Cầu Đại Ngãi 2 ở đâu? Cầu Đại Ngãi 2 thông xe nối các tỉnh nào?

Cầu Đại Ngãi 2 là một phần trong dự án đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi trên quốc lộ 60, vượt cửa Trần Đề, giúp kết nối Trà Vinh với Sóc Trăng.

Nội dung chính

    Cầu Đại Ngãi 2 ở đâu? Cầu Đại Ngãi 2 thông xe nối các tỉnh nào?

    Cầu Đại Ngãi 2 là một phần trong dự án đầu tư xây dựng cầu Đại Ngãi trên quốc lộ 60, vượt cửa Trần Đề, giúp kết nối Trà Vinh với Sóc Trăng, có tổng vốn đầu tư hơn 7.962 tỉ đồng. Cầu Đại Ngãi 2 dài 862 m, gồm 13 nhịp, với kết cấu nhịp chính dạng đúc hẫng dài 330 m.

    Cầu Đại Ngãi là một trong những cây cầu then chốt bắc qua sông Hậu, thay thế phương thức đi lại bằng phà ngày trước, gây mất nhiều thời gian và bất tiện cho người dân. Đồng thời việc đi lại bằng phà còn hạn chế khả năng lưu thông, trung chuyển hàng hóa giữa các tỉnh.

    Việc xây dựng cầu Đại Ngãi không chỉ giúp việc di chuyển từ các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng rút ngắn khoảng hơn 80km đi TP Hồ Chí Minh; mà còn giúp giảm áp lực lên Quốc lộ 1A, tuyến đường quan trọng đang chịu trách nhiệm vận tải chính hàng hóa giữa các tỉnh ven biển miền Tây với TP Hồ Chí Minh.

    Cầu Đại Ngãi 2 đã chính thức hợp long vào ngày 5/1/2025, vượt kế hoạch ban đầu 6 tháng. Theo các nguồn tin, vào cuối tháng 4, cầu đã hoàn thành 90% tiến độ, các đơn vị đang gấp rút thực hiện để cầu Đại Ngãi 2 sớm thông xe kỹ thuật, đưa vào hoạt động.

    Cầu Đại Ngãi 2 ở đâu? Cầu Đại Ngãi 2 thông xe nối các tỉnh nào?

    Cầu Đại Ngãi 2 ở đâu? Cầu Đại Ngãi 2 thông xe nối các tỉnh nào? (Hình từ Internet)

    Có mấy nguyên tắc tổ chức giao thông trên cầu đường bộ?

    Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 84/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe qua cầu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, nguyên tắc tổ chức giao thông trên cầu đường bộ được quy định như sau:

    Trên cầu đường bộ, việc tổ chức giao thông tuân theo quy tắc giao thông đường bộ được quy định tại Chương II của Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và nguyên tắc sau đây:

    - Phương tiện tham gia giao thông trên cầu đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định; tuân thủ chỉ dẫn của người điều khiển giao thông và quy định của biển báo hiệu đường bộ đặt trước cầu.

    Trường hợp không có biển báo hiệu, phải tuân theo quy định tại Thông tư này và các quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về hạn chế trọng lượng xe, khổ giới hạn được phép tham gia giao thông trên đường bộ, tốc độ và khoảng cách an toàn giữa các phương tiện.

    - Không được phép dừng, đỗ, quay đầu xe (trừ phương tiện, thiết bị của đơn vị quản lý, bảo trì cầu). Trường hợp phương tiện bị hư hỏng đột xuất, người điều khiển phải khẩn trương đưa phương tiện ra khỏi phạm vi cầu hoặc đưa vào vị trí được phép dừng, đỗ.

    - Xe thô sơ, người đi bộ, súc vật có người dắt phải đi trên phần đường quy định trên cầu.

    Tổ chức giao thông trên cầu đường bộ được quy định như thế nào?

    Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 84/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức giao thông và đặt biển báo hiệu hạn chế trọng lượng xe qua cầu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tổ chức giao thông trên cầu đường bộ như sau:

    - Chế độ tổ chức giao thông trên cầu đường bộ

    + Chế độ không kiểm soát: các phương tiện tham gia giao thông đường bộ thỏa mãn điều kiện quy định tại các Điều 16, 17 và Điều 18 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT, được phép lưu thông bình thường qua cầu nếu không có biển báo hiệu đặt trước cầu (trừ biển thông tin cầu).

    + Chế độ kiểm soát: các phương tiện tham gia giao thông đường bộ thỏa mãn điều kiện quy định tại các Điều 16, 17 và Điều 18 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT, được phép lưu thông qua cầu nhưng phải tuân theo quy định của biển báo hiệu đặt trước cầu.

    + Chế độ kiểm soát đặc biệt: các phương tiện tham gia giao thông đường bộ vượt quá điều kiện quy định tại các Điều 16, 17 và Điều 18 của Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT hoặc có tổng trọng lượng, khổ giới hạn vượt quá trị số quy định trên biển báo hiệu đặt trước cầu, khi tham gia giao thông trên đường bộ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Khi đó, việc lưu thông qua cầu phải tuân thủ quy định trong giấy phép (giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ), hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc phải có giải pháp gia cố (nếu cần thiết) nhằm đảm bảo an toàn công trình cầu.

    - Khi có sự cố gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình cầu, cơ quan trực tiếp quản lý cầu phải có biện pháp cấp bách để bảo đảm giao thông, an toàn giao thông, an toàn công trình. Trường hợp hạn chế hoặc cấm lưu thông qua cầu, cơ quan trực tiếp quản lý cầu phải có biện pháp hướng dẫn, phân luồng và điều tiết giao thông qua cầu cho phù hợp với tình trạng kỹ thuật của cầu nhằm đảm bảo an toàn giao thông, an toàn công trình, an toàn cho người và phương tiện lưu thông qua cầu.

    - Việc điều hành giao thông trên cầu do cơ quan trực tiếp quản lý cầu phối hợp với các cơ quan chức năng, lực lượng khác để thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

    Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Ngọc Yến
    saved-content
    unsaved-content
    136