Tải file bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026
Mua bán Đất tại Bắc Ninh
Nội dung chính
Tải file bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026
Ngày 26/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã thông qua Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Cụ thể, tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND nêu rõ bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026 chi tiết tại Phụ lục 6 kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND.
Tải file bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026

Tải file bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026 (Hình từ Internet)
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí trong bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026
Tại khoản 4 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí trong bảng giá đất ở đô thị tại Bắc Ninh 2026 như sau:
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố; quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên xã, phường và căn cứ vào điều kiện kết cẩu hạ tầng kỹ thuật, hạ t ng xã hội, các lợi thể cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và phân thành tổi đa 4 vị trí.
(1) Việc xác định vị trí của từng thửa đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông quy định cụ thể như sau:
+ Vị trí 1: Là vị trí tiếp giáp mặt đường của các đường phố, các trục đường giao thông, có mức sinh lợi cao nhất và có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.
+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở các ngõ hoặc đường nhánh của đường chính có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (25) và có chiều sâu ngõ dưới 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất <100m).
+ Vị trí 3: Áp dụng đối với các thửa đất nằm ở ngõ hoặc đường nhánh của các đường phỗ chính; có ít nhất một mặt giáp với ngõ hoặc đường nhánh mà có mặt cắt rộng từ năm mét trở lên (25) và có chiều sâu ngõ trên 100 mét (tính từ sát mép lòng đường chính đến đầu thửa đất > 100m), có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém hơn vị trí 2.
- Vị trí 4: Áp dụng đổi với thửa đất không thuộc các vị trí nêu trên.
(2) Trường hợp thửa đất bám từ hai mặt đường trở lên thì xác định theo hướng có giá trị của thửa đất cao nhất tính theo Bảng giá đất.
(3) Các thửa đất nằm ở vị trí 2, 3, 4 như đã nêu trên có ngõ thông với nhiều ngõ có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất.
(4) Trường hợp các thửa đất có thể xác định vị trí thửa đất thuộc khu vực xã hoặc đoạn đường thì áp dụng theo vị trí có giá cao hơn.
Quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất Bắc Ninh 2026
Căn cứ tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 128/2025/NQ-HĐND quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất như sau:
1. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Xác định bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, khu vực.
2. Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác: Xác định bằng giá đất trồng cây hàng năm cùng vị trí, khu vực.
3. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Xác định bằng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực.
4. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, tín ngưỡng: Xác định bằng giá đất thương mại dịch vụ cùng vị trí, khu vực.
5. Đối với đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Xác định bằng 50% giá đất ở cùng vị trí, khu vực.
6. Đổi với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suổi và mặt nước chuyên dùng: Căn cứ mục đích sử dụng đất tại quyết định giao đất, cho thuê đất để xác định giá đất theo loại đất cùng khu vực, vị trí.
7. Đổi với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, khu vực.
