Tải file Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026
Mua bán Đất tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Tải file Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026
Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Cụ thể, ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND là Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Tải file Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026
Tải file bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026

Tải file Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026 (Hình từ Internet)
Hiệu lực thi hành của Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026
Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND thì Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Về tổ chức thực hiện:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND.
- Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND, UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ khi phát hiện những nội dung vướng mắc, bất cập của Nghị quyết phải kịp thời báo cáo trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tế tại địa phương.
Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, khu vực đối với từng loại đất trong bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026
Tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, khu vực đối với từng loại đất trong bảng giá đất tỉnh Bắc Ninh 2026 như sau:
(1) Căn cứ xác định khu vực
Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất phi nông nghiệp).
(2) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất:
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố hoặc khu vực và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực.
(3) Quy định vị trí, khu vực cụ thể đối với đất nông nghiệp: Được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- Nhóm các xã, phường có giá đất cao nhất là xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;
- Nhóm các xã, phường tiếp theo là xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn;
- Nhóm các xã, phường còn lại là xã, phường phát triển kinh tế xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi nhất;
(4) Quy định cụ thể vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường):
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố; quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và phân thành tối đa 4 vị trí.
- Việc xác định vị trí của từng thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông quy định cụ thể như sau:
+ Vị trí 1: Là vị trí tiếp giáp mặt đường của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở các ngõ hoặc đường nhánh của đường chính có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (25) và có chiều sâu ngõ dưới 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất < 100m).
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở ngõ hoặc đường nhánh của các đường phố chính; có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (25) và có chiều sâu ngõ trên 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất > 100m), có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tâng kém hơn vị trí 2.
+ Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc các vị trí nêu trên.
- Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng có giá trị của thửa đất cao nhất tính theo Bảng giá đất.
- Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu trên có ngõ thông với nhiều ngõ có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất.
- Trường hợp các thửa đất có thể xác định vị trí thửa đất thuộc khu vực xã hoặc đoạn đường thì áp dụng theo vị trí có giá cao hơn.
(5) Quy định cụ thể vị trí đối với thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại đô thị, các trục đường giao thông tại nông thôn (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường) có chiều sâu lớn, như sau:
- Vị trí 1: Tính từ mặt đường (Chỉ giới giao, cho thuê đất) vào sâu đến 50m.
- Vị trí 2: Tính từ trên 50m vào sâu đến 100m.
- Vị trí 3: Tính từ trên 100m vào sâu đến 150m.
- Vị trí 4: Phần diện tích còn lại của thửa đất.
(6) Quy định cụ thể khu vực, vị trí đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:
- Phân khu vực:
+ Khu vực 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng tốt nhất của xã, ở vị trí tiếp giáp với các trục đường giao thông (trừ các đường giao thông đã quy định giá đất trong Bảng giá đất) hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
+ Khu vực 2: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn khu vực 1, nằm ở ven các trục đường giao thông liên thôn và đất tiếp giáp với đất của khu vực 1;
+ Khu vực 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở những vị trí còn lại, có khả năng sinh lợi và có điều kiện kết cấu hạ tầng thấp kém hơn khu vực 1, khu vực 2 trong xã.
- Phân vị trí đất: Trong 1 khu vực được chia từ 1 đến 3 vị trí, xác định vị trí quy định như sau:
+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khả năng sinh lợi, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất từng khu vực, ở vị trí có mặt tiền tiếp giáp với các trục đường giao thông hoặc nằm tại trung tâm xã hoặc nằm gần một trong các khu vực như: UBND xã, trường học, trạm y tế, chợ, khu thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 1, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 1.
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất tiếp giáp với các thửa đất nằm ở vị trí 2, có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém hơn các thửa đất nằm ở vị trí 2 và các vị trí còn lại của thửa đất.
