Năm 2026 có phải nộp thuế môn bài không? Quy định bỏ thuế môn bài 2026
Nội dung chính
Năm 2026 có phải nộp thuế môn bài không? Quy định bỏ thuế môn bài 2026
Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí cụ thể như sau:
Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
[...]
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Đồng thời, trước đó Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển nền kinh tế tư nhân, Bộ Chính trị có đưa ra một trong những giải pháp, yêu cầu phát triển nền kinh tế tư nhân, trong đó có yêu cầu:
- Có cơ chế, chính sách đặc biệt hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm theo nguyên tắc thị trường và tuân thủ các cam kết quốc tế; bãi bỏ lệ phí môn bài; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập; bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho các chương trình, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, kết hợp huy động nguồn lực từ các quỹ đầu tư của các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, viện nghiên cứu, trường đại học... Tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân, doanh nhân trong tham gia góp ý, phản biện chính sách, bảo đảm thực chất, hiệu quả, minh bạch.
Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ chính thức bãi bỏ thuế môn bài theo quy định trên.

Năm 2026 có phải nộp thuế môn bài không? Quy định bỏ thuế môn bài 2026 (Hình từ Internet)
Từ ngày 01/01/2026, cá nhân cho thuê nhà phải nộp những loại thuế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Nguyên tắc tính thuế
[...]
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Bên cạnh đó, tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế cụ thể như sau:
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
[...]
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
[...]
Đồng thời, tại Điều 17 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu dưới mức quy định tại khoản 25 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng.
[...]
Tuy nhiên, căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh với doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân; Chính phủ sẽ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu này cho phù hợp từng thời kỳ.
Bên cạnh đó, Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
Theo đó, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (trong đó có cá nhân cho thuê nhà) chỉ phải nộp 02 loại thuế là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân khi doanh thu trên 500 triệu đồng/năm. Đồng thời, phương pháp khoán thuế không còn được áp dụng, các hộ, cá nhân kinh doanh phải chuyển sang phương pháp kê khai và tự nộp thuế theo quy định.
Nguyên tắc người nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế hiện nay là gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 quy định người nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế như sau:
Điều 42. Điều Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở. Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
[...]
Theo đó, người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
