Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND Lai Châu 2025 giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong quản lý chất thải?

Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND năm 2025 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu?

Nội dung chính

    Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND Lai Châu 2025 giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong quản lý chất thải?

    Ngày 04/7/2025, UBND tỉnh Lai Châu ra Kế hoạch 3473/KH-UBND năm 2025 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

    >> Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND Lai Châu 2025 giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong quản lý chất thải TẠI ĐÂY 

    Theo đó, mục đích và yêu cầu của Kế hoạch 3473/KH-UBND năm 2025 như sau:

    - Mục đích: Thực hiện các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan, trong lĩnh vực quản lý chất thải để thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính theo Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của Việt Nam và Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mêtan đến năm 2030, góp phần thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.

    - Yêu cầu: Yêu cầu Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định 4405/QĐ-BTNMT năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Lai Châu, góp phần thực hiện mục tiêu chung của Quyết định 4405/QĐ-BTNMT năm 2024, hướng tới mục tiêu của quốc gia đạt phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.

    Trên đây là thông tin về Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND Lai Châu 2025 giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong quản lý chất thải?

    Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND Lai Châu 2025 giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong quản lý chất thải?

    Tải file Kế hoạch 3473/KH-UBND Lai Châu 2025 giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong quản lý chất thải? (Hình từ Internet)

    Các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính theo Kế hoạch 3473/KH-UBND 2025?

    Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục II Kế hoạch 3473/KH-UBND năm 2025 thì các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính như sau:

    - Các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan, phù hợp với điều kiện và khả năng đầu tư, đảm bảo có hiệu quả kinh tế, đã được triển khai thực hiện trong nước, có khả năng nhân rộng và hài hoà với mục tiêu phát triển kinh tế và phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh Lai Châu được xem xét, khuyến khích, ưu tiên thực hiện bao gồm:

    + 05 biện pháp xử lý chất thải rắn:

    (1) giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;

    (2) tái chế chất thải rắn;

    (3) sản xuất phân compost;

    (4) đốt chất thải rắn và đốt chất thải để phát điện;

    (5) chôn lấp có thu hồi khí mêtan.

    + 01 biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt: tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

    + 01 biện pháp xử lý nước thải công nghiệp: giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn.

    - Các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính, bao gồm khí mêtan thực hiện hoặc thực hiện thêm khi có thêm nguồn lực hỗ trợ của quốc tế thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi, chuyển giao công nghệ và tăng cường năng lực từ các nước phát triển, tổ chức quốc tế, quỹ tài chính, đầu tư quốc tế, các chương trình hợp tác song phương và đa phương,... bao gồm:

    + 07 biện pháp xử lý chất thải rắn:

    (1) giảm thiểu, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn;

    (2) xử lý có thu hồi mêtan đối với chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ phù hợp;

    (3) tái chế chất thải rắn;

    (4) sản xuất phân compost;

    (5) đốt chất thải rắn và đốt chất thải phát điện;

    (6) sản xuất viên nén nhiên liệu RDF1 ;

    (7) chôn lấp có thu hồi khí mêtan.

    * 02 biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt:

    (1) tăng cường thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung;

    (2) xử lý nước thải sinh hoạt có thu hồi khí mêtan.

    * 02 biện pháp xử lý nước thải công nghiệp:

    (1) giảm phát sinh nước thải công nghiệp tại nguồn;

    (2) thu hồi khí mêtan từ xử lý nước thải công nghiệp

    Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định ra sao?

    Căn cứ theo Điều 164 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường như sau:

    (1) Ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường.

    (2) Thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường; đăng ký môi trường; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận về môi trường.

    (3) Kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải, chất lượng môi trường; cải tạo và phục hồi môi trường; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.

    (4) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường; tổ chức quan trắc môi trường.

    (5) Xây dựng, cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, báo cáo về môi trường.

    (6) Xây dựng và triển khai hệ thống giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

    (7) Kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và cập nhật kịch bản, cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng và ngập lụt đô thị; đánh giá khí hậu quốc gia; hướng dẫn việc sử dụng thông tin, dữ liệu về biến đổi khí hậu và lồng ghép nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch.

    (8) Tổ chức thực hiện thị trường các-bon trong nước; thực hiện cơ chế trao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

    (9) Thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; xác định thiệt hại và yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường.

    (10) Truyền thông, giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về bảo vệ môi trường.

    (11) Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hội nhập và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

    (12) Bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp ngân sách hiện hành; thống kê, theo dõi và công bố các nguồn chi cho bảo vệ môi trường.

    saved-content
    unsaved-content
    10