

    Dự án nhà ở xã hội Bảo Ninh 1, Phường Đồng Hới

    Liên danh Công ty TNHH XD Tiến Đạt - Công ty CP Đầu tư Xây lắp Toàn Cầu

    - Căn LK-42 (Toàn Cầu) và Căn LK 45 (Tiến Đạt) đường Nguyễn Cửu Trường, Khu đô thị Bảo Ninh 1;

    - Căn hộ MG11 Shophouse, đường Lâm Uý, phường Đồng Hới.

    ĐT: 0915452575

    18,2 (giá bình quân)

    ....

    - Khởi công ngày 19/8/2025;

     

    - Hoàn thành: Dự kiến Quý IV/2026

    (*) Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán theo Công văn 57/SXD-QLN năm 2026 của Sở Xây dựng Quảng Trị.

    Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán

    Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán (Hình từ Internet)

    Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội Quảng Trị là gì?

    Căn cứ Điều 88 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như sau:

    (1) Việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật Nhà ở 2023.

    (2) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được chọn bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai hoặc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở có sẵn.

    Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi bán, cho thuê mua nhà ở không cần bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai và không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.

    (3) Tuân thủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai tại khoản 3 Điều 88 Luật Nhà ở 2023.

    (4) Tuân thủ các điều kiện bán, cho thuê, thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khoản 4 Điều 88 Luật Nhà ở 2023.

    (5) Trường hợp nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng để cho thuê chỉ phải thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Nhà ở 2023.

    (6) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

    (7) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

    (8) Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

    (9) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội có quyền bán nhà ở xã hội sau khi cho thuê theo cơ chế thị trường sau 10 năm kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

    Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất và các loại thuế theo quy định. Với nhà ở xã hội thuộc tài sản công, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Nhà ở 2023.

    (10) Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu nếu bán hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội sai đối tượng hoặc không đúng điều kiện theo quy định pháp luật.

    Bên mua/thuê mua phải trả lại nhà cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà ở xã hội. Nếu không bàn giao lại nhà ở UBND cấp tỉnh tổ chức cưỡng chế để thu hồi nhà.

    Xử lý tài chính tiền mua nhà thực hiện theo quy định pháp luật dân sự. Tiền thuê mua nhà thực hiện theo khoản 1 Điều 175 Luật Nhà ở 2023. Cưỡng chế thu hồi nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    Tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập có bao nhiêu xã phường?

    Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025 quy định tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).

    Dưới đây là danh sách xã phường Quảng Trị sau sáp nhập:

    STT

    Phường, xã thực hiện sáp nhập

    Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập

    1

    Xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh

    Xã Nam Gianh

    2

    Xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy

    Xã Nam Ba Đồn

    3

    Xã Trọng Hóa, Dân Hóa

    Xã Dân Hóa

    4

    Xã Hóa Sơn, Hóa Hợp

    Xã Kim Điền

    5

    Xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa

    Xã Kim Phú

    6

    Thị trấn Quy Đạt, xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa

    Xã Minh Hóa

    7

    Xã Lâm Hóa, Thanh Hóa

    Xã Tuyên Lâm

    8

    Xã Thanh Thạch, Hương Hóa

    Xã Tuyên Sơn

    9

    Thị trấn Đồng Lê, xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa

    Xã Đồng Lê

    10

    Xã Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa

    Xã Tuyên Phú

    11

    Xã Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa

    Xã Tuyên Bình

    12

    Xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa

    Xã Tuyên Hóa

    13

    Xã Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh

    Xã Tân Gianh

    14

    Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến

    Xã Trung Thuần

    15

    Xã Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng

    Xã Quảng Trạch

    16

    Xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương

    Xã Hòa Trạch

    17

    Xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp

    Xã Phú Trạch

    18

    Xã Tân Trạch, Thượng Trạch

    Xã Thượng Trạch

    19

    Thị trấn Phong Nha, xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch

    Xã Phong Nha

    20

    Xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch

    Xã Bắc Trạch

    21

    Xã Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch

    Xã Đông Trạch

    22

    Thị trấn Hoàn Lão, xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch

    Xã Hoàn Lão

    23

    Xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định

    Xã Bố Trạch

    24

    Thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch, Lý Nam

    Xã Nam Trạch

    25

    Thị trấn Quán Hàu, xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh

    Xã Quảng Ninh

    26

    Xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh

    Xã Ninh Châu

    27

    Xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh

    Xã Trường Ninh

    28

    Xã Trường Xuân, Trường Sơn

    Xã Trường Sơn

    29

    Thị trấn Kiến Giang, xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy

    Xã Lệ Thủy

    30

    Xã Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc

    Xã Cam Hồng

    31

    Xã Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy

    Xã Sen Ngư

    32

    Xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy

    Xã Tân Mỹ

    33

    Xã Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy

    Xã Trường Phú

    34

    Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy, Hoa Thủy

    Xã Lệ Ninh

    35

    Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy

    Xã Kim Ngân

    36

    Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long, Vĩnh Chấp

    Xã Vĩnh Linh

    37

    Thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch

    Xã Cửa Tùng

    38

    Xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú

    Xã Vĩnh Hoàng

    39

    Xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy

    Xã Vĩnh Thủy

    40

    Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê

    Xã Bến Quan

    41

    Xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn

    Xã Cồn Tiên

    42

    Thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai, Gio Hải

    Xã Cửa Việt

    43

    Thị trấn Gio Linh, xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình

    Xã Gio Linh

    44

    Xã Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn

    Xã Bến Hải

    45

    Thị trấn Cam Lộ, xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa

    Xã Cam Lộ

    46

    Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An

    Xã Hiếu Giang

    47

    Xã A Bung, A Ngo

    Xã La Lay

    48

    Xã A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt

    Xã Tà Rụt

    49

    Xã Ba Nang, Tà Long, Đakrông

    Xã Đakrông

    50

    Xã Triệu Nguyên, Ba Lòng

    Xã Ba Lòng

    51

    Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, Hướng Hiệp

    Xã Hướng Hiệp

    52

    Xã Hướng Việt, Hướng Lập

    Xã Hướng Lập

    53

    Xã Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng

    Xã Hướng Phùng

    54

    Thị trấn Khe Sanh, xã Tân Hợp, Húc, Hướng Tân

    Xã Khe Sanh

    55

    Xã Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập

    Xã Tân Lập

    56

    Xã Tân Thành (Hướng Hóa), xã Tân Long, thị trấn Lao Bảo

    Xã Lao Bảo

    57

    Xã Thanh, Thuận, Lìa

    Xã Lìa

    58

    Xã Ba Tầng, Xy, A Dơi

    Xã A Dơi

    59

    Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành, Triệu Thượng

    Xã Triệu Phong

    60

    Xã Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long

    Xã Ái Tử

    61

    Xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại

    Xã Triệu Bình

    62

    Xã Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ

    Xã Triệu Cơ

    63

    Xã Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân

    Xã Nam Cửa Việt

    64

    Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường, Hải Định

    Xã Diên Sanh

    65

    Xã Hải Dương, Hải An, Hải Khê

    Xã Mỹ Thủy

    66

    Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng

    Xã Hải Lăng

    67

    Xã Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh

    Xã Nam Hải Lăng

    68

    Xã Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình

    Xã Vĩnh Định

    69

    Các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh

    Phường Đồng Hới

    70

    Phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh, xã Quang Phú

    Phường Đồng Thuận

    71

    Phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức

    Phường Đồng Sơn

    72

    Các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, xã Quảng Hải

    Phường Ba Đồn

    73

    Các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận

    Phường Bắc Gianh

    74

    Phường 1 và 3 (TP Đông Hà), Phường 4, phường Đông Giang, phường Đông Thanh

    Phường Đông Hà

    75

    Phường 2 (TP Đông Hà), Phường 5, phường Đông Lễ, phường Đông Lương

    Phường Nam Đông Hà

    76

    Phường 1, 2, 3 (TX Quảng Trị), phường An Đôn, xã Hải Lệ

    Phường Quảng Trị

    77

    Toàn huyện Cồn Cỏ

    Đặc khu Cồn Cỏ

    78

    Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa)

    Xã Tân Thành (Giữ nguyên)

     

    Trần Thị Thu Phương
    Từ khóa
    Nhà ở xã hội Quảng Trị Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện Nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán Nhà ở xã hội Bảo Ninh Quảng Trị sau sáp nhập
    1