Trình tự thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân ra sao?
Nội dung chính
Trình tự thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân ra sao?
Căn cứ khoản 4 Điều 36 Nghị định 316/2025/NĐ-CP quy định trình tự thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân từ ngày 01 01 2026 như sau:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ;
- Trường hợp không thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan hoàn thành việc thẩm định hồ sơ cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ;
- Trường hợp thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật nước ngoài, thời hạn thẩm định được tính từ ngày ký hợp đồng thuê tư vấn nhưng không quá 12 tháng. Việc ký kết hợp đồng thuê tư vấn phải được hoàn thành trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hết thời hạn quy định mà chưa ký được hợp đồng thuê tư vấn hỗ trợ kỹ thuật (nếu có), Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn ký kết hợp đồng và thời gian thẩm định tương ứng;
- Thời gian thẩm định quy định tại điểm b và điểm c khoản này không bao gồm thời gian cần thiết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan chủ trì thẩm định;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định trong thời hạn không quá 02 tháng;
- Trong thời hạn không quá 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn chỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ rà soát, xác nhận và cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân; trường hợp không cấp giấy phép, phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho chủ đầu tư.

Trình tự thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép vận hành nhà máy điện hạt nhân ra sao? (Hình từ Internet)
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân có thuộc dự án quan trọng quốc gia không?
Căn cứ Điều 8 Luật Đầu tư công 2024 quy định tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia như sau:
Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia
Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:
1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
2. Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ biên giới từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên;
4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;
5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Theo đó, đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân có thể xem là dự án quan trọng quốc gia nếu ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.
Lưu ý: Căn cứ Điều 21 Luật Đầu tư công 2024 quy định hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia gồm:
- Tờ trình của Chính phủ.
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.
- Tài liệu khác có liên quan
Quy định về địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân ra sao?
Căn cứ Điều 43 Luật Năng lượng nguyên tử 2025 quy định về địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân như sau:
(1) Chủ đầu tư có trách nhiệm khảo sát, đánh giá chi tiết địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Việc khảo sát, đánh giá phải xem xét đầy đủ các yếu tố sau đây:
- Các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có khả năng tác động từ bên ngoài tới an toàn của nhà máy điện hạt nhân;
- Các đặc điểm của địa điểm và môi trường liên quan tới phát tán phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân có thể gây hại cho con người và môi trường;
- Mật độ, phân bố dân cư và các đặc điểm của khu vực liên quan tới khả năng thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;
- Đặc điểm về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn của địa điểm, bao gồm nguy cơ xâm nhập trái phép, phá hoại, tấn công khủng bố và các yếu tố ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình xây dựng, vận hành thử, vận hành và chấm dứt hoạt động nhà máy điện hạt nhân.
(2) Chủ đầu tư phải lập hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
(3) Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân được phê duyệt khi đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành liên quan;
- Bảo đảm an toàn cho dân cư trên địa bàn và bảo vệ môi trường;
- Bảo đảm an toàn cho hoạt động của nhà máy điện hạt nhân có tính tới các yếu tố địa chất, khí tượng, thủy văn, thiên tai, giao thông và các yếu tố khác;
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh nhà máy điện hạt nhân, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội;
- Bảo đảm khả năng thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân giảm thiểu hậu quả khi xảy ra sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân.
(4) Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân. Việc phê duyệt địa điểm được thực hiện trước hoặc đồng thời với việc quyết định đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 43 Luật Năng lượng nguyên tử 2025.
Lưu ý: Luật Năng lượng nguyên tử 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026
