Bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức? Tải file bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức

Chuyên viên pháp lý: Lê Trần Hương Trà
Tham vấn bởi Luật sư: Phạm Thanh Hữu
Bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức? Tải file bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức? Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn được quy định như nào theo Nghị quyết 48?

Mua bán Đất tại Lạng Sơn

Xem thêm Mua bán Đất tại Lạng Sơn

Nội dung chính

    Bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức? Tải file bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức

    Căn cứ tại Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định tỉnh Lạng Sơn là một trong 11 tỉnh thành không thực hiện sáp nhập. Đồng thời, tại khoản 19 Điều 1 Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định sau khi sắp xếp, tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 61 xã và 04 phường. Sau sắp xếp, xã Nhất Hòa được hình thành từ các xã Tân Thành (huyện Bắc Sơn), Nhất Tiến và Nhất Hòa.

    Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã chính thức có bảng giá đất mới áp dụng từ 01/01/2026 ban hành Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn.

    Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định bảng giá đất 65 xã phường tỉnh Lạng Sơn 2026 và 1 bảng giá đất quy định giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Lạng Sơn. Trong đó, bảng giá đất xã Nhất Hòa tỉnh Lạng Sơn 2026 được quy định tại bảng 19 ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn gồm:

    Bảng 19.1: Bảng giá đất ở tại nông thôn xã Nhất Hòa

    Bảng 19.2: Bảng giá đất thương mại, dịch vụ xã Nhất Hòa

    Bảng 19.3: Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản xã Nhất Hòa

    Bảng 19.4: Bảng giá đất nông nghiệp xã Nhất Hòa

    Tải file bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức: Tại đây

    Tra cứu bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026

    Bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức? Tải file bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức

    Bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức? Tải file bảng giá đất xã Nhất Hoà tỉnh Lạng Sơn 2026 chính thức (Hình từ Internet)

    Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn được quy định như nào theo Nghị quyết 48?

    Căn cứ tại Điều 3 Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tỉnh Lạng Sơn như sau:

    (1) Nhóm đất nông nghiệp

    + Các bảng giá bao gồm: đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa; đất trồng cây hằng năm khác); đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản được xác định giá theo khu vực và vị trí. Cách xác định như sau:

    Vị trí 1: Trong khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ hoặc mép của đường giao thông chính gần nhất (Quốc lộ, đường tỉnh, đường giao thông liên xã, liên thôn) vào sâu đến hết mét thứ 150;

    Vị trí 2: Từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300;

    Vị trí 3: Từ mét thứ 301 trở lên.

    - Bảng giá đất rừng sản xuất: Được áp dụng theo khu vực (xã, phường thuộc khu vực nào áp giá theo khu vực đó).

    (2) Nhóm đất phi nông nghiệp

    - Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn; Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị; Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị.

    + Quy định chung:

    Cự ly, vị trí thửa đất: Được xác định theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

    Xác định cự ly, vị trí thửa đất để áp giá được tính theo vị trí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

    Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất đó.

    Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất;

    + Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:

    Vị trí 1: Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép ngoài của hành lang an toàn giao thông theo quy định (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào hết mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị trí 1).

    Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80 (nếu thửa đất nằm trong cự li 20 mét đầu nhưng không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính và không cùng một chủ sử dụng đất đối với thửa đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì được tính theo giá Vị trí 2 của tuyến đường giao thông chính gần nhất).

    Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150;

    Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên;

    Vị trí 4 tại khu vực giáp ranh đô thị, các trục giao thông chính: Tính từ mét thứ 151 đến hết mét thứ 300.

    Các vị trí chưa quy định mức giá trong bảng giá này và các vị trí còn lại áp dụng theo mức giá quy định tại bảng giá đất khu vực còn lại tại đô thị và nhóm vị trí tại nông thôn.

    - Quy định về cách xác định hệ số K đối với đất nằm trong các ngõ:

    + Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng ba ( ³ 3) mét, hệ số K= 1;

    + Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng hai ( ³ 2) mét đến nhỏ hơn ba (< 3) mét, hệ số K = 0,9;

    + Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn hai ( < 2) mét, hệ số K = 0,8;

    - Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:

    Vị trí 1: K = 1,0;

    Vị trí 2: K = 0,6;

    Vị trí 3: K = 0,4;

    Vị trí 4: K = 0,2;

    - Bảng giá đất ở thuộc khu vực còn lại tại nông thôn và đất ở tại đô thị (bao gồm đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn): Được xác định theo khu vực và nhóm vị trí.

    - Đối với trường hợp thửa đất không có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính nhưng thửa đất liền kề cùng một chủ sử dụng đất có mặt tiền tiếp giáp với đường phố chính thì vị trí thửa đất được xác định từ vị trí của thửa đất liền kề và nhân với hệ số (K) tương ứng quy định đối với đất thuộc Vị trí 1 tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quy định tiêu chí xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND tỉnh Lạng Sơn.

    Bảng giá đất đã được công bố có phải là thông tin đất đai mà người dân được quyền tiếp cận không?

    Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền tiếp cận thông tin đất đai như sau:

    Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
    1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
    a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
    b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
    c) Giao đất, cho thuê đất;
    d) Bảng giá đất đã được công bố;
    đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
    g) Thủ tục hành chính về đất đai;
    h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
    i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.
    2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

    Như vậy, thông qua quy định trên thì bảng giá đất đã được công bố là thông tin đất đai mà người dân được quyền tiếp cận.

    saved-content
    unsaved-content
    1