Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026 (Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND)
Mua bán Căn hộ chung cư tại Sơn La
Nội dung chính
Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026 (Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND)
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La đã thông qua Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Tại khoản 2 Mục IV Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND đã quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026 như sau:
- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 75.000 đồng/giấy phép.
- Cấp phép xây dựng các công trình: 150.000 đồng/giấy phép.
- Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000 đồng/giấy phép.
Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026 theo Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND chính thức được áp dụng từ ngày 08/01/2026.

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026 (Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND) (Hình từ Internet)
Đối tượng miễn nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026
Theo khoản 1 2 Mục IV Phụ lục II kèm theo Nghị quyết 155/2025/NQ-HĐND, các đối tượng được miễn nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng tại Sơn La năm 2026 như sau:
- Các đối tượng được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bố sung tại: khoản 30 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020, điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024, điểm c khoản 1 Điều 56 Luật Đường sắt 2025.
- Miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với chủ đầu tư thực hiện đăng ký thông qua dịch vụ công trực tuyến.
Toàn bộ công trình được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01/7/2026
Theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, các công trình được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 01/7/2026 bao gồm:
- Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật Xây dựng 2025; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
- Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;
- Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;
- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
- Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh và đã được phê duyệt theo quy định;
- Công trình xây dựng cấp IV, công trình nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 và không thuộc một trong các khu vực: khu chức năng, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung thành phố; khu chức năng, khu dân cư nông thôn, khu vực phát triển đô thị được xác định trong quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, thuộc thành phố, quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung xã; khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc;
- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.
