Tỉnh Bình Thuận hiện nay thuộc tỉnh nào? Sau sáp nhập, tỉnh Bình Thuận được gọi là gì?
Mua bán Căn hộ chung cư tại Lâm Đồng
Nội dung chính
Tỉnh Bình Thuận hiện nay thuộc tỉnh nào? Sau sáp nhập, tỉnh Bình Thuận được gọi là gì?
Căn cứ khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
[...]
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có diện tích tự nhiên là 24.233,07 km2, quy mô dân số là 3.872.999 người.
Tỉnh Lâm Đồng giáp các tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
[...]
Như vậy, tỉnh Bình Thuận không còn là đơn vị hành chính cấp tỉnh độc lập, mà đã được sáp nhập cùng tỉnh Đắk Nông và tỉnh Lâm Đồng để hình thành tỉnh mới mang tên Lâm Đồng. Do đó, tỉnh Bình Thuận hiện nay thuộc tỉnh Lâm Đồng.

Tỉnh Bình Thuận hiện nay thuộc tỉnh nào? Sau sáp nhập, tỉnh Bình Thuận được gọi là gì? (Hình từ Internet)
Cần định hướng ra sao khi tìm hiểu thị trường bất động sản tỉnh Lâm Đồng mới sau sáp nhập?
Khi tìm hiểu thị trường bất động sản tỉnh Lâm Đồng mới sau sáp nhập, nhà đầu tư và người có nhu cầu mua ở cần tập trung vào quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển không gian đô thị và hạ tầng giao thông liên vùng. Việc mở rộng địa giới hành chính giúp hình thành các khu vực phát triển mới, từ đó tạo ra nhiều cơ hội đầu tư nhưng cũng đòi hỏi sự chọn lọc kỹ lưỡng về vị trí và pháp lý.
Bên cạnh đó, người quan tâm nên theo dõi bảng giá đất, giá giao dịch thực tế và các dự án đang triển khai tại từng khu vực cụ thể để đánh giá tiềm năng và mức độ phù hợp với nhu cầu đầu tư hoặc an cư. Đặc biệt, việc so sánh giữa các khu vực trung tâm và khu vực phát triển mới sẽ giúp xác định rõ chiến lược đầu tư ngắn, trung hay dài hạn.
Để có nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật, nhà đầu tư và người dân có thể tham khảo dữ liệu tại Thư Viện Nhà Đất. Đây là kênh tổng hợp thông tin về quy hoạch, dự án bất động sản, bảng giá đất và tin rao mua bán - cho thuê trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình nghiên cứu thị trường và ra quyết định đầu tư an toàn, phù hợp với định hướng phát triển của địa phương.
Bên cạnh đó, người bán có thể tạo tài khoản tại Thư Viện Nhà Đất để đăng tải thông tin rao vặt về các dự án tại tỉnh Lâm Đồng để quảng bá chi tiết dự án và tiếp cận trực tiếp với khách hàng tiềm năng, giúp tăng hiệu quả kinh doanh và đẩy nhanh tiến độ giao dịch. >>>>> NHÀ MÔI GIỚI |
Nhờ đó, cả người mua và người bán đều có thể tối ưu hóa quá trình giao dịch và cập nhật thông tin thị trường bất động sản chính xác, minh bạch.
Danh sách 124 xã, phường của tỉnh Lâm Đồng gồm những đơn vị nào?
Căn cứ theo Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu; trong đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực, Ninh Gia.
Dưới đây, là bảng chi tiết 124 xã, phường của tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập mới:
STT | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Phường, xã sau sắp xếp |
1 | Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais | Lạc Dương |
2 | Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra | Đơn Dương |
3 | Lạc Lâm, Ka Đô | Ka Đô |
4 | Ka Đơn, Quảng Lập | Quảng Lập |
5 | D’Ran, Lạc Xuân | D’Ran |
6 | Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh | Hiệp Thạnh |
7 | Liên Nghĩa, Phú Hội | Đức Trọng |
8 | Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội | Tân Hội |
9 | Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine | Tà Hine |
10 | Đa Quyn, Tà Năng | Tà Năng |
11 | Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn | Đinh Văn Lâm Hà |
12 | Phú Sơn, Đạ Đờn | Phú Sơn Lâm Hà |
13 | Nam Hà, Phi Tô | Nam Hà Lâm Hà |
14 | Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm | Nam Ban Lâm Hà |
15 | Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà | Tân Hà Lâm Hà |
16 | Phúc Thọ, Tân Thanh | Phúc Thọ Lâm Hà |
17 | Phi Liêng, Đạ K’Nàng | Đam Rông 1 |
18 | Rô Men, Liêng Srônh | Đam Rông 2 |
19 | Đạ Rsal, Đạ M’Rông | Đam Rông 3 |
20 | Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ | Đam Rông 4 |
21 | Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré | Di Linh |
22 | Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh | Hòa Ninh |
23 | Hòa Nam, Hòa Bắc | Hòa Bắc |
24 | Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng | Đinh Trang Thượng |
25 | Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận | Bảo Thuận |
26 | Gia Bắc, Sơn Điền | Sơn Điền |
27 | Tam Bố, Gia Hiệp | Gia Hiệp |
28 | Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi | Bảo Lâm 1 |
29 | Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc | Bảo Lâm 2 |
30 | Lộc Thành, Lộc Nam | Bảo Lâm 3 |
31 | Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá | Bảo Lâm 4 |
32 | Lộc Bảo, Lộc Bắc | Bảo Lâm 5 |
33 | Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai | Đạ Huoai |
34 | Đạ M’ri, Hà Lâm | Đạ Huoai 2 |
35 | Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây | Đạ Tẻh |
36 | Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho | Đạ Tẻh 2 |
37 | Mỹ Đức, Quốc Oai | Đạ Tẻh 3 |
38 | Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi | Cát Tiên |
39 | Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ | Cát Tiên 2 |
40 | Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng | Cát Tiên 3 |
41 | Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo | Vĩnh Hảo |
42 | Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc | Liên Hương |
43 | Phan Dũng, một phần Phong Phú | Tuy Phong |
44 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú | Phan Rí Cửa |
45 | Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành | Bắc Bình |
46 | Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng | Hồng Thái |
47 | Bình An, Phan Điền, Hải Ninh | Hải Ninh |
48 | Phan Lâm, Phan Sơn | Phan Sơn |
49 | Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy | Sông Lũy |
50 | Lương Sơn, Sông Bình | Lương Sơn |
51 | Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng | Hòa Thắng |
52 | Đông Tiến, Đông Giang | Đông Giang |
53 | Đa Mi, La Dạ | La Dạ |
54 | Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú | Hàm Thuận Bắc |
55 | Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức | Hàm Thuận |
56 | Hồng Liêm, Hồng Sơn | Hồng Sơn |
57 | Hàm Chính, Hàm Liêm | Hàm Liêm |
58 | Tiến Lợi, Hàm Mỹ | Tuyên Quang |
59 | Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh | Hàm Thạnh |
60 | Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm | Hàm Kiệm |
61 | Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận | Tân Thành |
62 | Thuận Nam, Hàm Minh | Hàm Thuận Nam |
63 | Sông Phan, Tân Lập | Tân Lập |
64 | Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc | Tân Minh |
65 | Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa | Hàm Tân |
66 | Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Sơn Mỹ |
67 | Tân Tiến, Tân Hải | Tân Hải |
68 | Đức Phú, Nghị Đức | Nghị Đức |
69 | Măng Tố, Bắc Ruộng | Bắc Ruộng |
70 | Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho | Đồng Kho |
71 | Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận | Tánh Linh |
72 | Gia Huynh, Suối Kiết | Suối Kiết |
73 | Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai | Nam Thành |
74 | Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa | Đức Linh |
75 | Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh | Hoài Đức |
76 | Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân | Trà Tân |
77 | Ea Pô, Đắk Wil | Đắk Wil |
78 | Đắk D’rông, Nam Dong | Nam Dong |
79 | Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia | Cư Jút |
80 | Đắk Lao, Thuận An | Thuận An |
81 | Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh | Đức Lập |
82 | Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La | Đắk Mil |
83 | Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk | Đắk Sắk |
84 | Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà | Nam Đà |
85 | Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm | Krông Nô |
86 | Nâm N’Đir, Nâm Nung | Nâm Nung |
87 | Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú | Quảng Phú |
88 | Đắk Môl, Đắk Hòa | Đắk Song |
89 | Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình | Đức An |
90 | Thuận Hà, Thuận Hạnh | Thuận Hạnh |
91 | Nâm N’Jang, Trường Xuân | Trường Xuân |
92 | Đắk Som, Đắk R’Măng | Tà Đùng |
93 | Đắk Plao, Quảng Khê | Quảng Khê |
94 | Đắk Ngo, Quảng Tân | Quảng Tân |
95 | Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So | Tuy Đức |
96 | Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành | Kiến Đức |
97 | Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ | Nhân Cơ |
98 | Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín | Quảng Tín |
99 | Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt) | Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
100 | Phường 5, Phường 6, Tà Nung | Phường Cam Ly - Đà Lạt |
101 | Phường 8, Phường 9, Phường 12 | Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
102 | Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành | Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
103 | Phường 7, Lạc Dương, Lát | Phường Lang Biang - Đà Lạt |
104 | Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) | Phường 1 - Bảo Lộc |
105 | Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) | Phường 2 - Bảo Lộc |
106 | Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) | Phường 3 - Bảo Lộc |
107 | Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) | Phường B’Lao |
108 | Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng | Phường Hàm Thắng |
109 | Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp | Phường Bình Thuận |
110 | Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp | Phường Mũi Né |
111 | Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy | Phường Phú Thủy |
112 | Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng | Phường Phan Thiết |
113 | Đức Long, Tiến Thành | Phường Tiến Thành |
114 | Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình | Phường La Gi |
115 | Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước | Phường Phước Hội |
116 | Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha | Phường Bắc Gia Nghĩa |
117 | Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan | Phường Nam Gia Nghĩa |
118 | Nghĩa Trung, Đắk Nia | Phường Đông Gia Nghĩa |
119 | Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh | Đặc khu Phú Quý |
120 | Bà Gia | Đổi tên thành Đạ Huoai 3 |
121 | Giữ nguyên xã Quảng Hòa | Xã Quảng Hòa |
122 | Giữ nguyên xã Quảng Sơn | Xã Quảng Sơn |
123 | Giữ nguyên xã Quảng Trực | Xã Quảng Trực |
124 | Giữ nguyên xã Ninh Gia | Xã Ninh Gia |
Ngoài ra có thể tra cứu xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập mới nhất 2026 theo link dưới đây:
| TRA CỨU 124 XÃ PHƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG SAU SÁP NHẬP 2026 |
Trên đây là thông tin về "Tỉnh Bình Thuận hiện nay thuộc tỉnh nào? Sau sáp nhập, tỉnh Bình Thuận được gọi là gì?"
