Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán
Mua bán nhà đất tại Quảng Trị
Nội dung chính
Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán
Ngày 06 tháng 01 năm 2026, Sở Xây dựng Quảng Trị đã có Công văn 57/SXD-QLN năm 2026 về việc công khai thông tin các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Cụ thể, danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện kinh doanh được đề cập tại Công văn 57/SXD-QLN năm 2026 bao gồm:
Tên dự án, địa điểm | Tên Chủ đầu tư | Địa điểm nhận hồ sơ/điện thoại liên hệ | Giá bán (triệu đồng) | Thời gian nhận hồ sơ/thời gian kết thúc nhận hồ sơ | Khởi công/ Tiến độ hoàn thành |
|---|---|---|---|---|---|
Dự án nhà ở xã hội thuộc Khu đô thị dịch vụ & Thương mại Nam Đông Hà, Phường Nam Đông Hà | Công ty TNHH Vận hành Vincom Retail. | Ban QL Vincom Shophouse Royal Park, phường Nam Đông Hà/ ĐT: 1900232389 (nhánh số 4) | 8,0 - 12,0 (theo vị trí căn nhà) | - Nhận HS: 26/11/2025;
- Kết thúc 26/12/2025 | Đã hoàn thành |
Dự án nhà ở xã hội Bảo Ninh 2, Phường Đồng Hới | Cty CP Tập đoàn Nam Mê Kông | Văn phòng bán hàng Cty CP Tập đoàn Nam Mê Kông tại Dự án Khu đô thị Bảo Ninh 2
ĐT: 0906912288 | 18,2 (giá bình quân) | - Nhận HS: 17/10/2025;
- Kết thúc 28/02/2026 | - Khởi công ngày 9/7/2025;
- Hoàn thành: Toà T1: 31/8/2026; Toà T2,T3 ngày 21/12/2026 |
Dự án nhà ở xã hội Bảo Ninh 1, Phường Đồng Hới | Liên danh Công ty TNHH XD Tiến Đạt - Công ty CP Đầu tư Xây lắp Toàn Cầu | - Căn LK-42 (Toàn Cầu) và Căn LK 45 (Tiến Đạt) đường Nguyễn Cửu Trường, Khu đô thị Bảo Ninh 1; - Căn hộ MG11 Shophouse, đường Lâm Uý, phường Đồng Hới. ĐT: 0915452575 | 18,2 (giá bình quân) | .... | - Khởi công ngày 19/8/2025;
- Hoàn thành: Dự kiến Quý IV/2026 |
(*) Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán theo Công văn 57/SXD-QLN năm 2026 của Sở Xây dựng Quảng Trị.

Danh sách dự án nhà ở xã hội Quảng Trị đủ điều kiện mở bán (Hình từ Internet)
Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội Quảng Trị là gì?
Căn cứ Điều 88 Luật Nhà ở 2023 quy định về nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như sau:
(1) Việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật Nhà ở 2023.
(2) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được chọn bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai hoặc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở có sẵn.
Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội khi bán, cho thuê mua nhà ở không cần bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai và không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản.
(3) Tuân thủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở xã hội hình thành trong tương lai tại khoản 3 Điều 88 Luật Nhà ở 2023.
(4) Tuân thủ các điều kiện bán, cho thuê, thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại khoản 4 Điều 88 Luật Nhà ở 2023.
(5) Trường hợp nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng để cho thuê chỉ phải thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật Nhà ở 2023.
(6) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(7) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
(8) Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.
(9) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội có quyền bán nhà ở xã hội sau khi cho thuê theo cơ chế thị trường sau 10 năm kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng cho đối tượng theo quy định của pháp luật.
Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất và các loại thuế theo quy định. Với nhà ở xã hội thuộc tài sản công, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Nhà ở 2023.
(10) Hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu nếu bán hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội sai đối tượng hoặc không đúng điều kiện theo quy định pháp luật.
Bên mua/thuê mua phải trả lại nhà cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà ở xã hội. Nếu không bàn giao lại nhà ở UBND cấp tỉnh tổ chức cưỡng chế để thu hồi nhà.
Xử lý tài chính tiền mua nhà thực hiện theo quy định pháp luật dân sự. Tiền thuê mua nhà thực hiện theo khoản 1 Điều 175 Luật Nhà ở 2023. Cưỡng chế thu hồi nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập có bao nhiêu xã phường?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1680/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025 quy định tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp đơn vị hành chính có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).
Dưới đây là danh sách xã phường Quảng Trị sau sáp nhập:
STT | Phường, xã thực hiện sáp nhập | Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập |
1 | Xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh | Xã Nam Gianh |
2 | Xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy | Xã Nam Ba Đồn |
3 | Xã Trọng Hóa, Dân Hóa | Xã Dân Hóa |
4 | Xã Hóa Sơn, Hóa Hợp | Xã Kim Điền |
5 | Xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa | Xã Kim Phú |
6 | Thị trấn Quy Đạt, xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa | Xã Minh Hóa |
7 | Xã Lâm Hóa, Thanh Hóa | Xã Tuyên Lâm |
8 | Xã Thanh Thạch, Hương Hóa | Xã Tuyên Sơn |
9 | Thị trấn Đồng Lê, xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa | Xã Đồng Lê |
10 | Xã Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa | Xã Tuyên Phú |
11 | Xã Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa | Xã Tuyên Bình |
12 | Xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa | Xã Tuyên Hóa |
13 | Xã Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh | Xã Tân Gianh |
14 | Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến | Xã Trung Thuần |
15 | Xã Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng | Xã Quảng Trạch |
16 | Xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương | Xã Hòa Trạch |
17 | Xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp | Xã Phú Trạch |
18 | Xã Tân Trạch, Thượng Trạch | Xã Thượng Trạch |
19 | Thị trấn Phong Nha, xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch | Xã Phong Nha |
20 | Xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch | Xã Bắc Trạch |
21 | Xã Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch | Xã Đông Trạch |
22 | Thị trấn Hoàn Lão, xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch | Xã Hoàn Lão |
23 | Xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định | Xã Bố Trạch |
24 | Thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch, Lý Nam | Xã Nam Trạch |
25 | Thị trấn Quán Hàu, xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh | Xã Quảng Ninh |
26 | Xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh | Xã Ninh Châu |
27 | Xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh | Xã Trường Ninh |
28 | Xã Trường Xuân, Trường Sơn | Xã Trường Sơn |
29 | Thị trấn Kiến Giang, xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy | Xã Lệ Thủy |
30 | Xã Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc | Xã Cam Hồng |
31 | Xã Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy | Xã Sen Ngư |
32 | Xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy | Xã Tân Mỹ |
33 | Xã Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy | Xã Trường Phú |
34 | Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy, Hoa Thủy | Xã Lệ Ninh |
35 | Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy | Xã Kim Ngân |
36 | Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long, Vĩnh Chấp | Xã Vĩnh Linh |
37 | Thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch | Xã Cửa Tùng |
38 | Xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú | Xã Vĩnh Hoàng |
39 | Xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy | Xã Vĩnh Thủy |
40 | Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê | Xã Bến Quan |
41 | Xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn | Xã Cồn Tiên |
42 | Thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai, Gio Hải | Xã Cửa Việt |
43 | Thị trấn Gio Linh, xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình | Xã Gio Linh |
44 | Xã Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn | Xã Bến Hải |
45 | Thị trấn Cam Lộ, xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa | Xã Cam Lộ |
46 | Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An | Xã Hiếu Giang |
47 | Xã A Bung, A Ngo | Xã La Lay |
48 | Xã A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt | Xã Tà Rụt |
49 | Xã Ba Nang, Tà Long, Đakrông | Xã Đakrông |
50 | Xã Triệu Nguyên, Ba Lòng | Xã Ba Lòng |
51 | Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, Hướng Hiệp | Xã Hướng Hiệp |
52 | Xã Hướng Việt, Hướng Lập | Xã Hướng Lập |
53 | Xã Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng | Xã Hướng Phùng |
54 | Thị trấn Khe Sanh, xã Tân Hợp, Húc, Hướng Tân | Xã Khe Sanh |
55 | Xã Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập | Xã Tân Lập |
56 | Xã Tân Thành (Hướng Hóa), xã Tân Long, thị trấn Lao Bảo | Xã Lao Bảo |
57 | Xã Thanh, Thuận, Lìa | Xã Lìa |
58 | Xã Ba Tầng, Xy, A Dơi | Xã A Dơi |
59 | Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành, Triệu Thượng | Xã Triệu Phong |
60 | Xã Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long | Xã Ái Tử |
61 | Xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại | Xã Triệu Bình |
62 | Xã Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ | Xã Triệu Cơ |
63 | Xã Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân | Xã Nam Cửa Việt |
64 | Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường, Hải Định | Xã Diên Sanh |
65 | Xã Hải Dương, Hải An, Hải Khê | Xã Mỹ Thủy |
66 | Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng | Xã Hải Lăng |
67 | Xã Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh | Xã Nam Hải Lăng |
68 | Xã Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình | Xã Vĩnh Định |
69 | Các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh | Phường Đồng Hới |
70 | Phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh, xã Quang Phú | Phường Đồng Thuận |
71 | Phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức | Phường Đồng Sơn |
72 | Các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, xã Quảng Hải | Phường Ba Đồn |
73 | Các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận | Phường Bắc Gianh |
74 | Phường 1 và 3 (TP Đông Hà), Phường 4, phường Đông Giang, phường Đông Thanh | Phường Đông Hà |
75 | Phường 2 (TP Đông Hà), Phường 5, phường Đông Lễ, phường Đông Lương | Phường Nam Đông Hà |
76 | Phường 1, 2, 3 (TX Quảng Trị), phường An Đôn, xã Hải Lệ | Phường Quảng Trị |
77 | Toàn huyện Cồn Cỏ | Đặc khu Cồn Cỏ |
78 | Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa) | Xã Tân Thành (Giữ nguyên) |
