Trực tuyến xem bảng giá đất Kon Tum 2026 mới nhất giá đất tại các xã phường khu vực Kon Tum cũ
Mua bán Đất trên toàn quốc
Nội dung chính
Trực tuyến xem bảng giá đất Kon Tum 2026 mới nhất giá đất tại các xã phường khu vực Kon Tum cũ
Ngày 30/12/2025, HĐND tỉnh Quảng Ngãi chính thức ban hành Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND về bảng giá đất Quảng Ngãi 2026. Bảng giá đất này áp dụng thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mới (được sáp nhập từ 02 tỉnh Kon Tum và Quảng Ngãi cũ)
Hiện tại, tỉnh Kon Tum đã trở thành một phần của tỉnh Quảng Ngãi mới. Các đơn vị hành chính cấp xã được thực hiện điều chỉnh, giảm còn 40 xã phường, gồm:
(1) Khu vực TP Kon Tum cũ: Phường Kon Tum, phường Đăk Cấm, phường Đăk Bla, xã Ngọk Bay, xã Ia Chim, xã Đăk Rơ Wa (2) Khu vực huyện Đăk Hà cũ: Xã Đăk Hà, xã Đăk Pxi, xã Đăk Mar, xã Đăk Ui, xã Ngọk Réo (3) Khu vực huyện Đăk Tô cũ: xã Đăk Tô, xã Kon Đào, xã Đăk Sao, xã Đăk Tờ Kan (4) Khu vực huyện Tu Mơ cũ: Xã Tu Mơ Rông, xã Măng Ri, xã Ngọc Linh (5) Khu vực huyện Đăk Glei cũ: Xã Đăk Pék, xã Đăk Plô, xã Đăk Môn (6) Khu vực huyện Ngọc Hồi cũ: Xã Bờ Y, xã Sa Loong, xã Dục Nông, xã Xốp (7) Khu vực huyện Sa Thầy cũ: Xã Sa Thầy, xã Sa Bình, xã Ya Ly, xã Ia Tơi (8) Khu vực huyện Kon Rẫy cũ: Xã Đăk Rve, xã Kon Braih, xã Đăk Kôi (9) Khu vực huyện Kon Plông cũ: Xã Măng Đen, xã Măng Bút, xã Kon Plông Theo đó, 40 xã phường nêu trên hiện nay thuộc địa giới hành chính của tỉnh Quảng Ngãi Xem chi tiết sáp nhập xã phường Kon Tum >> Tại đây |
Như vậy, bảng giá đất Kon Tum 2026 là bảng giá đất của 40 xã phường nêu trên trong bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 theo vị trí tương ứng của từng khu vực cũ.
Tải về File PDF bảng giá đất Kon Tum 2026 khu vực cũ
TRỰC TUYẾN: TRA CỨU BẢNG GIÁ ĐẤT KON TUM 2026 KHU VỰC CŨ
Bảng giá đất Kon Tum 2026 được chia thành 5 phụ lục như sau:
- Bảng giá đất nông nghiệp Kon Tum 2026 khu vực cũ tại Phụ lục I
- Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị tại Phụ lục II và một số trường hợp cụ thể
- Bảng giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn tại Phụ lục III
- Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại Phụ lục IV
- Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và giá các loại đất khác tại Phụ lục V

Trực tuyến xem bảng giá đất Kon Tum 2026 mới nhất giá đất tại các xã phường khu vực Kon Tum cũ (Hình từ Internet)
Bất động sản khu vực Kon Tum cũ trong 2026 có tiềm năng đầu tư không? Mua bán nhà đất ở đâu?
Khu vực tỉnh Kon Tum cũ sở hữu những lợi thế đặc thù khó thay thế. Nổi bật trong đó là Măng Đen, khu vực có khí hậu ôn đới quanh năm, được định hướng phát triển thành trung tâm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và trải nghiệm của Tây Nguyên. Cùng với đó, vùng trồng sâm Ngọc Linh mang giá trị kinh tế cao đang tạo nền tảng để hình thành các mô hình farmstay, nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe và du lịch bản địa.
Bên cạnh lợi thế về sinh thái, hoạt động kinh tế biên mậu ổn định giúp bất động sản tại đây có thêm động lực từ nhu cầu thương mại, dịch vụ và lưu trú. Việc sáp nhập vào tỉnh Quảng Ngãi mới cũng mở ra khả năng tăng cường hạ tầng kết nối ra biển, góp phần cải thiện khả năng lưu thông hàng hóa và thu hút dòng vốn đầu tư.
Tham khảo ngay thị trường bất động sản tiềm năng này tại: MUA BÁN NHÀ ĐẤT KON TUM MỚI NHẤT
Tiêu chí để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Kon Tum 2026 khu vực cũ
Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Quảng Ngãi, tiêu chí để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất Kon Tum 2026 khu vực cũ như sau:
(1) Đối với các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
- Tiêu chí để xác định vị trí theo từng khu vực được căn cứ vào năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất; khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Số lượng vị trí đất được xác định theo từng khu vực (quy định cụ thể 07 khu vực tại Phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp Quảng Ngãi (bao gồm khu vực Kon Tum cũ)). Mỗi khu vực được chia làm 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng từ 5m trở lên; vị trí 2 là các thửa đất tiếp giáp với đường giao thông có mặt cắt đường rộng dưới 5m; vị trí 3 là các thửa đất còn lại không tiếp giáp với đường giao thông.
(2) Đối với các loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
- Tiêu chí chung: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh và khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực, cụ thể như sau:
Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất.
Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.
- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 05 phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và được phân thành 03 vị trí, gồm: vị trí 1 là đất ở mặt tiền đường; vị trí 2 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 3m đến dưới 5m; vị trí 3 là đất ở mặt tiền các hẻm rộng từ 2m đến dưới 3m.
Mốc giới để xác định vị trí thửa đất cách đường là tại bó vỉa (mép lòng đường) đường đến cạnh gần nhất của thửa đất. Chiều rộng hẻm được xác định tại chiều rộng nhỏ nhất của hẻm tính từ vị trí thửa đất ra đường.
Đối với những vị trí đất có hẻm tiếp giáp với nhiều loại đường thì được áp giá theo loại đường gần nhất.
- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực 04 phường: Trương Quang Trọng, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường và mỗi đường, đoạn đường được quy định 01 vị trí.
- Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc các xã
Vị trí đất được xác định gắn với từng khu vực (quy định cụ thể tối đa 06 khu vực tại Phụ lục III) thuộc địa bàn từng xã; mỗi khu vực được quy định tối đa 08 vị trí.
- Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và các loại đất phi nông nghiệp khác
Vị trí đất được xác định tương ứng với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí tại khu vực lân cận theo quy định tại Phụ lục V
Trên đây là nội dung cho "Trực tuyến xem bảng giá đất Kon Tum 2026 mới nhất giá đất tại các xã phường khu vực Kon Tum cũ"
