Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn cập nhật năm 2026 gồm những gì?

Chuyên viên pháp lý: Cao Thanh An
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn cập nhật năm 2026 gồm những gì? UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong trường hợp nào?

Nội dung chính

    Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn cập nhật năm 2026 gồm những gì?

    Luật Quy hoạch và nông thôn 2024 được ban hành ngày 26/11/2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

    Dưới đây là tổng hợp văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (cập nhật tháng 01/2026):

    Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn; việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh và tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; cũng như quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn.

    Đồng thời, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thay thế Luật Quy hoạch đô thị 2009 và các quy định pháp luật có liên quan, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động quy hoạch nhằm phát triển bền vững khu vực đô thị và nông thôn.

    STT

    Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

    (chỉ liệt kê những văn bản còn hiệu lực)

    1

    Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

    2

    Thông tư 43/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 16/2025/TT-BXD hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

    3

    Thông tư 17/2025/TT-BXD về Định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

    Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024

    Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn cập nhật năm 2026 gồm những gì?

    Thông tư hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn cập nhật năm 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

    Quy định về thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn từ 01/01/2026?

    Căn cứ tại Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định việc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    - Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    + Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.

    - Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:

    + Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Việc đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 18 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024;

    + Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, trừ trường hợp không phải lập nhiệm vụ quy hoạch; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

    + Việc đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của cơ quan thẩm định phải thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định đối với nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và kết luận về điều kiện trình phê duyệt. Báo cáo thẩm định quy hoạch phải được trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét để quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.

    - Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch là không quá 15 ngày, thời gian thẩm định quy hoạch là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    - Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu Tờ trình thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định, Tờ trình phê duyệt, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của các loại, cấp độ quy hoạch.

    UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn trong các trường hợp nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 41 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được sửa đổi bởi điểm b khoản 29 Điều 1 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 quy định các trường hợp UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn như sau:

    Trường hợp UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý như sau:

    - Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố;

    - Quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị thuộc thành phố, quy hoạch chung đô thị mới thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.

    Đối với quy hoạch chung xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã khi có đủ điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực của chính quyền cấp xã;

    - Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên, trừ các quy hoạch quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều này;

    - Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có quy mô và vai trò, ý nghĩa quan trọng của tỉnh, thành phố về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung thành phố;

    - Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do xã quản lý khi điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực chuyên môn và điều kiện kỹ thuật của chính quyền cấp xã không đáp ứng yêu cầu đối với công tác thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn;

    - Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch do cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024.

    saved-content
    unsaved-content
    1