Tải file Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026

Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026.

Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Xem thêm Mua bán Đất tại Khánh Hòa

Nội dung chính

    Tải file Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026

    Ngày 18/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã thông qua Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

    Cụ thể, ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND là Quy định về Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

    >> TẢI FILE:

    Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026

    Trọn bộ bảng giá đất Khánh Hòa 2026

    Tải file Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026

    Tải file Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026 (Hình từ Internet)

    Tổ chức thực hiện Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026

    Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND nêu rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Khánh Hòa 2026 như sau:

    (1) Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    (2) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    (3) Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND.

    Quy định về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung bảng giá đất Khánh Hòa 2026 theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND

    Căn cứ tại Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung bảng giá đất Khánh Hòa 2026 như sau:

    Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024.

    Hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện theo dõi, cập nhật, tổng hợp các thông tin dữ liệu liên quan đến bảng giá đất; trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất, thì có văn bản báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng dự án, tổ chức thực hiện trình thẩm định, trình phê duyệt theo trình tự quy định.

    Trường hợp chỉ điều chỉnh do thay đổi địa danh tên gọi của các tuyến đường, đoạn đường, hoặc chỉ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào bảng giá đất một số tuyến đường, đoạn đường do có biến động giá đất trên thị trường, do được đầu tư nâng cấp, cải tạo về hạ tầng kỹ thuật, thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của cùng khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự; trường hợp các khu đất, các thửa đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhưng chưa có trong bảng giá đất 2026 để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sửdụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng, ban, đơn vị có liên quan khảo sát, xây dựng phương án giá đất, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.

    Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai năm 2026

    Theo Điều 11 Luật Đất đai 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai năm 2026 gồm:

    - Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

    - Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

    - Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

    - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

    - Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

    - Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

    - Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    - Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

    - Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

    - Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    - Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

    saved-content
    unsaved-content
    1