Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP gồm các tài liệu gì?
Nội dung chính
Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP gồm các tài liệu gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định về thời gian và hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP như sau:
Điều 18. Thời gian và hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án
[...]
2. Hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật PPP với số lượng là 10 bộ; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung số lượng hồ sơ.
Theo đó, hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP gửi Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 với số lượng là 10 bộ; trường hợp cần thiết có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung số lượng hồ sơ cụ thể sau:
- Văn bản đề nghị thẩm định;
- Dự thảo tờ trình đề nghị quyết định chủ trương đầu tư;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
- Tài liệu pháp lý khác có liên quan của dự án.

Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP gồm các tài liệu gì? (Hình từ Internet)
Thời gian thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP được quy định như nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 35/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 71/2025/NĐ-CP quy định về thời gian thẩm định chủ trương đầu tư dự án PPP như sau:
Điều 18. Thời gian và hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án
1. Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP được tính kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm tra, cụ thể như sau:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 30 ngày;
b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 14 ngày;
c) Đối với dự án thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: không quá 10 ngày.
Trường hợp dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ, Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thời gian thẩm định phù hợp.
[...]
Như vậy, thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP được tính kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra đối với trường hợp thuê tư vấn thẩm tra, cụ thể như sau:
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: không quá 30 ngày;
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 14 ngày;
- Đối với dự án thuộc trường hợp chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: không quá 10 ngày.
Trường hợp dự án có yêu cầu đẩy nhanh tiến độ, Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định thời gian thẩm định phù hợp.
Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định về quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP như sau:
Điều 21. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP
1. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật PPP và Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
[...]
Như vậy, nội dung quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 và Mẫu số 03 Phụ lục II kèm theo Nghị định 35/2021/NĐ-CP cụ thể:
- Quyết định chủ trương đầu tư bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
+ Tên dự án;
+ Tên cơ quan có thẩm quyền;
+ Mục tiêu; dự kiến quy mô, địa điểm, thời gian thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác;
+ Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP;
+ Sơ bộ tổng mức đầu tư; sơ bộ phương án tài chính: cơ cấu nguồn vốn trong dự án, dự kiến khung giá, phí sản phẩm, dịch vụ công đối với dự án áp dụng cơ chế thu phí trực tiếp từ người sử dụng;
+ Cơ chế bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu.
- Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới ngoài quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, nội dung quyết định chủ trương đầu tư còn bao gồm tên bên mời thầu, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư.
Tải về: Mẫu số 03
