Bỏ Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sau khi sáp nhập tỉnh xã 2025?

Bỏ Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sau sáp nhập? Mức trợ cấp với cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư. Cách xác định thời gian và tiền lương tính hưởng trợ cấp

Nội dung chính

    Bỏ Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sau khi sáp nhập tỉnh xã 2025?

    Căn cứ vào tiểu mục 2.6 Mục 2 Chương II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025, hướng dẫn về chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu). Trong đó, có hướng dẫn nội dung bỏ cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sau khi sáp nhập tỉnh xã 2025 như sau:

    II. VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP

    [...]

    2. Về chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, đặc khu)

    [...]
    2.6. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn, tổ dân phố hiện nay
    - Kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hiện nay kể từ ngày 01/8/2025. Giao chính quyền địa phương xem xét, có thể sắp xếp, bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố và thực hiện chế độ, chính sách đối với các trường hợp không bố trí công tác theo quy định.
    [...]

    Như vậy sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh xã 2025 và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp thì sẽ bỏ cán bộ không chuyên trách ở cấp xã từ ngày 01/08/2025.

    Bỏ Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sau khi sáp nhập tỉnh xã 2025?

    Bỏ Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã sau khi sáp nhập tỉnh xã 2025? (Hình từ Internet)

    Mức trợ cấp với cán bộ hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn dôi dư

    Căn cứ khoản 3 Điều 2 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế về các đối tượng được hưởng chính sách như sau:

    Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế
    [...]
    3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.

    Như vậy, cán bộ không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

    Về mức trợ cấp với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn dôi dư được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 29/2023/NĐ-CP cụ thể:

    - Đối tượng tinh giản biên chế là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã nghỉ trong thời gian 12 tháng kể khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền thì được hưởng trợ cấp như sau:

    + Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố giữ các chức danh bầu cử: Cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ thì được hưởng trợ cấp bằng 1/2 mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng. Riêng đối tượng có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp thì số tháng được hưởng trợ cấp được tính bằng số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu nêu trên;

    + Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố giữ các chức danh không do bầu cử: Cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp được hưởng trợ cấp bằng 1/2 mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng. Riêng đối tượng có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp thì số tháng được hưởng trợ cấp được tính bằng số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu nêu trên.

    Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp với cán bộ không chuyên trách cấp xã

    Căn cứ Điều 10 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã cụ thể:

    - Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

    - Tiền lương bình quân là tiền lương tháng bình quân của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản biên chế. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác có đóng bảo hiểm xã hội, thì tiền lương tháng bình quân của toàn bộ thời gian công tác.

    - Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

    - Thời gian để tính trợ cấp quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định 29/2023/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo số bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ. Nếu tổng thời gian tính trợ cấp có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

    - Thời gian để tính trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi quy định tại Điều 5, Điều 8 Nghị định 29/2023/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 1/2 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 1/2 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

    Chuyên viên pháp lý Cao Thanh An
    saved-content
    unsaved-content
    237