Tải file Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15)

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15).

Nội dung chính

    Tải file Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15)

    Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15).

    Luật Thương mại điện tử 2025 quy định về chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện tử và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử; thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử.

    Luật Thương mại điện tử 2025 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.

    >>> Tải file Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15)

    Tải file Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15)

    Tải file Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15) (Hình từ Internet)

    Hiệu lực thi hành Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15)

    Căn cứ theo Điều 40 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định Luật Thương mại điện tử 2025 (Luật số 122/2025/QH15) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

    Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử (Luật Thương mại điện tử 2025)

    Căn cứ theo Điều 5 Luật Thương mại điện tử 2025 quy định về nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử như sau:

    1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận theo nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội để xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của từng bên trong hoạt động.

    2. Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử tuân thủ các quy định của Luật này, các quy định của pháp luật về dịch vụ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, an ninh mạng, quảng cáo, thuế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    3. Hoạt động thương mại điện tử không giới hạn về mặt địa lý, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân tự giới hạn phạm vi địa lý hoặc pháp luật có quy định khác.

    4. Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ của người bán tới người tiêu dùng trên nền tảng thì chủ quản đó là bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

    5. Kinh doanh ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trên nền tảng thương mại điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này và của pháp luật quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

    6. Việc giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại, tòa án hoặc phương thức giải quyết tranh chấp khác.

    Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử (Luật Thương mại điện tử 2025)

    Căn cứ theo Điều 10 Luật Thương mại điện tử 2025 đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử có quy định về các chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử như sau:

    1. Đối tượng được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử bao gồm:

    - Hộ kinh doanh, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;

    - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong sản xuất, chế biến nông sản và ngành nghề truyền thống;

    - Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật;

    - Người khuyết tật;

    - Cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;

    - Tổ chức có trụ sở chính, cá nhân cư trú tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

    2. Chính sách hỗ trợ đặc thù cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thương mại điện tử 2025 bao gồm:

    - Hỗ trợ chi phí kết nối hạ tầng số, thiết lập gian hàng trên nền tảng thương mại điện tử;

    - Miễn phí hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn về thương mại điện tử;

    - Hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính;

    - Tạo điều kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi về chuyển đổi số quốc gia và chương trình khuyến khích đổi mới sáng tạo;

    - Xây dựng mô hình điểm về thương mại điện tử tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

    3. Căn cứ nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Luật Thương mại điện tử 2025.

    saved-content
    unsaved-content
    1