Luật Đất đai 2024

Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt

Số hiệu 16/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hành Chính phủ
Ngày ban hành 14/01/2026
Ngày công báo Đã biết
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải
Loại văn bản Nghị định
Người ký Trần Hồng Hà
Ngày có hiệu lực Đã biết
Số công báo Đã biết
Tình trạng Đã biết
Văn bản này đang cập nhật Nội dung
0
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tiện ích dành riêng cho tài khoản TVPL Basic và TVPL Pro
Tải về Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Tải văn bản gốc Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Chưa có văn bản song ngữ
Văn bản được hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản được hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản bị đính chính - [0]
[...]
Văn bản bị thay thế - [0]
[...]
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
[...]
Văn bản được căn cứ - [0]
[...]
Văn bản liên quan ngôn ngữ - [1]
[...]
Văn bản đang xem
Nghị định 16/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đường sắt
Số hiệu: 16/2026/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Lĩnh vực, ngành: Giao thông - Vận tải
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 14/01/2026
Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày đăng: Đã biết
Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
[...]
Văn bản hướng dẫn - [0]
[...]
Văn bản hợp nhất - [0]
[...]
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
[...]
Văn bản đính chính - [0]
[...]
Văn bản thay thế - [0]
[...]
[...] Đăng nhập tài khoản TVPL Basic hoặc TVPL Pro để xem toàn bộ lược đồ văn bản
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Nghị định 70/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/03/2026
Điều 61. Hiệu lực thi hành
...
2. Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo ... Nghị định số 16/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ ... hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.

Xem nội dung VB
Điều 64. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các nghị định có liên quan

1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 8 như sau:

"c) Quyết định phê duyệt theo thẩm quyền nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia;";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 8 như sau:

"d) Quyết định theo thẩm quyền việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch ngành quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về mặt năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này;";

c) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 8 như sau:

"h) Quyết định phê duyệt theo thẩm quyền quy hoạch ngành quốc gia; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan khác;";

d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 18 như sau:

"c) Bộ, cơ quan ngang bộ được phân công tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia.";

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 18 như sau:

"b) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; dự thảo Quyết định của người có thẩm quyền đối với nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;";

e) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 19 như sau:

"b) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ đối với nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia; dự thảo Quyết định của của người có thẩm quyền đối với nhiệm vụ lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;";

g) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 2 Điều 19 như sau:

"2. Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của người có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung chủ yếu sau đây:".
Khoản này hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 61 Nghị định 70/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/03/2026
Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản I Mục 2 Phần 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC I.4 PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Phần 1 PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
...
Mục 2. CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. Lĩnh vực đường sắt

Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt và kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy tại Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt

1. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều 26 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, tổ chức khi tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có bộ phận chuyên môn về: quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông vận tải đường sắt; an toàn giao thông đường sắt.

b) Người phụ trách bộ phận quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, tự động hóa, thông tin tín hiệu giao thông, quản lý xây dựng và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp quản lý, bảo trì, xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.

c) Người phụ trách bộ phận điều hành giao thông phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, công nghệ thông tin, tự động hóa hoặc thông tin tín hiệu và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực điều hành giao thông vận tải đường sắt.

d) Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình giao thông và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều 26. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

Tổ chức khi tham gia kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có bộ phận chuyên môn về: quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt; điều hành giao thông vận tải đường sắt; an toàn giao thông đường sắt.

3. Người phụ trách bộ phận quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành xây dựng công trình giao thông, tự động hóa, thông tin tín hiệu giao thông, quản lý xây dựng và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp quản lý, bảo trì, xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt.

4. Người phụ trách bộ phận điều hành giao thông phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, công nghệ thông tin, tự động hóa hoặc thông tin tín hiệu và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực điều hành giao thông vận tải đường sắt.

5. Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình giao thông và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản I Mục 2 Phần 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản I Mục 2 Phần 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)
PHỤ LỤC I.4 PHÂN CẤP, CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG

Phần 1 PHÂN CẤP THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
...
Mục 2. CẮT GIẢM ĐIỀU KIỆN KINH DOANH

I. Lĩnh vực đường sắt

Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt và kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quy tại Nghị định số 16/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt
...
2. Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều 35 Nghị định số 16/2026/NĐ-CP, tổ chức khi tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có bộ phận về chuyên môn về tổ chức vận tải đường sắt, an toàn vận tải đường sắt.

b) Người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành kinh tế vận tải, khai thác vận tải, logistics và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.

c) Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.

Xem nội dung VB
Điều 35. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt

Tổ chức khi tham gia kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau:

1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có bộ phận về chuyên môn về tổ chức vận tải đường sắt, an toàn vận tải đường sắt.

3. Người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành kinh tế vận tải, khai thác vận tải, logistics và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.

4. Người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt phải có trình độ đại học trở lên về một trong số các chuyên ngành khai thác vận tải, cơ khí giao thông, thông tin tín hiệu, xây dựng công trình và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong doanh nghiệp vận tải đường sắt hoặc bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt.
Điều kiện đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Khoản I Mục 2 Phần 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 24/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 29/04/2026 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027)