Tổng hợp các Quyết định quy định bảng giá đất Đà Nẵng từ 1/1/2026
Mua bán Đất tại Đà Nẵng
Nội dung chính
Tổng hợp các Quyết định quy định bảng giá đất Đà Nẵng từ 1/1/2026
Ngày 11/12/2025, HĐND thành phố Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về việc áp dụng quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Dưới đây là tổng hợp các Quyết định quy định bảng giá đất Đà Nẵng từ 1/1/2026:
(1) Đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ): Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, được sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định:
- Quyết định 07/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024;
- Quyết định 12/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024 kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND và Quyết định 07/2021/QĐ-UBND;
- Quyết định 57/2023/QĐ-UBND sửa đổi giá đất tại Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024;
- Quyết định 59/2024/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2024;
- Quyết định 45/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) điều chỉnh giá đất một số tuyến đường, khu vực tại bảng giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
(2) Đối với địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ): Tiếp tục áp dụng quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ), được sửa đổi bổ sung tại các Quyết định sau:
- Quyết định 43/2021/QĐ-UBND sửa đổi giá đất, Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 15/18 Phụ lục Bảng giá đất của 15/18 huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND.
- Quyết định 35/2023/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND Quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và Quyết định 43/2021/QĐ-UBND sửa đổi giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tại 15/18 Phụ lục bảng giá đất của 15/18 huyện, thị xã, thành phố kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND.
- Quyết định 23/2025/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục kèm theo Quyết định 24/2019/QĐ-UBND về Quy định giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã được sửa đổi tại Quyết định 43/2021/QĐ-UBND và Quyết định 35/2023/QĐ-UBND.

Tổng hợp các Quyết định quy định bảng giá đất Đà Nẵng từ 1/1/2026 (Hình từ Internet)
Tổ chức thực hiện Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND về các Quyết định quy định bảng giá đất Đà Nẵng từ 1/1/2026 ra sao?
Tại Điều 3 Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND có nêu trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
1. HĐND thành phố Đà Nẵng giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng:
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành có liên quan tiếp thu đầy đủ ý kiến của Ban Thường vụ Thành uỷ tại Công văn 456-CV/TU ngày 10/12/2025 để hoàn thiện quy định về giá đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố theo hướng đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ, phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tiễn; đánh giá toàn diện các tác động, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường thu hút đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân trên địa bàn; tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thẩm quyền trong năm 2026.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND.
Quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 118/2025/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, cá nhân sẽ có những quyền hạn và trách nhiệm như sau:
- Quyền hạn:
+ Được hướng dẫn lập hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
+ Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính;
+ Phản ánh, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về sự không cần thiết, tính không hợp lý và không hợp pháp của thủ tục hành chính;
+ Phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên khi có căn cứ, chứng cứ chứng minh việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định của pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm:
+ Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan;
+ Khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa phải mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, trường hợp mất cần xuất trình giấy tờ tùy thân và cung cấp các thông tin liên quan, đến việc thực hiện thủ tục hành chính để được hỗ trợ.
+ Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thay cần mang thêm giấy ủy quyền của người đã ủy quyền.
+ Thực hiện đầy đủ các quy định về giải quyết thủ tục hành chính và các quy định của Bộ phận Một cửa; nộp đầy đủ các khoản phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định 118/2025/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
