Chi tiết bảng giá đất Hà Nội 2026 đoạn phố Nguyễn Xuân Nham ra sao?
Mua bán Đất tại Hà Nội
Nội dung chính
Chi tiết bảng giá đất Hà Nội 2026 đoạn phố Nguyễn Xuân Nham ra sao?
Hà Nội đã ban hành bảng giá đất mới áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND của HĐND TP Hà Nội. Trong đó, đoạn phố Nguyễn Xuân Nham được xếp vào khu vực 3.
Phố Nguyễn Xuân Nham trước đây thuộc quận Cầu Giấy, Hà Nội. Giá đất ở trên tuyến phố Nguyễn Xuân Nham (Từ ngã tư giao cắt phố Dương Đình Nghệ (tại số nhà 09 - cạnh trụ sở Tổng cục Hải quan) đến ngã ba giao cắt tại trường THCS Cầu Giấy (cạnh tòa nhà Home City)) dao động từ khoảng 38 riệu đồng/m² đến 106 triệu đồng/m²; trong khi đó, giá đất thương mại, dịch vụ dao động từ koảng 12 triệu đồg/m² đến 33 triệu đồng/m². Chi tiết mức giá đất phố Nguyễn Xuân Nham Hà Nội 2026 được thể hiện cụ thể trong bảng giá dưới đây

Bảng giá đất phố Nguyễn Xuân Nham Hà Nội 2026
>> TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT HÀ NỘI 2026 CÁC XÃ PHƯỜNG <<

Chi tiết bảng giá đất Hà Nội 2026 đoạn phố Nguyễn Xuân Nham ra sao? (Hình từ Internet)
Danh sách các phường mới hình thành sau sắp xếp các phường quận Cầu Giấy Hà Nội theo Nghị quyết 1656
Ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025.
Theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau sáp nhập xã phường, sắp xếp đơn vị hành chính, Thủ Đô Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 75 xã và 51 phường.
Theo quy định trước đó, quận Cầu Giấy có 8 phường: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa, giữ ổn định đến nay. Dưới đây là danh sách các phường mới từ Quận Cầu Giấy Hà Nội đổi thành sau sáp nhập xã phường theo Nghị quyết 1656:
(1) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cống Vị, Kim Mã, Ngọc Khánh, Nghĩa Đô, phần còn lại của phường Đội Cấn và phường Ngọc Hà sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Ngọc Hà.
(2) Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nhân Chính, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình, Trung Hoà và Trung Văn thành phường mới có tên gọi là phường Thanh Xuân.
(3) Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Giấy.
(4) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô.
(5) Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Yên Hòa.
(6) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bưởi, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thượng và phường Xuân La, phần còn lại của các phường Nhật Tân, Quảng An, Tứ Liên, Yên Phụ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 14 Điều này, phần còn lại của phường Nghĩa Đô sau khi sắp xếp phần còn lại của phường Thụy Khuê sau khi sắp xếp thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hồ.
(7) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Diễn và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Phúc Diễn thành phường mới có tên gọi là phường Phú Diễn.
(8) Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Diễn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mễ Trì và phường Phú Đô, phần còn lại của phường Mai Dịch sau khi sắp xếp, phần còn lại của phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Từ Liêm.
Như vậy, các phường cũ quận Cầu Giấy Hà Nội đổi thành các phường sau đây sau sáp nhập xã phường theo Nghị quyết 1656: phường Ngọc Hà, phường Thanh Xuân, phường Cầu Giấy, phường Nghĩa Đô, phường Yên Hòa, phường Tây Hồ, phường Phú Diễn, phường Từ Liêm.
Hướng dẫn xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất Hà Nội
Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất như sau:
(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất.
Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:
- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.
Trên đây là nội dung cho "Chi tiết bảng giá đất Hà Nội 2026 đoạn phố Nguyễn Xuân Nham ra sao?"
